Bộ khoa học và công nghệ
Chơng trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nớc
Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2006-2010
M số KX.04/06-10
Báo cáo Tổng kết kết quả nghiên cứu
Đề tài khoa học cấp nhà nớc
Xây dựng
con ngời Việt Nam
m số KX.04.18/06-10
Chủ nhiệm đề tài : GS-TS Đặng Cảnh Khanh
Cơ quan chủ trì : Học viện thanh thiếu niên VN
8710 Hà nội - 2010
2
DANH SÁCH THAM GIA ĐỀ TÀI TT Họ và tên Nội dung công việc
1 GS.TS. Đặng Cảnh Khanh Chủ trì thực hiện đề tài
2 TS. Hoàng Anh Theo dõi việc thực hiện chung
3
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU
6
PHẦN THỨ NHẤT
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
30
Chương 1
Khái niệm con người và xây dựng con người. Vấn đề con người trong phát
triển
31
1. Về bản chất của con người và những khác biệt giữa con người với các giống
loài sinh vật khác
31
2. Con người cộng đồng phương Đông và con người cá nhân phương Tây.
Những tương tác văn hoá về con ng
ười
34
3. Chủ nghĩa Mác – Lê Nin và vấn đề phương pháp luận nghiên cứu xây dựng
con người
42
4. Sự biến đổi của xã hội đương đại và những thách thức đối với việc xây dựng
con người
47
5. Quan điểm về con người và xây dựng con người của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Sự kết hợp giữa truyền thống dân tộc và tư tưởng tiến bộ của th
ời đại – là
kim chỉ nam cho chiến lược xây dựng và phát triển con người ở nước ta
3. Phát triển con người qua các chỉ số HDI, HPI 124
4. Tăng trưởng kinh tế và việc tiếp cận các dịch vụ cơ bản của người dân 127
5. An sinh xã hội 132
6. Tăng trưởng kinh tế, vấn đề dân chủ và sự tham gia của người dân 136
Chương 4
Thể chất và trí tuệ của người Việt Nam hiện nay
140
1. Vài nét về đặc điểm mẫu khảo sát 140
2. Về thể
chất của con người Việt Nam hiện nay 145
3. Tiềm năng về trí tuệ 158
Chương 5
Hoạt động lao động, nghề nghiệp và thu nhập
165
1. Nghề nghiệp và vị trí trong lao động 165
2. Sự phân tầng trong thu nhập qua mẫu khảo sát 168
3. Khả năng đáp ứng công việc 173
4. Tâm thế về nghề nghiệp 178
5. Việc phát huy tính năng động và sáng tạo trong công việc 184
6. Tính ổn định và sự dịch chuyển lao độ
ng việc làm 186
Chương 6
Niềm tin và lý tưởng của con người Việt Nam
188
1. Biểu hiện về niềm tin và sự mất niềm tin 188
2. Nhận thức chính trị và tư tưởng 196
3. Những mối quan tâm và lo lắng hiện nay 199
Chương 7
Đời sống tinh thần và định hướng giá trị
204
3. Phát huy vai trò con người là chủ thể của sự phát triển 261
4. Kế thừa các giá trị truyền thống và tiếp thu tinh hoa của nhân loại trong xây
dựng và phát triển con người Việt Nam
267
Chương 10
Về những mục tiêu, nội dung và giải pháp cơ bản xây dựng và phát triển
con người Việt Nam
275
1. Về mục tiêu và nội dung cơ bản xây dựng con người Việt Nam 275
2. Nhóm giải pháp về chính sách và cơ chế nhằm xây dựng và phát triển con
người
280
3. Nhóm giải pháp về giáo dục, nâng cao dân trí, xây dựng xã hội học tập và
phát triển nhân tài
282
4. Nhóm giải pháp về an ninh con người và an sinh xã hội 286
6
5. Nhóm giải pháp về trị lý xã hội và ngăn chặn các sai lệch xã hội với con
người
288
6. Nhóm giải pháp về nâng cao vị thế, vai trò của con người, tôn trọng con
người, dân chủ và công bằng xã hội
292
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
295
1. Kết luận
295
2. Khuyến nghị với Đảng và Nhà nước về việc nhận thực và thực hiện quan
điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về gi
và lo toan thật to lớn mang tính toàn cầu cả về mặt tự nhiên, mặt xã hội và mặt con ngời.
