Nghiên cứu công nghệ sản xuất enzym proteaza và enzym lipaza từ chủng vi sinh vật tái tổ hợp để ứng dụng trong công nghiệp thuộc da và sản xuất chất tẩy rửa - Pdf 13




Hà Nội, tháng 9 năm 2010
của đề tài, dự án do các tổ chức có thẩm quyền (phòng thí nghiệm chuyên ngành,
trung tâm đo lường, trung tâm giám định kỹ thuật, ) thực hiện.
2- Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp
nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (nếu có).
3- Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết bị…), các số liệu điều tra,
khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của đề tài, dự án.

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN ĐẾN NĂM 2020

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ENZYM PROTEAZA
VÀ ENZYM LIPAZA TỪ CHỦNG VI SINH VẬT TÁI TỔ HỢP
ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP THUỘC DA VÀ SẢN
XUẤT CHẤT TẨY RỬA
MÃ SỐ: ĐT.08.08/CNSHCB
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện công nghệ sinh học
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nghiêm Ngọc Minh

ĐT.08.08/CNSHCB

TT
Họ và tên
Chức vụ
Cơ quan
1

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

TS. Nghiêm ngọc Minh

PGS. TS. Lê Gia Hy
PGS. TS. Quyền Đình Thi

Nghiên cứu viên
Nghiên cứu viên
Nghiên cứu viên
Kỹ sư chính
Viện Công nghệ
sinh học
- nt -
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
- nt –
Viện Nghiên cứu
da giày

Chức danh khoa học: NCVC. Chức vụ: Trưởng phòng
Điện thoại:
Tổ chức: 04.8360892; Nhà riêng: 04 5530748; Mobile: 0988 886930
Fax: .04. 8363144 ; E-mail:
Tên tổ chức đang công tác: Viện Công nghệ sinh học.
Địa chỉ tổ chức: 18, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: 203- E11- Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội
3. Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Công nghệ sinh học
Điện thoại: 04.8362599; Fax: 04.8363144
E-mail:
Website:
Địa chỉ: 18, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trương Nam Hải
Số tài khoản: 931.01.064
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Ba Đình Hà Nội.
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01/ 2008 đến tháng12/ 2009
- Thực tế thực hiện: từ tháng 10/ 2008 đến tháng 12/2009
- Được gia hạn (nếu có):
- Lần 1 từ tháng 01năm 2009 đến tháng 9 năm 2010
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 1.500 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 1.500 tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: Không
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): Không
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Số

451

4 05/04/2010
249 Cộng
1.500
Cộng
1.500

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Số
TT
Nội dung
các khoản chi
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Tổng
SNKH
Nguồn
khác
Tổng
SNKH
Nguồn
khác

0
0
0
0
0
0
5
Chi khác
183
183
0
180
180
0

Tổng cộng
1.500
1500
0
1.467
1.467
0
- Lý do thay đổi (nếu có):

3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét
chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu
có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT

Quyết định 0936/QĐ-
BCT, ngày 23/02/2009
của Bộ Công thương
Về việc giao kinh phí thuộc kế hoạch
năm 2009 tiếp tục nhiệm vụ đã giao
năm 2008

5
Quyết định số 1581/ QĐ-
BCT, ngày 30/ 03/ 2009
Về việc thành lập đoàn kiểm tra,
giám sát tình hình thực hiện và sử

của Bộ trưởng Bộ Công
thương
dụng kinh phí của các đề tài, dự án
được giao năm 2007 và 2008
6
Công văn Số 481/
CNSH, ngày 07/ 12/
2009 của Viện Công
nghệ sinh học
Xin điều chỉnh thời gian thực hiện đề
tài

7
Quyết định 6379/QĐ-
BCT, ngày 21/ 12/ 2009
của Bộ Công thương
Về việc gia hạn thời gian thực hiện

Viện Công
nghệ sinh học
Viện Công nghệ
sinh học
2
Viện Nghiên
cứu Da giầy
Viện Nghiên
cứu Da giầy
Thủ nghiệm
chế phẩm
trong thuộc
da 3
Viện Hóa học
công nghiệp

