1
Mục lục
Lời mở đầu
Chơng I :Tình hình thu hút FDI,vai trò của nó đối với nền
kinh tế Việt Nam
1.
Sự cần thiết phảo thu hút FDI.
2. Tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam .
3. Vai trò tác động của đầu t trực tiếp .
Chơng II : Đặc điểm FDI hiện nay và các tác động của tự do
hoá thơng mại ASEAN đến quá trình thu hút FDI tại Việt
Nam
1. Quá trình tự do hoá thơng mại quốc tế va ASEAN
2. Những đặc điểm mới của FDI trong sự tác động của t do hoá thơng
mại tại Việt Nam
3. Sự tác động của tự do hoá thơng mại ASEAN đến dòng lu chuyển
FDI tại Việt Nam
Chơng III : Định hớng và các giải pháp tăng cờng thu hút
FDI vào Việt Nam trong điêù kiện thực hiện AFTA
1. Định hớng thu hút FDI vào Việt Nam
2. Giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI vào Việt Nam trong điêù kiên
thực hiên AFTA
Lời kết
Danh mục tài liệu tham khảo
2
lời mở đầu
Ngày nay, thế giới đã biết đến Việt Nam và Việt Nam cũng bắt đầu đi
ra thế giới. Đây là xu hớng hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển, là điều
kiện thuận lợi để Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Bắt
hoá ,hiện đại hoá .
Tăng thu ngân sách nhà nớc .
Tăng việc làm và thu nhập cho ngời lao động.
Tăng cờng xuất khẩu.
FDI góp phần chuyển giao công nghệ một cách thuận lợi và nhanh
chóng.
NgoàI các hoạt động trên ,FDI còn góp phần tích cực vào phát triển lực
lợng sản xuất. FDI tập chung chủ yếu vào ngành công nghiệp và hiện
chiếm 35% giá trị sản lợng công nghiệp , tốc độ tăng trởng kinh tế đạt
trên 20% ,góp phần đa tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp cả
nớc bình quân trong những năm gần đây đạt trên 10%. Đầu t nớc ngòai
trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng ,khu công nghiệp , bu chính viễn thông ,
y tế , đào tạo nguồn nhân lực tăng nhanh , Đầu t nớc ngoàI đã đem lại
4
nhng mô hình quản lý tiên tiến nhng phơng thức kinh doanh hiện đại
cho nền kinh tế ,thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc đổi mới công nghệ ,
nâng cao chất lơng sản phẩm và sức cạnh tranh của các sản phẩm trên thị
trờng trong và ngoàI nớc .Đầu t trực tiếp nớc ngoàI đã tăng cờng thế
và lực của nớc ta trong tiến trình hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới.
2. Tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Sau năm 1975, nớc ta đã ban hành những điều lệ quy định về đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam để điều tiết hoạt động của các dự án đầu t chủ yếu
từ các nớc XHCN nh Liên Xô, Trung Quốc. Các dự án đầu t lúc bấy giờ
dựa trên nền tảng hợp tác giúp đỡ Việt Nam khôi phục nền kinh tế bị tàn phá
sau chiến tranh.