Trong lịch sử phát triển của mình, cha bao giờ con ngời lại phải đối diện với những
thách thức to lớn đến nh vậy, những thách thức có liên quan đến sự sống còn của chính
mình. Chính những thách thức ngày càng gây sức ép mạnh mẽ lên s tồn tại của con ngời
này, lại đòi hỏi con ngời cũng phải đợc xây dựng, trởng thành và phát triển tơng ứng,
có đủ sức mạnh thể chất và trí tuệ để vợt lên phía trớc.
Nghiên cứu, xây dựng và phát triển con ngời do đó cũng trở thành một vấn đề cấp
bách, mang tính toàn cầu.
nớc ta, từ rất lâu các nhà t tởng lớn của đất nớc đã đặt vấn đề phân tích vị trí
vai trò của con ngời trong sự phát triển lịch sử.
Nguyễn Trãi đòi hỏi Nhà nớc phải lấy dân làm gốc, con ngời phải lấy nhân nghĩa
thắng hung tàn.
Việc nhân nghĩa trớc ở yên dân,
quân điếu phạt trớc lo trừ bạo
Từ đầu thế kỷ XX, nhiều nhà t tởng lớn của đất nớc cũng đã quan tâm đến vấn đề
con ngời, coi việc nâng cao nhận thức của con ngời là yếu tố quan trọng để đấu tranh
giành độc lập dân tộc.
Nhà chí sỹ yêu nớc Phan Bội Châu trong tác phẩm Nhân sinh Triết học, khi phân
tích về nền học vấn của Phơng Đông, trên cơ sở những giá trị của dân tộc đã cố gắng tiếp
nhận những giá trị hiện đại của triết học phơng Tây, đặc biệt là vấn đề phơng pháp để
làm mới quan niệm về con ngời theo kiểu nho giáo. Trong tác phẩm này cũng nh
trong
tác phẩm Khổng học đăng việc nghiên cứu về con ngời của ông đã đợc nhấn mạnh
qua các khái niệm nhân thế, nhân tính, nhân dục, nhân cách, nhân sự.
Qua đó, ông vừa khẳng định những giá trị truyền thống tốt đẹp của ngời Việt Nam,
vừa đồng thời, kêu gọi nhân dân biết cách giữ lấy giá trị truyền thống cũng nh tiếp nhận
những giá trị mới phù hợp của thời đại để đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng con
ngời.
Trong tác phẩm nổi tiếng Bản án chế độ thực dân Pháp, viết từ năm 1921 đến
1925, Nguyễn ái Quốc đã dành riêng chơng V nói về Những nhà khai hoá và chơng
phải trọng dụng nhân tài.
Tiếp nối những quan điểm đó, Đại hội IX của Đảng xác định: Con ngời và nguồn
nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo. Bồi dỡng thế hệ trẻ
tinh thần yêu nớc, lý tởng xã hội chủ nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật,
tinh thần hiếu học Chính sách sử dụng lao động và nhân tài phải tận dụng mọi năng lực,
phát huy mọi tiềm năng của các tập thể và cá nhân phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
đất nớc.
Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2006 - 2010 của Đại hội X đã
nhấn mạnh: Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, huy
9
động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; phát triển
văn hoá; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển
toàn diện con ngời . Các chủ trơng chính sách nhằm phát huy nhân tố con ngời theo
tinh thần Đại hội X là xuất phát từ quan điểm cho rằng nhân dân là ngời sáng tạo ra lịch
sử, là chủ nhân thực sự của xã hội, là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế, văn hoá xã hội và
mục tiêu của toàn bộ sự nghiệp cách mạng là phục vụ nhân dân.
Quan điểm đúng đắn đó đợc thể hiện ở chủ trơng phát triển giáo dục đào tạo là
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng
kinh tế nhanh và bền vững và mọi hoạt động văn hoá nhằm xây dựng con ngời Việt
Nam phát triển toàn diện văn hoá trở thành nhân tố thúc đẩy con ngời tự hoàn thiện
nhân cách, kế thừa truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy tinh thần yêu nớc, ý chí
tự lực tự cờng xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
2. Những vấn đề nghiên cứu con ngời đã và đang đợc đặt ra hiện nay:
Những bài học thực tế cũng nh những thách thức trong việc xây dựng và phát triển
con ngời đang đặt ra những nhu cầu to lớn phải nghiên cứu, tổng kết, thống nhất quan
điểm, mục tiêu, nội dung và phơng thức xây dựng và phát triển con ngời trong những
điều kiện mới. Những nghiên cứu và phân tích về con ngời đã là cơ sở khoa học cần thiết
giúp cho dân tộc ta tồn tại cho đến ngày nay, trải qua không ít thăng trầm suốt mấy nghìn
năm lịch sử. Nhng theo tác giả, những chiến thắng vẻ vang chống ngoại xâm đa đến tự
tôn dân tộc quá đà làm cho ngời Việt Nam chậm tiến hơn so với các dân tộc khác trên thế
giới. ễng chỉ ra rằng, con ngời Việt Nam hiện nay ít tính sáng tạo so với ngời dân ở các
nớc trong khu vực nói riêng và thế giới nói chung. Theo ông, con ngời Việt nghèo nàn
về trí tng tợng, cái mà tác giả cho là gốc của mọi sáng tạo.
