VIỆN NGHIÊN CỨU DẦU VÀ CÂY CÓ DẦU
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CHẾ PHẨM CHẤT TIỀN SINH
(PREBIOTIC) TỪ PHỤ PHẨM BÃ CƠM DỪA
ĐỂ DÙNG TRONG CHĂN NUÔI
CNĐT : NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT 9161
sản xuất thức ăn cho gia súc” của Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu (IOOP,
2006) trong việc tận dụng bã thải của công nghiệp chế biến dừa (VCO, sữa dừa,
bột sữa dừa…) để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn cho gia súc, giúp nâng cao
giá trị sử dụng phụ phẩm, giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh của các sản
phẩm chế biến từ cơm dừa.
- Lợi ích kinh tế-xã hội dự án có thể mang lại: có được quy trình công
nghệ và sản phẩm ứng dụng trong sản xuất; góp phần mở rộng đầu ra, nâng cao
giá trị kinh tế của cây dừ
a, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, nhà
xưởng, lao động), cải thiện đời sống người trồng dừa, giúp ổn định và phát triển
vùng nguyên liệu dừa của VN.
- Khả năng thị trường: sản phẩm phù hợp với xu hướng thị trường hiện nay
là phục vụ phát triển chăn nuôi sạch, chất lượng và an toàn thực phẩm.
- Khả năng cạnh tranh của sả
n phẩm dự án: công nghệ sử dụng nguồn
nguyên liệu trong nước, giá nhân công rẻ, phí vận chuyển thấp, là những yếu tố
giúp làm tăng khả năng cạnh tranh về giá thành của sản phẩm Dự án so với các
sản phẩm ngoại nhập cùng loại.
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU i
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
TÓM TẮT DỰ ÁN vi
MỞ ĐẦU 1
Cơ sở pháp lý, xuất xứ của dự án 1
Tính cấp thiết và mục tiêu của dự án 1
Đối tượng, phạm vi và nội dung triển khai dự án 1
3.3.1. Qui trình khảo sát 23
3.3.2. Kết quả khảo sát 24
3.3.3. Đề xuất những giải pháp 41
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2011 45
3.4. Sản xuất sản phẩm 45
3.5. Phân tích tài chính 47
3.6. Tiế
p thị sản phẩm, quảng bá công nghệ để thị trường hoá kết quả 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
Kết luận 55
Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 58
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Một số đặc điểm chất lượng các loại bã cơm dừa 13
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của bã cơm dừa 13
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên men 14
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của liều lượng enzym mannanase 14
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của thời gian lên men 15
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của độ
ẩm nguyên liệu bã cơm dừa 15
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của liều lượng NaCl xử lý bã cơm dừa 15
Bảng 3.8: Hiệu quả của các loại thiết bị vắt ép bã cơm dừa 16
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của lực ép đến độ ẩm còn trong bã cơm dừa 16
Bảng 3.11: Bảng tính giá thành sản phẩm 46
Bảng 3.12: Các chỉ số tài chính của dự án 47
Dự án được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu trong 2
năm 2010 – 2011. Mục tiêu của dự án nhằm nghiên cứu hoàn thiện quy trình
công nghệ và thiết bị sản xuất chế phẩm tiền sinh học (prebiotic) từ phụ phẩm
bã cơm dừa sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, qui mô 1.000kg sản phẩm/năm; đào
tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành đáp ứng yêu cầu công nghệ;
ứng
dụng kết quả nghiên cứu để sản xuất thử nghiệm sản phẩm và nghiên cứu thị
trường tiêu thụ sản phẩm.
Các thông số kỹ thuật của qui trình kỹ thuật lên men bã cơm dừa được xác
định là độ ẩm môi trường lên men 70%, liều lượng NaCl và enzym mannanase
xử lý bã cơm dừa lần lượt là 3% và 0,3%, nhiệt độ lên men 30
0
C, thời gian lên
men là 6 ngày. Sản phẩm có hàm lượng glucomannoprotein đạt trên 25%.