Cùng với chính sách đổi mới đất nớc, tháng 12/1987, Luật Đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam đã đợc ban hành. Tính đến ngày 31/12/2003, cả
nớc thu hút khoảng 5236 dự án đầu t, trong đó còn khoảng 4324 dự án đang
hoạt động với vốn đăng ký 40,8 tỷ USD, vốn thực hiện khoảng 24,6 tỷ USD
(bằng 60,3% vốn đăng ký), đa Việt Nam trở thành nớc đứng vị trí thứ 5 ở
Tổng vốn đầu
t (tr.USD)
Vốn pháp
định (tr.USD)
Vốn thực
hiện (tr.USD)
Công nghiệp 2885 23213,7 40583,2 16725,3
Dầu khí 27 1891,6 1389,6 4420,9
Công nghiệp nhẹ 1174 6105,8 2808,8 273,9
Công nghiệp nặng 1207 9499,0 3952,1 5890,4
Công nghiệp thực phẩm 212 2585,0 1228,0 1779,4
Xây dựng 265 3132,1 1204,6 1860,6
Nông, lâm nghiệp
596 2898,35 1282,4 1562,2
Nông-lâm nghiệp 500 2635,0 1159,7 1435,1
Thuỷ sản 96 263,3 112,7 127,1
Dịch vụ
843 14682,8 6687,5 6313,7
GTVT Bu điện 118 2594,5 2034,5 1039,3
Khách sạn Du lịch 143 3302,7 1120,8 2036,0
Tài chính Ngân hàng 46 596,0 577,0 598,1
Văn hóa Y tế Giáo dục 147 628,0 278,9 230,2
Xây dựng khu đô thị mới 3 2466,7 675,2 6294,6
Xây dựng văn phòng, căn hộ 99 3460,5 1205,8 1598,5
Xây dựng KCN, KCX 19 895,6 403,4 524,2
Dịch vụ khác 268 738,7 391,8 280,9
Tổng 4324 40794,8 16553,1 24601,1
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
6
* Về phân bổ dự án: hầu hết các tỉnh, thành trong cả nớc đều có dự án
7
Bảng 4. Số dự án FDI vào Việt Nam (1991-2002)
Năm Số dự án Vốn đăng
ký(triệu USD)
Quy mô(triệu
USD/dự án)
1991 151 132,0 80,79
1992 197 2165,0 10,0
1993 269 2900,0 10,78
1994 343 3765,6 10,98
1995 370 6530,8 17,65
1996 325 8497,3 26,15
1997 345 4649,1 13,48
1998 275 3897,0 14,17
1999 311 1568,0 5,04
2000 371 2012,4 5,42
2001 461 2436,0 5,28
2002 4447 43194 678,9
Tổng 7765 81747,2 878,64
Nguồn : niên giám thống kê 2000, NXB thống kê,HN 2001 thời báo
kinh tế Việt Nam,kinh tế 2001_ 2002 Việt Nam ,thế giới.
a. Đối với nớc nhận giao vốn
Chuyển giao vốn
Vốn cho đầu t phát triển kinh tế bao gồm nguồn vốn trong và ngoàI
nớc.Đối với nớc lạc hậu,sản xuất ở trình độ thập , nguồn vốn tích luỹ còn
hạn hẹp thì vốn ĐTNN đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế
, ở các nớc này có nhiều tiềm năng lao động và tàI nguyên thiên nhiên
nhng trình độ sản xuất còn thập kém ,cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu nên
cha co điêù kiện để khai thác những tiềm năng đó . Các nớc này muốn
thoát khỏi vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo nên đã tăng cờng đầu t phát
nớc nhận vốn đầu t.
Khi FDI nhảy vào một nớc ,nó có thể làm giảm cán cân vãng lai, nó
cũng có thể làm triệt tiêu khoản thâm hụt đó qua thời gian ,khi các công ty
9
nớc ngoàI thu đợc nhng khoản xuất khấu ròng, Thêm nữa , khi những
lợi thế của nền sản xuất nớc ngoàI đợc đa vào nớc chủ nhà nh công
nghệ ,kỹ năng sản xuất chúng làm nâng cao sức cạnh tranh quốc tế của
các hãng trong nớc ,có thể làm tăng xuất khẩu ,góp phần tạo ra ngoại tệ
cảI thiện cán cân thơng mại .
Chuyển giao công nghệ
Khi đầu t vào một nớc nào đó ,chủ đầu t không chỉ mang vào nớc
đó vốn băng tiền ,ma còn chuyển vốn băng hiện vật nh máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu ,công nghệ ,năng lực thị trờng. Thông qua hoạt động FDI;
quá trình chuyển giao công nghệ đợc thực hiện một cách nhanh chóng và
thuận tiện cho cả hai bên .
Một trở ngại lớn trên đờng phát triển kinh tế của hầu hết các nớc
đang phát triển là trình độ kỹ thuật ,công nghệ lạc hậu .Trong thời đại khoa
hoc công nghệ phát triển nh hiện nay ,việc tự nghiên cứu khoa học kỹ thuật ,
công nghệ và trình độ sản xuất của các nớc đang phát triển là phảI biết tận
dụng những thanh tựu khoa học tiên tiến của nớc ngoàI thông qua chuyển
giao công nghệ, Tiệp nhận FDI là một phơng thức cho phép các nớc đang
phát triển có thể tiêp thu đợc trình độ khoa học công nghệ hiên đại trên thê
giới , tuy nhiên mức độ hiện đại tơI đâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác,
nhng dù thế nào đây cũng là lợi ích căn bản của các nớc khi tiệp nhân FDI.