Một câu hỏi đặt ra: tại sao trong chiến đấu chống ngoại xâm, dân tộc Việt Nam có
thể tỏ ra xuất sắc vô song về trí tởng tợng, về thông minh, tài trí, dũng cảm mà trong xây
dựng thời bình cha đợc nh vậy? Phải chăng vì ta ch
a khêu gợi, nuôi dỡng đợc trong
nhân dân một ý chí tự cờng mạnh mẽ, một quyết tâm rửa nhục nghèo nàn lạc hậu cũng
ngang tầm với quyết tâm rửa nhục mất nớc nh trớc đây?
PGS. TS Nguyễn Văn Huyên, trong công trình Mấy vấn đề triết học xã hội và phát
triển con ngời (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002) đã xem xét hoạt động sáng tạo
của con ngời và con ngời sáng tạo từ các tiền đề tâm lý, xã hội, dân chủ chính trị, văn
học nghệ thuật. Tác giả đã tổng hợp những quan điểm nghiên cứu về con ngời, coi con
ngời nh một cấu trúc sinh học- xã hội, vai trò lao động và xã hội đối với con ngời, bản
chất xã hội của con ngời, con ngời văn hoá, con ngời hoạt động, con ngời là chủ thể
sáng tạo, phát triển toàn diện, những nhân tố tác động hình thành con ngời, những đặc
điểm và hệ thống phẩm chất, giá trị của con ngời Việt Nam cả về phơng diện khảo cổ,
dân tộc học, lịch sử Tuy nhiên trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả cũng mới
phân tích ở cấp độ con ngời nói chung, còn cấp độ cụ thể con ngời Việt Nam với những
năng lực sáng tạo của nó nh thế nào thì lại cha đợc chú ý phân tích sâu.
Hồ Bá Thâm trong một bài báo nhan đề Nghiên cứu con ngời Việt Nam: Mấy vấn
đề nhận thức và phơng pháp đăng trên Tạp chí Nghiên cứu con ngời, đã chỉ ra những
xu hớng nghiên cứu con ngời hiện nay cũng nh những hạn chế của những công trình
nghiên cứu đó. Theo ông, từ trớc đến nay, chúng ta đã nghiên cứu về con ng
ời có phần
11
Giáo s Vũ Khiêu trong bài phát biểu với tựa đề Phát triển xã hội và phát triển con
ngời tại hội thảo khoa học thứ nhất của Viện nghiên cứu Con ngời đã đặt ra câu hỏi thế
nào là phát triển con ngời, mối quan hệ giữa mục tiêu và động lực trong sự phát triển con
ngời. Theo Giáo s, hiện nay, con ngời đang đợc đào tạo một cách chuyên môn hoá,
điều đó có có thể dẫn đến tình trạng là con ngời có nguy cơ phát triển một chiều. Con
ngời chỉ đợc phát triển một cách hạn hẹp trong sự hiểu biết về chuyên môn, sự thành
thạo của nghề nghiệp. Vì vậy, phải tạo điều kiện để con ngời phát triển cả về tài năng,
12
đạo đức, có quan hệ tốt đẹp giữa ngời và ngời, có đời sống tinh thần văn hoá ngày một
cao và ngày càng phong phú.
Tác giả Hồ Sĩ Quý trong Phát triển con ngời: Những điều cần làm rõ trên tạp chí
Triết học cũng đã cho rằng phát triển con ngời là quá trình mở rộng các sự lựa chọn của
dân chúng. Quá trình lựa chọn này đợc mở rộng có nghĩa là con ngời đợc sống trong
môi trờng mà ở đó khả năng sáng tạo, sống khoẻ mạnh, đợc học hành và trờng thọ
tăng lên. Quá trình này còn đợc bao gồm cả sự tự do về chính trị, việc bảo đảm các quyền
con ngời và quyền cá nhân. Theo ông, mục tiêu của sự phát triển không phải chỉ là phát
triển xã hội mà chính là phát triển con ngời.