Kết quả phân tích các chỉ số tài chính cho thấy dự án có tính khả thi về
kinh tế. Với số vốn đầu tư mua sắm thiết bị là 60 triệu đồng và sản lượng tiêu
thụ đạt 1000kg/năm thì thời gian hoàn vốn là 1,3 năm (1 năm + 4 tháng); sản
lượng hoà vốn là 216kg; hiện giá lợi nhuận thuần sau khi thu hồi vốn là
39.625.059đ; tỉ suất lợi nhuận n
ội bộ là 25%; chỉ số sinh lời đạt 1,49.
1
MỞ ĐẦU
Cơ sở pháp lý, xuất xứ của dự án:
- Đề tài nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2006, đã được nghiệm thu:
“Nghiên cứu chế biến bã cơm dừa làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn
cho gia súc”
Đơn vị thực hiện: Viện nghiên cứu Dầu và Cây có dầu
Năm công bố kết quả nghiên cứu: 2007
Nội dung triển khai dự án:
2
1/. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất chế phẩm
tiền chất sinh học (prebiotic) từ phụ phẩm bã cơm dừa sử dụng làm thức ăn
chăn nuôi (qui mô 1.000kg sản phẩm/năm).
2/. Đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành thiết bị.
3/. Sản xuất thử sản phẩm.
4/. Nghiên cứu xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước:
Bã cơm dừa là phần xơ bã còn lại của cơm dừa sau khi ép lấy dịch sữa
dừa; là phụ phẩm của công nghiệp chế biến các sản phẩm từ cơm dừa như dầu
dừa tươi, sữa dừa, bột sữa dừa, kẹo dừa…. Ở Việt Nam, các sản phẩm chế biến
từ cơm dừa kể trên là những mặ
t hàng truyền thống. Chỉ tính riêng một nhà
máy sản xuất bột sữa dừa với công suất ép 3 - 4 tấn cơm dừa/ngày đã có thể cho
ra một lượng bã cơm dừa khoảng hơn 1.000 tấn/năm (Công ty TNHH Chế biến
dừa Bến Tre). Do đó phụ phẩm này cần được đầu tư khai thác một cách hiệu
quả hơn để góp phần làm hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho các sản
phẩm của các doanh nghiệ
p chế biến dừa.
Đề tài “Nghiên cứu chế biến bã cơm dừa làm nguyên liệu để sản xuất thức
ăn cho gia súc” do Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu thực hiện (năm 2006)
có các nội dung chính là chọn nguyên liệu, chọn chủng vi sinh vật sinh tổng
hợp enzym thủy phân bã cơm dừa, xây dựng qui trình công nghệ chế biến bã
cơm dừa làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn cho gia súc. Chủng vi sinh vật
cfu/g; kết quả kiểm nghiệm Salmonella trong phân lợn là âm tính trong khi
kết quả này ở đối chứng là dương tính. Đối với cá tai tượng con liều lượng sử
dụng mang lại hiệu quả tốt nhất là 0,5%. Tăng trọng lượng bình quân đạt
1,16g/con/ngày, tăng 13,7% so với đối chứng. Hệ số chuyển hóa thức ăn là
1,25, cải thiện 9,4% so với đối chứng.
- Tính mới, ưu việt, tiên tiến của công ngh
ệ:
• Hoàn toàn mới, lần đầu tiên được nghiên cứu ở trong nước;
• Tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao;
4
• Thuộc lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghiệp chế
biến, một trong những hướng nghiên cứu ứng dụng được nhà nước ưu tiên
khuyến khích thực hiện.
- Khả năng triển khai công nghệ trong nước:
• Vốn đầu tư thấp, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ;
• Qui trình công nghệ và thiết bị đơn giản, dễ áp dụng, có khả nă
ng ứng
dụng rộng rãi tại các vùng nguyên liệu dừa.