Trong đIũu kiện này , trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia khác
nhau có nhu cầu đầu t ra nớc ngoàI va thực hien chuyển giao công nghệ cho
nớc tiêp nhận đầu t . Đây là cơ hội tốt cho các nớc đang phát triển có thể
tiệp nhận công nghệ hiện đại mà không phải trả một khoản phí nào .
Các nớc phát triển mặc dù có trình độ sản xuất hiện đại ,khoa học kỹ
thuật tiên tiến nhng không thể nào toàn diện đợc, để đạt đợc kết quả cao,
dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình đọ phát triển chung
trên thế giới sẽ tạo điêù kiện thuận lợi cho hoạt động FDI .Ngợc lại chính
FDI lại góp phần vào đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bởi vì :
11
+ Thông qua ĐTTTNN đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực ,ngành
kinh tế mới ở nớc nhận đầu t.
+ ĐTTTNN giúp cho sự phát triển nhanh chóng về trnhf độ kỹ
thuật cộng nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng
suất và làm tăng tỷ phần đóng góp của nó cho nền kinh tế.
+Một số ngành nghề đợc kích thích phát triển bởi ĐTTTNN ,
bên cạnh đó cũng có một số ngành bị mai một rồi đI đến xoá sổ.
NgoàI những tác động trên , FDI còn có một số tac động khác
nh sau :
Góp phần tăng thu ngân sách nhà nớc thông qua việc nộp thuế
của các đơn vị ĐTNN và phần thu từ tiền cho thuê đất Cùng với khả
năng sản xuất , nhập khẩu hàng hoá , FDI còn giúp mở rộng thị trờng
cả trong nớc và quốc tế. Đa số các dự án FDI đều có phơng án bao
tiêu sản phẩm. Đây là hiệ tợng hai chiều đang trở nên khá phổ biến ở
nhiều nớc đang phát triể hiện nay. Về mặt xã hội , FDI đã tạo ra nhiều
chỗ làm mới ,thu hút đơn vị có vốn ĐTNN. ĐIều này góp phần đáng kể
vào việc giảm bớt nạn thất nghiệp ,vốn là tình trạng nan giảI của nhiều
quốc gia, đặc biệt đối với nhiều quốc gia đang phát triển.
b. Đối với nớc đi đầu t
Có thể nói đầu t cũng là hình thức mở rộng thụi trờng cho một
quốc gia hay một tập đoàn kinh tế. Việc mở rộng này có ý nghĩa nhiều
mặt đối với nớc đI đầu t. ĐIều này đợc thể hiện qua những mặt sau :
Đứng trên góc độ vĩ mô :
Thông qua hoạt động FDI , các nớc có thể mỏ rộng và nâng cao
mối quan hệ với nhau, đôI bên cùng có lợi .Hoạt động FDI cũng làm
cho lu thông kinh tế giữa các nớc dễ dàng hơn , uy tín của các nớc
mở cửa nói chung cũng tạo ra những mặt tráI cho xã hội .
ĐTTTNN đợc thực hiện chủ yếu do các công ty đa quốc gia ,đã làm nảy
sinh nỗi lo rằng các công ty này sẽ làm tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế vào
vốn,kỹ thuật và mạng lới tiêu thụ sản phẩm của các công ty này . Vởy nền
13
kinh tế càng dựa vào FDI thì nền kinh tế càng phụ thuộc vào nền kinh tế lớn,
do vạy sự phát triển của nó không bền vững ,mỗi sự biến động của nền kinh
tế lớn ,đều có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế. Trong vấn đề chuyển giao
công nghệ hoạt động của FDI,do trình độ công nghệ hạn chế mà nớc nhận
đầu t có thể tiệp nhận những công nghệ không phù hợp . Các công ty nớc
ngoàI thờng chuyển vào những công nghệ lạc hậu , nhng máy móc đã cũ
và đánh giá nó cao hơn mức bình thờng. Khi tiến hành dự án liên doanh ,các
đối tác nớc ngoàI thờng góp vốn bằng máy móc ,thiết bị vật t , lợi dụng sự
non yếu về khả năng công nghệ của đối tác, họ có thẻ chuyển vào những
thiết bị máy móc đã đến thời hạn thanh lý . Họ chuyển vào và tiếp tục khai
thác các máy móc thiết bị này . Tuy rằng nó cóthể hiện đại hơn nhng thiết bị
đang sử dụng ,nhng lại trở thành bãI thảI lớn cho các công ty đa quốc gia ,
đây là một thiệt hại lớn cho các nớc nhận đầu t.