Nghiên cứu của Phạm Thanh Đức trong cuốn: Vài nét về thực trạng nguồn nhân lực
ở Việt Nam hiện nay đã chỉ ra những lợi thế cũng nh hạn chế của nguồn nhân lực Việt
Nam. Theo đó, nớc ta có nguồn lao động tơng đối dồi dào, nhân dân vốn có truyền
thống yêu nớc, cần cù, thông minh, sáng tạo, trình độ học vấn ngày càng đợc nâng cao
và có khả năng tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ. Tuy vậy, nguồn nhân lực này vẫn
còn nhiều hạn chế, đó là kết cấu lao động không đồng đều giữa các ngành, học vấn so với
khu vực và thế giới vẫn còn thấp, cơ cấu đào tạo lực lợng lao động còn bất cập. Nghiên
cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của tình trạng trên và đa ra những kiến nghị với nhà nớc
nhằm nâng cao hơn nữa chất lợng nguồn nhân lực hiện nay.
Phạm Minh Hạc trong cuốn Về phát triển toàn diện con ngời thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đã chỉ ra hiện trạng nhân cách con ngời Việt Nam qua tính tích cực
cũng nh hạn chế trong hệ thống giá trị con ngời Việt Nam. Ông cũng đa ra mô hình
hoá Việt Nam hiện nay.
Trong cuốn Nghiên cứu con ngời và nguồn nhân lực NXB Khoa học Xã hội các
tác giả Phạm Minh Hạc, Phạm Thành Nghị, Vũ Minh Chi đã khái quát một số quan điểm
và phơng pháp nghiên cứu; Một số nghiên cứu về con ngời và nguồn nhân lực, những
nghiên cứu con ngời trong bối cảnh kinh tế thị trờng, toàn cầu hoá, nghiên cứu nguồn
nhân lực và nguồn vốn xã hội.
Cũng trong lĩnh vực nghiên cứu con ngời với t cách là nguồn lực cho phát triển, tác
giả Bá Vũ Thế trong cuốn Phát huy nguồn lực con ngời để công nghiệp hoá, hiện đại
hoá: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam, đã trình bày kinh nghiệm của một số
nớc trong việc phát huy nguồn nhân lực con ngời để phát triển kinh tế. Tác giả cũng đã
hệ thống hoá một số vấn đề lý luận có liên quan đến nguồn nhân lực, phát triển nguồn
nhân lực, vai trò và sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực cũng nh phân loại nguồn
nhân lực hiện nay. Tác giả cũng nêu lên thực trạng nguồn nhân lực ở n
ớc ta hiện nay
trong đó tập trung phân tích đợc những u điểm, hạn chế và xu hớng phát triển của
nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh kinh tế xã hội của nớc ta. Từ những kinh
nghiệm và thực trạng nguồn nhân lực nớc ta, tác giả đã đa ra các giải pháp để phát huy
nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong thời gian tới. Phân
tích tình hình thế giới và điều kiện của nớc ta khi bớc vào thế kỷ XXI, tác giả cũng đồng
thời đa ra những quan điểm phát triển nguồn nhân lực ở nớc ta đến năm 2010 và năm
2020.
Về những nghiên cứu xung quanh việc xây dựng và phát triển văn hoá con ngời
phục vụ cho sự nghiệp đất nớc, tác giả Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Điềm trong
cuốn Về phát triển văn hoá và xây dựng con ngời thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá NXB Chính trị Quốc gia, đã tập trung trình bày những nội dung t tởng Hồ Chí
14
Minh đối với phát triển văn hoá và xây dựng con ngời; mối quan hệ giữa văn hoá và phát
triển trong thời kỳ đổi mới; văn hoá các dân tộc Việt Nam thống nhất và đa dạng. Phát
triển toàn diện con ngời thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; thực trạng đạo đức, t
khẩu xã hội thì vị thành niên lại là một nhóm đặc biệt. Nhóm này không chỉ mang những
nét của trẻ thơ trong thể chất của một ngời lớn mà còn là nhóm đang định hình nhân
cách. Theo tác giả nếu không quan tâm đầy đủ đến vị thành niên, chúng ta sẽ không thể có
đợc nguồn nhân lực mạnh mẽ đáp ứng những đòi hỏi của tơng lai.