Thử nghiệm
chế phẩm vào
bột giặt

Không
tham
gia
*

Tổng hợp và báo
cáo tổng kết đề tài
Tổng hợp và viết
báo cáo tổng kết

2
PGS.TS Lê Gia
Hy
PGS.TS Lê
Gia Hy
Tuyển chọn chủng
giống có hoạt tính
cao, nghiên cứu
Bộ sưu tập giống
có hoạt tinh
proteaza cao,

điều kiện và môi
trường lên men
thích hơp.
điều kiện và môi
trường lên men
thích hợp
3
TS Phí Quyết
Tiến
TS Phí Quyết
Tiến
Tạo chủng tái tổ
hợp sinh proteaza

Bộ sưu tập giống
có hoạt tinh
lipaza cao, điều
kiện và môi
trường lên men
thích hợp

6
ThS Bạch Thị
Mai Hoa
TS Hồ Tuyên
Nghiên cứu qui
trình công nghệ lên
men sản xuất
proteaza qui mô
PTN
Xây dưng quy
trình công nghệ
lên men proteaza
thích hợp trong
PTN
Do đi
NCS
nước
ngoài
7
ThS Nguyễn
Văn Hiếu
ThS Nguyễn
Văn Hiếu

KS Nguyễn
Hữu Cường
KS Nguyễn
Hữu Cường
Nghiên cứu thử
nghiệm chế phẩm
enzym trong thuộc
da
Quy trình thử
nghiệm chế phẩm
enzym trong
thuộc da

10
ThS Hoàng
Phương Lan

Thử nghiêm chế
phẩm trong bột
giặt

Không
tham
gia do
kinh
phí ít
- Lý do thay đổi (nếu có):

6. Tình hình hợp tác quốc tế:
Số

Thời gian: 26/11 - 05/12/2008
Kinh phí: 39 triệu đồng
Tên tổ chức: Trường ĐH
Victoria, Melbourne,
Australia.
Số đoàn ra 01, số người 01.

- Lý do thay đổi (nếu có):

7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm )
Ghi chú*
1
Không 2

Bạch Mai Hoa,
Nguyễn Văn
Hiếu, Phí
Quyết Tiến,
Phan Thị Hồng
Thảo (Viện
Công nghệ
sinh học)
1.1
CV1. Phân lập, tuyển chọn các
chủng vi sinh vật chịu nhiệt sinh
tổng hợp protease kiềm ở Việt
Nam

06/2008

1.2
CV 2. Phân lập, tuyển chọn các
chủng vi sinh vật chịu kiềm sinh
tổng hợp protease kiềm ở Việt
Nam

12/2008

1.3
CV3. Tạo dòng gen protease kiềm
từ chủng vi sinh vật đã tuyển chọn

03/2009


chọn và tạo chủng vi sinh vật tái
tổ hợp sinh tổng hợp enzym
lipaza kiềm cao
01 – 12/2008
01/2008 –
06/2009
Quyền Đình
Thi, Nguyễn
Sỹ Lê Thanh,
Trần Thị Bích
Hồng (Viện
Công nghệ
sinh học)
2.1
CV1. Phân lập, tuyển chọn các
chủng vi sinh vật chịu nhiệt sinh
tổng hợp lipaza ở Việt Nam

06/2008

2.2
CV2. Phân lập, tuyển chọn các
chủng vi sinh vật chịu kiềm sinh
tổng hợp lipaza ở Việt Nam.

12/2008

2.3
CV3. Tạo dòng gen lipaza từ
chủng vi sinh vật đã tuyển chọn

12/2009

3
Nội dung 3: Nghiên cứu quy
trình sản xuất proteaza kiềm
chịu nhiệt quy mô phòng thí
nghiệm
01 – 12/2009
01-06/2010
Nguyễn Văn
Hiếu, Hồ
Tuyên,
Nguyễn Hồng
Liên, Vũ Văn
Lợi, Vũ Thị
Hạnh Nguyên
(Viện Công
nghệ sinh học)
3.1
CV1. Tối ưu hóa các điều kiện lên
men chủng vi sinh vật sinh tổng
hợp enzym proteaza kiềm chịu
nhiệt

06/2009

3.2
CV2. Tối ưu hóa các điều kiện lên
men tế bào được cố định vào chất
mang sinh tổng hợp enzym

đoạn cho quá trình sinh tổng hợp
enzym proteaza kiềm và chịu nhiệt
quy mô bình 80 lít