Một trong nhng lo ngại lơn khi tiệp nhận FDI là có sự can thiệp bất lợi
của phia nớc ngoàI vào nền chính trị thông qua nhiều thủ đoạn khác nhau .
Nhiều ý kiến khác còn cho rằng khi tiếp nhận FDI có xu hớng đẩy
các doanh nghiệp trong nớc đi đến phá sản ,do các công ty đa quốc gia co
tiềm lực tàI chính, kỹ thuật, đôI khi còn đợc hởng những u đãI hơn cả
doanh nghiệp trong nớc .
Một bộ phận trong xã hội bị tha hoá do bị kích thích về vật chất ,lối
sống chạy theo đồng tiền ,coi thờng những chuản mực đạo đức trở nên phỏ
biến ,tệ nạn xã hội tăng nhanh . Lợi dụng chính sách mở cửa của nhà nớc,
các thế lực thù địch tìm cách chống phá. Nếu mất cảnh giác những luồng gió
độc có thể trà trộn vào không khí đầu t.
Đó là những mặt trái không thể tránh khỏi , gây nhiều thắc mắc , những
triển của các loại hình liên kết kinh tế quốc tế nh một xu thế tất yếu trong
quá trình hội nhập và phát triển của các quốc gia.
Xu hớng tự do hóa thơng mại bắt nguồn từ qúa trình quốc tế hóa đời
sống kinh tế thế giới với những cấp độ toàn cầu hóa và khu vực hóa, lực lợng
sản xuất phát triển vợt ra ngoài phạm vi biên giới của mỗi quốc gia, sự phân
công lao động quốc tế phát triển cả về bề rộng và bề sâu, vai trò của các Công
15
ty đa quốc gia đợc tăng cờng, hầu hết các quốc gia chuyển sang xây dựng
mô hình kinh tế mở với việc khai thác ngày càng triệt để lợi thế so sánh của
mỗi nớc. Thế giới ngày nay là một chỉnh thể thống nhất, trong đó các quốc
gia là những đơn vị độc lập, tự chủ nhng phụ thuộc nhau về kinh tế và khoa
học công nghệ. Sự phụ thuộc giữa các quốc gia bắt nguồng từ những yếu tố
khách quan : do đIều kiện địa lý ,do sự phân bố không đồng đều tàI nguyên
thiên nhiên, do sự phát triển của lực lợng sản xuất, của cuộc cách mạng khoa
học công nghệ trên thế giới
Lịch sử thế giới chứng minh rằng không có quốc gia nào có thể phát
triển nếu thực hiện chính sách tự cấp tự túc. Ngợc lại, những nớc có tốc độ
tăng trởng cao đều là các nớc dựa vào kinh tế đối ngoại để thúc đẩy kinh tế
trong nớc phát triển, biết sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa
học công nghệ để hiện đại hóa nền sản xuất, biết khai thác những nguồn lực
nớc ngoài để phát huy các nguồn lực trong nớc.
Trớc đây, nền kinh tế các nớc tuy có kiên hệ là giao lu nhng chỉ
dụa trên quan hệ là song phơng la chính , cha hợp thành một chỉnh thể toàn
cầu . Trong thập kỷ cuối của thế kỷ XX , việc quốc tế hoá đời sống kinh tế
bớc vào giai đoạn mới . Nền kinh tế các nớc không chỉ liên hệ giao lu lẫn
nhau mà còn đan dệt vào nhau ,dung hợp lẫn nhau để hình thành một nền kinh
tế toàn cầu trên cơ sỏ phát triển mạnh mẽ cách mạng khoa học công nghệ và
vai trò then chốt của các công ty xuyên quốc gia.
Qúa trình tự do hóa thơng mại đợc thể hiện rõ nét qua việc hình
thành các liên kết kinh tế quốc tế nh các khối mậu dịch tự do, đồng minh