15
Mặc dù những nghiên cứu về con ngời đã xuất hiện khá nhiều trong mấy năm gần
đây, nhng nhìn chung mới chỉ là những tìm hiểu cơ bản, bớc đầu mang tính định hớng
hoặc thăm dò, đặt nền móng cho giai đoạn phát triển cụ thể hơn của những nghiên cứu về
con ngời sau này. Mặt khác, do cách tiếp cận vấn đề con ngời có khác nhau mà kết quả
nghiên cứu của các công trình trên thu đợc cũng khác nhau và cũng còn những mặt hạn
chế.
Cho đến nay, chúng ta vẫn cha có đợc một công trình mang tính hệ thống, liên
ngành đi sâu vào lĩnh vực con ngời, nhất là tổng kết một cách hệ thống những quan điểm,
chính sách của Đảng và Nhà nớc về vấn đề con ngời. Chúng ta cũng cha có điều kiện
đi sâu phân tích để hình dung và đa ra đợc một khuôn mẫu con ngời Vit Nam trong
tơng lai phù hợp với những nhu cầu của công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc và hội nhập quốc tế. Do vậy chúng ta cũng cha nghiên cứu và xây dựng đợc
một chiến lợc phát triển con ngời Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu của thời kỳ hiện
nay.
Về phơng diện này, để đáp ứng đợc những đòi hỏi thực tiễn và khoa học trên, các
nghiên cứu của chúng ta về con ngời cần tập trung vào các hớng nghiên cứu chủ yếu
nh:
Phân tích và lý giải mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng trong điều kiện mới, tìm
phơng thức tốt nhất để phát huy đợc tính tự do và tự giác của con ng
ời, tạo điều kiện
cho con ngời đóng góp tích cực vào đời sống xã hội và cộng đồng trong xã hội hiện đại.
Hớng tới việc xây dựng những kiểu mẫu của con ngời hiện đại, khoẻ mạnh về thể
chất và tinh thần, có khả năng lao động sáng tạo phong phú, có lối sống và nhân cách phù
hợp với những đòi hỏi của cuộc sống công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế,
Chúng ta cần phải dành nhiều thời gian hơn nữa để phân tích tìm hiểu nguồn gốc sâu
xa sức mạnh cộng đồng của ngời Việt, cái mà đối với nhiều học giả phơng Tây đôi khi
còn đợc coi là thần bí. Chẳng hạn nh
, những gì là động lực thúc đẩy ngời Việt liên kết
lại với nhau thành một khối vững chắc sẵn sàng đối diện với mọi thứ thách thức; cái gì đã
làm cho mỗi ngời Việt từ khi sinh ra cho tới khi nhắm mắt xuôi tay không đợc phép
quên đi những trách nhiệm chung đối với cộng đồng; cái gì đã đa những chuẩn mực về
một xã hội đoàn kết và tơng thân tơng ái lên hàng cao nhất trong hệ giá trị truyền thống.
Việc tôn trọng các giá trị cộng đồng phải chăng đã trở thành thứ tín ngỡng, điều mà tất cả
các loại kẻ thù từ bên ngoài đều buộc phải đối đầu trớc hết trong những tham vọng khuất
phục ngời Việt.
Do chỗ sống đồng thời trong nhiều mối quan hệ xã hội, nhiều tổ chức, thiết chế,
ngời Việt Nam ngay từ nhỏ đã đợc giác ngộ một nguyên tắc sống rõ rệt, đó là sống
không phải chỉ vì mình. Niềm vui đợc đóng góp sức lực cho tập thể cộng đồng trở thành
một giáo lý đạo đức. Đạo đức cao nhất trong nấc thang giá trị của ngời Việt là làm tròn
bổn phận của mình trớc cộng đồng, hy sinh sức lực, tiền của và thậm chí cả tính mạng vì
cuộc sống của cộng đồng. Những công việc chung của làng, của nớc bao giờ cũng phải
đợc coi là quan trọng và về nguyên tắc nó phải đợc đặt lên trên việc nhà, việc cá nhân.
Mỗi thành viên trong xã hội đều phải có trách nhiệm chung trong việc bảo vệ đờng xá,
cầu cống, đê điều, quản lý an ninh trật tự, tuần tra canh gác, ngăn chặn các tệ nạn xã hội,
đóng góp xây dựng đình chùa, trờng học, công trình văn hoá
17
Chính vì những quan niệm nh trên mà ngời Việt Nam, sống trong cộng đồng
cũng có những suy nghĩ và hành động riêng về quyền cá nhân đối với hoạt động chung.