06/2010

4
Nội dung 4: Nghiên cứu quy
trình sản xuất lipaza quy mô
01 – 12/2009
08/2010
Nguyễn Văn
Hiếu, Đặng
phòng thí nghiệm
Thị Thùy
Dương,
Nguyễn Sỹ Lê
Thanh,
4.1
CV1. Tối ưu hóa các điều kiện lên
men sinh tổng hợp enzym lipaza

12/2009

4.2
CV2. Tối ưu hóa các điều kiện lên
men tế bào cố định sinh tổng hợp
enzym lipaza

12/2009

9/20105
Nội dung 5: Nghiên cứu tách
chiết, tinh chế và đánh giá chất
lượng enzym thu nhận. Tạo và
hoàn thiện chế phẩm enzyme
ứng dụng trong thuộc da và chế
tạo bột giặt
06-12/2009
06/2009-
06/2010
Nguyễn
Phương Nhuệ,
Nguyễn Văn
Hiếu, Vũ Thị
Hạnh Nguyên,
Lê Gia Hy
(Viện Công
nghệ sinh học)
5.1
CV1. Tách chiết enzym proteaza
kiềm bằng phương pháp cô đặc,
kết tủa.

09/2009

5.2
CV2. Tinh chế enzym proteaza

Nội dung 6: Nghiên cứu ứng
dụng chế phẩm enzym proteaza
và lipaza thu nhận được trong
công nghệ thuộc da và sản xuất
chất tẩy rửa quy mô phòng thí
nghiệm. Đánh giá hiệu quả kinh
tế.
6 – 12/2009
01/2010 –
9/2010
Nguyễn
Phương Nhuệ,
Nguyễn Văn
Hiếu, Hồ
Tuyên (Viện
Công nghệ
sinh học),
Nguyễn Hứu
Cường (Viện
Nghiên cứu Da
giầy),
6.1
CV1. Nghiên cứu ứng dụng chế
phẩm enzym proteaza và lipaza
thu nhận được trong công nghệ
thuộc da quy mô phòng thí
nghiệm

9/2010


Thực tế
đạt được
1
Bộ sưu tập giống vi
sinh vật ưa nhiệt, ưa
kiềm sinh proteaza
kiềm
Chủng
Phân loại đến
loài
10
10
2
Chủng tái tổ hợp
sinh enzym proteaza
kiềm chịu nhiệt
Chủng
300 PU/ml
1-2
3
3
Bộ sưu tập giống vi
sinh vật sinh lipaza
Chủng
Định tên đến
loài
10
10
kiềm, chịu nhiệt
4

Chế phẩm proteaza
kiềm chịu nhiệt
g
3000 PU/g
3000g
5000g
8
Chế phẩm lipaza
kiềm, chịu nhiệt
g
1000 LU/g
1000g
1000g
- Lý do thay đổi (nếu có):

b) Sản phẩm Dạng II:
Số
TT
Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học
cần đạt

Ghi chú

Theo kế hoạch
Thực tế
đạt được
1
Qui trình công nghệ

định.

3
Qui trình tách chiết và
tạo sản phẩm enzym
Bảng danh mục
đánh giá tính chất
Bảng danh mục
đánh giá tính chất

hóa lý, độ tinh
sạch, hoạt tính
chung và riêng của
enzym
hóa lý, độ tinh sạch,
hoạt tính chung và
riêng của enzym
4
Kết quả ứng dụng
enzym proteaza kiềm
chịu nhiệt cao và
lipaza trong công nghệ
thuộc da và sản xuất
chất tẩy rửa quy mô
phòng nghiệm.
Bảng số liệu so
sánh kết quả
nghiên cứu thử
nghiệm chế phẩm
enzym với enzym

7
5 TC Công nghệ sinh học,
01 TC Hóa học và 01 Kỷ
yếu Hội nghị QG
2
Sách chuyên khảo
1
1
NXB Khoa học tự nhiên
và Công nghệ
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Số lượng
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
1
Thạc sỹ
1-2
01
11/ 2009
2


2
- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả
đã được ứng dụng
Thời gian
Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa
chỉ nơi ứng
dụng)
Kết quả
sơ bộ
1
Thử nghiệm chế
phẩm enzym trong
thuộc da
12/2009 và