Khác với quan niệm về "tự do cá nhân" của phơng Tây, ngời Việt xa bao giờ cũng đặt
quyền lợi của cá nhân trong quyền lợi của cộng đồng. Trong trờng hợp có mâu thuẫn
quyền lợi của cá nhân với quyền lợi của cộng đồng thì về nguyên tắc, cá nhân phải chịu sự
hy sinh vì quyền lợi chung. Bởi vậy quyền lợi cao nhất đối với mỗi cá nhân ngời Việt là
quyền đợc có Tổ quốc, quyền đợc lao động, đấu tranh và hy sinh cho toàn thể cộng
18
hay suy, yếu hay mạnh, một phần lớn là do các thanh niên". Ngay từ năm 1925, khi nớc
nhà còn chìm sâu trong bóng đêm của chế độ thực dân phong kiến, Ngời đã nhận thức
đợc rằng muốn hồi sinh dân tộc trớc hết phải hớng vào con ngời. Nếu ngời dân
không giác ngộ, không đủ nghị lực, không còn sức sống, không đợc tổ chức lại, chỉ chìm
đắm trong "rợu cồn và thuốc phiện" thì dân tộc cũng có nguy cơ diệt vong. Khi Ngời
kêu gọi: "Hỡi Đông Dơng đáng thơng hại ! Ngời sẽ chết mất, nếu đám thanh niên sớm
già của Ngời không hồi sinh" , chính là Ngời đã nhìn thấy sức sống dân tộc đang tiềm
ẩn bên trong các thế hệ ngời kế tiếp nhau của dân tộc, dù các thế hệ đó đang bị đầu độc,
đang bị ru ngủ. (Hồ Chí Minh - Về giáo dục thanh niên, NXB Thanh niên, H.1980, tr.30).
Đặt niềm tin và hy vọng những gì tốt đẹp ở chính con ngời, Chủ tịch Hồ Chí Minh
viết: "Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có đợc vẻ
vang sánh vai các cờng quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần rất lớn ở công
học tập của các cháu" Chính vì đánh giá cao vai trò của con ngời, những cống hiến của
con ngời trong sự nghiệp cách mạng của toàn dân, Bác cũng đòi hỏi "thanh niên phải
thành một lực lợng to lớn và vững chắc trong cuộc kháng chiến và kiến quốc" để đảm
nhận đợc vai trò lịch sử của mình.
Theo quan điểm của Bác, sức mạnh cách mạng của nhân dân không phải tự nhiên mà
có, mà phải thông qua học tập rèn luyện, tự khẳng định mình. Bác khẳng định, muốn
xứng đáng là những ngời chủ tơng lai thì phải không ngừng "rèn luyện tinh thần và lực
lợng, phải làm việc chuẩn bị cho cái tơng lai đó". Trớc hết là phải học tập. Học để
"Phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân, làm cho dân giàu n
ớc mạnh", tức là để làm tròn
nhiệm vụ ngời chủ của nớc nhà.
Những định hớng của Đảng đối với công tác đoàn kết toàn dân và phong trào thanh
niên đã không chỉ phản ánh việc đánh giá cao vai trò của nhân tố con ngời trong đời sống
xã hội mà còn tạo điều kiện về vật chất và tinh thần, xây dựng cơ sở pháp lý để mọi tầng
lớp nhân dân không phân biệt già trẻ gái trai, phân biệt thành phần lao động, nghề nghiệp
giai cấp có điều kiện tự phấn đấu, vơn lên xứng đáng với truyền thống của dân tộc, tiếp
cởi mở, tin cậy lẫn nhau, giữ gìn sự ổn định chính trị và đồng thuận xã hội vì tơng lai tơi
sáng của dân tộc, giúp chúng ta triệu ngời nh một, năng động, sáng tạo, nắm bắt thời
cơ, vợt qua thách thức, quyết tâm đổi mới toàn diện và mạnh mẽ theo con đờng xã hội
chủ nghĩa, nhằm thực hiện bằng đợc mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các nớc trên thế giới trong nhịp bớc khẩn trơng của
thời đại. (Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X - NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2006, Trang 41).
Về mặt lý luận, Việc nghiên cứu xây dựng con ngời Việt nam sẽ là sự bổ sung khoa
học cần thiết cho hệ thống lý luận về đổi mới hiện nay, giúp chúng ta có đợc cơ sở lý
luận khách quan, nắm bắt đợc các quy luật của mối quan hệ giữa con ngời với sự vận
động và phát triển kinh tế xã hội, nhằm chủ động và sáng tạo trong việc hoạch định các
chiến lợc hớng tới tơng lai.
4. Mục tiêu của đề tài:
Nghiên cứu, phân tích, làm rõ đợc những quan điểm, chủ trơng, chính sách của
Đảng, Nhà nớc và chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng con ngời Việt nam. Nêu bật đợc
thực trạng con ngời Việt nam hiện nay và những yếu tố tác động đến con ngời Việt nam
20
trong tình hình hình mới, trên cơ sở đó, đề xuất mục tiêu, quan điểm, định hớng và giải
pháp xây dựng con ngời Việt nam giai đoạn 2011-2020.
Cụ thể là:
1) Làm rõ đợc những đặc trng cơ bản của con ngời Việt Nam truyền thống,
những phẩm chất tốt đẹp cần kế thừa và phát huy, những mặt còn hạn chế cần khắc phục
của con ngời Việt Nam để hớng tới việc xây dựng con ngời Việt nam phù hợp với
những đòi hỏi mới của công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc hiện nay.
2) Nghiên cứu và phân tích những quan điểm cơ bản, những chủ trơng chính sách
lớn của Đảng, Nhà nớc và của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng con ngời trong quá
trình vận động và phát triển của cách mạng Việt nam, tác động thực tiễn của các chủ
trơng, chính sách này tới việc hình thành và phát triển các thế hệ con ngời Việt nam
trong các giai đoạn lịch sử của đấu tranh cách mạng dành độc lập dân tộc, xây dựng và
đề con ngời trong sự phát triển của xã hội.
Làm rõ những vấn đề có liên quan đến khái niệm con ngời và vấn đề xây dựng con
ngời. Con ngời với t cách vừa là chủ thể, vừa là khách thể của sự phát triển, con ngời
với t cách vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển.
Mối quan hệ biện chứng giữa những biến đổi kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với
những biến đổi về vị trí và vai trò của con ngời, về thể lực, trí lực và tiềm năng sáng tạo
của con ngời. Vai trò của các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, nhà trờng, cộng
đồng và gia đình trong việc phát triển con ngời. Sự tác động trở lại của những hoạt động
lao động, sáng tạo của con ngời tới các lĩnh vực của đời sống xã hội.
2) Phân tích những đặc trng cơ bản của con ngời trong sự vận động và phát triển
của xã hội.
Phân tích rõ những đặc trng cơ bản của con ngời trong sự vận động của xã hội.
Con ngời t cách là một thành viên trong cơ cấu xã hội, con ngời và các nhóm xã hội về
nhân khẩu học, về dân số học, con ngời trong cơ cấu kinh tế, lao động cơ cấu văn hoá, xã
hội. Con ngời trong cơ cấu- cá nhân- gia đình- xã hội. Làm rõ tầm quan trọng trong việc
phát huy mọi khả năng của con ngời đối với sự phát triển. Từ những đặc trng trên, làm
rõ những nhu cầu nâng cao nhận thức và hành của xã hội trong việc quan tâm tới con
ngời, đề cao truyền thống nhân nghĩa, khoan dung, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy
lẫn nhau, giữ gìn sự ổn định chính trị và đồng thuận xã hội vì tơng lai tơi sáng của dân
tộc.
3) Những quan điểm về con ngời trong triết học và xã hội học hiện đại
Những xu hớng hiện đại về nghiên cứu và phân tích con ngời. Con ngời trong
quan điểm của triết học hiện sinh. Quan điểm về con ngời trong xã hội học phơng tây.
chủ nghĩa cơ cấu chức năng và con ngời, thuyết tơng tác biểu trng và vai trò của con
ngời với t cách là chủ thể của xã hội. Quan điểm về con ngời trong xã hội công dân.
Quan điểm về con ngời với t cách là một nguồn vốn cho phát triển
Những mặt sáng tạo và mặt hạn chế trong các quan điểm lý thuyết về con ngời
trong xã hội hiện đại.
22
hớng XHCN hiện nay.
1) Công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc và ảnh hởng của nó tới sự
biến đổi của con ngời Việt Nam.
23
- Từ những biến đổi về kinh tế xã hội đến những biến đổi về quy mô, cơ cấu và
các loại hình gia đình hiện đại và biến đổi con ngời.
- Tác động của những biến đổi về văn hoá và lối sống tới hệ giá trị, chuẩn mực và
các mối quan hệ của con ngời với con ngời.