- Bước đầu thử nghiệm có kết các chế phẩm enzym nhận được trong
thuộc da và bổ sung vào bột giặt.
- Nâng cao được trình độ cán bổ trong nghiên cứu sản xuất và ứng dụng
enzym để tiến tới sản xuất enzym ở cấp độ cao hơn.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Sản phẩm tạo ra có hiệu quả thử nghiệm tương đương với các sản phẩm
nhập ngoại. Nếu đề tài được áp dung vào sản xuất không những mang lại hiệu
quả kinh tế-xã hội, mà còn góp phần bảo vệ môi trường, nhất là trong công
nghệ thuộc da.
3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT
Nội dung
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận
chính, người chủ trì…)
I
Báo cáo định kỳ
Lần 1
23/10/2008
Đề tài triển khai theo
đúng tiến độ

Lần 2
15/6/2010
TS Nghiêm Ngọc Minh

Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN ĐẾN NĂM 2020
SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ENZYM PROTEAZA VÀ ENZYM LIPAZA
TỪ CHỦNG VI SINH VẬT TÁI TỔ HỢP ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP
THUỘC DA VÀ SẢN XUẤT CHẤT TẨY RỬA
MÃ SỐ: ĐT.08.08/CNSHCB

SẢN PHẢM DẠNG II
1. Qui trình công nghệ sản xuất enzym proteaza kiềm và enzym lipaza
2. Qui trình công nghệ lên men sản xuất bằng tế bào cố định

- Chủng giống sử dụng là chủng vi khuẩn Bacillus subtilis HT24-4 tái tổ hợp mang
gen mã hóa proteaza serin và chủng nấm men Pichia pastoris LP4.28 tái tổ hợp mang gen
mã hóa lipaza kiềm của chủng vi sinh vật có nguồn gốc phân lập ở Việt Nam. Chủng giống
được bảo quản trong ống thạch nghiêng ở 4
0
C và trong glyxerin ở -70
0
C.
- Để sản xuất chế phẩm enzym proteaza và lipaza phải thực hiện từ 2 chủng tái tổ hợp
thuộc 2 nhóm vi sinh vật khác nhau: vi khuẩn và nấm men. Như vậy, phải thực hiện 2 quy
trình lên men sản xuất:
+ Quy trình công nghệ sản xuất enzym proteaza kiềm
+ Quy trình công nghệ sản xuất enzym lipaza kiềm 2. Quy trình công nghệ sản xuất enzym proteaza kiềm
2.1. Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất


(trong bình 80 lit)
Tạo chế phẩm enzym
(cố định enzym; lập công
thức enzym)
Chế phẩm enzym
(bảo quản trong tủ lạnh, 4
o
C)
Tách chiết enzym
(ly tâm loại bỏ sinh khối; tủa
bằng sunphat amon)
Ống giống
(giữ ở 4°C hay -70°C)

(Bảo quản trong lạnh)
Hoạt hóa
(trong ống thạch nghiêng)
Nhân giống mẹ
(trên máy lắc)
Nhân giống cấp 1
(trên máy lắc, cấy tiếp giống
5% sang bình lên men)
Lên men
(trong bình 5 lit)
Lên men
(trong bình tam giác trên
máy lắc)
2.2. Thuyết minh công nghệ
2.2.1. Chủng giống gốc
Chủng tái tổ hợp Bacillus subtilis

nghiêng LB để hoạt hóa, kiểm tra hoạt tính
trước khi nhân giống.
2.2.3. Nhân giống cấp 1
Giống sau khi hoạt hóa được cấy sang môi
trường MP dịch thể có thành phần (g/l): Cao thịt 5;
pepton 10; NaCl 10; nước máy vừa đủ 1000 ml và
bổ sung cloramphenicol đạt nồng độ cuối cùng là 5
µg/ml ở pH 7,5 và nuôi trên máy lắc 24 giờ. Kiểm
tra khả năng sinh trưởng (OD
600
> 1,1) và độ thuần

Hinh 1. Chủng B. subtilis HT24-4 bảo
quản ở điều kiện -70
0
C

Hình 2. Hình thái chủng HT24-4 trên môi
trường hoạt hóa

Hình 3. Khả năng phát triển của
chủng HT24-4 trên môi trường
nhân giống cấp 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status