- Mở cửa, hội nhập quốc tế và sự biến đổi của con ngời
2) Thực trạng những biến đổi của con ngời Việt Nam hiện đại :
- Những biến đổi về thể chất của con ngời Việt nam. Biến đổi về sức khoẻ,
chiều cao , cân nặng, chỉ số HDI. Những biến đổi về tỷ lệ sinh, tuổi thọ
- Những biến đổi trong tiềm năng lao động sáng tạo. Các chỉ số của con ngời
Việt nam về học vấn, tri thức, khả năng lao động sáng tạo.
- Những biến đổi về nhận thức chính trị t tởng. Tính tích cực chính trị sáng tạo,
niềm tin và lý tởng. Tinh thần trách nhiệm và nghĩa vụ xã hội
- Những biến đổi về định hớng giá trị , đạo đức, nhân cách và lối sống
3) Nhóm tài năng và tiềm năng phát triển của nhóm ngời tài năng
- Nhóm những ngời Việt tài năng trong cơ cấu xã hội
- Những biểu hiện của tài năng, khả năng phát triển tài năng sự xuất hiện tài
năng
- Những nhân tố tác động tới sự xuất hiện của nhóm những ngời tài năng.
Thứ t: Phân tích thực trạng việc xây dựng con ngời Việt Nam - thành tựu và
những bài học kinh nghiệm
1) Từ quan điểm chỉ đạo đến việc xây dựng con ngời.
Tính thống nhất trong định hớng phát triển con ngời, tính thống nhất trong việc
xử lý mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và phát triển con ngời. Quan điểm về xây
dựng cơ chế và giải pháp phát triển con ngời. Mối quan tâm đến chính sách xã hội. Quan
điểm về dân chủ và công bằng xã hội. Quan điểm về xây dựng nền văn hoá mới hớng vào
Phân tích làm rõ đợc những định hớng cơ bản, những mục tiêu kinh tế xã hội cần
đạt đợc hớng tới nền kinh tế tri thức, trên cơ sở đó làm rõ những nhu cầu xây dựng con
ngời Việt Nam. Phân tích những nhu cầu phát triển con ngời về thể chất, những nhu cầu
phát triển con ngời về nhận thức chính trị và t t
ởng, những nhu cầu phát triển con
ngời về trí tuệ và học vấn, những nhu cầu phát triển con ngời về đạo đức, nhân cách và
lối sống, những nhu cầu phát triển con ngời về cảm thụ và sáng tạo văn hoá.
2) Những quan điểm cơ bản về xây dựng con ngời Việt Nam
Nghiên cứu và làm rõ những quan điểm cơ bản về xây dựng con ngời Việt Nam
và giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa. Con ngời Việt Nam và sự kế thừa các giá trị
truyền thống của Ngời Việt Nam. Con ngời Việt Nam và sự tiếp thu tinh hoa của nhân
loại. Vấn đề khắc phục những hạn chế và sai lệch chuẩn mực của con ngời. Vấn đề phát
huy các nguồn lực cho việc xây dựng con ngời Việt nam (vai trò của các cấp Đảng, chính
quyền, đoàn thể, cộng đồng xã hội, gia đình).
3) Những nội dung cụ thể về xây dựng con ngời Việt Nam.
25
Nghiên cứu và xác định rõ đợc những nội dung cơ bản và cụ thể về xây dựng con
ngời Việt Nam nh xây dựng con ngời khoẻ mạnh về thể chất, xây dựng con ngời có
tiềm năng về trí tuệ và lao động sáng tạo. Con ngời Việt Nam và việc nâng cao nhận thức
chính trị, t tởng. Con ngời Việt Nam và việc nâng cao học vấn và tri thức. Con ngời
Việt Nam và sự phát triển về đạo đức, nhân cách và lối sóng. Xây dựng con ngời Việt
Nam và khả năng cảm thụ, sáng tạo văn hoá. Xây dựng con ngời Việt Nam và sự chủ
động, sáng tạo trong hội nhập quốc tế.
4) Các giải pháp xây dựng con ngời Việt Nam.
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển con ngời Việt Nam,
tập trung vào các mặt chính sau đây: Nhóm giải pháp về chính sách. Nhóm giải pháp về cơ
chế, chính quyền, đoàn thể, cộng đồng, gia đình. Nhóm giải pháp về bảo vệ, chăm sóc về
thể chất, sức khoẻ, y tế, thể thao Nhóm giải pháp về an sinh và an toàn xã hội. Nhóm giải
pháp về giáo dục, đào tạo bồi dỡng, sử dụng nguồn lực con ngời. Nhóm giải pháp về