- Tính phù hợp của công nghệ đối với phương án sản xuất và yêu cầu của thị
trường: công nghệ tạo ra sản phẩm mới có tiêu chuẩn chất lượng tương đương
nhưng giá thành rẻ hơn so với sản phẩm cùng loại nhập khẩu.
1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
1.2.1. Đặc điểm cấu tạo vách tế bào cơm d
ừa:
Vách tế bào cơm dừa được cấu tạo bởi các sợi polysaccharides gồm 13%
cellulose, một ít (vết) arabinogalactan, 61% mannan và 26% galactomannan
[3].
Thành phần đường đơn thu được sau khi thủy phân hoàn toàn các
polysaccharides này gồm có 60% mannose, 30% glucose, 4% galactose, 4%
khác), β-D- mannosidase (cắt các đường đôi ở liên kết giữa một mannose và
một đường khác), β-D- mannanase (cắt các sợi polymers ở liên kết giữa hai
mannose). Vậy β-D- mannanase là enzym duy nhất các các sợi hemicellulose
[10].
Theo Dekker và Richards (1976), β-D- mannanase là những enzym có khả
năng thủy phân các liên kết β (1-4)D- mannopyranose của các D-mannan và D-
galactomannan [6].
Mannan và galactomannan của cơm dừa cũng như nhi
ều loại phụ phẩm
công nghiệp khác hiện đang được nghiên cứu sử dụng để làm cơ chất lên men
và nguồn cung cấp carbon trong sản xuất enzym mannanase nấm mốc. Một
trong những ứng dụng mới của mannanase đang được thế giới quan tâm hiện
nay là dùng để thủy phân các galactomannan tạo ra các oligosaccharides làm
giá thể cho hệ vi sinh vật có lợi của đường ruột hoặc trong việc chuyển hoá các
nguyên liệu giàu mannan làm thức ăn cho gia súc [5], [8]. Chế
phẩm này khi
dùng phối trộn với các loại thức ăn gia súc sẽ có tác dụng phân giải chất xơ, phá
hủy mannan là chất kháng dinh dưỡng và làm tăng khả năng hấp thu thức ăn
của động vật nuôi [12], [13]. Ngoài ra, sản phẩm của quá trình thủy phân này là
các mannooligosaccharides còn có tác dụng như prebiotic giúp tăng sức đề
kháng cho động vật.
1.2.3. Prebiotic và mannan oligosaccharide - Vai trò trong thức ăn chăn
nuôi.
Prebiotic hay chất tiền sinh là một thành phần thực phẩm củ
a vi khuẩn
sống có ích trong cơ thể động vật. Prebiotic là một thành phần thức ăn tự nó
không tiêu hóa được nhưng có ảnh hưởng tốt cho vật chủ bằng cách kích thích
có chọn lọc sự phát triển hay hoạt động của một hoặc vài vi khuẩn ở đại tràng
có lợi cho sức khỏe. Prebiotic ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch thông qua ảnh
hưởng của probiotic. Ðó là những chất sinh hóa có thể phân loạ
mannan oligosaccharide còn có thể làm giảm đáp ứng tiền viêm ở gà tây (trích
dẫn bởi [1]).
Xu hướng chung trên thế giới hiện nay là tìm những ứng dụng tiên tiến
đưa vào khẩu phần ăn cho vật nuôi nhằm cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn để
giảm giá thành chăn nuôi, đồng thời giúp tăng cường hệ thống miễn nhiễm,
tăng cường sức khỏe đường ruột để giúp vật nuôi tăng trưởng tốt hơn, dẫn đến
lợi nhuận tố
t hơn.
Các kết quả khảo nghiệm đã được công bố như sau:
• Đối với gà đẻ: khả năng thay thế kháng sinh trong khẩu phần, giúp tăng
năng suất, tăng sản lượng trứng (kết quả nghiên cứu từ Thổ Nhỉ Kỳ, Hy Lạp,
Hungary, Tây Ban Nha, Ấn Độ)
• Đối với gà Tây: tăng trọng lượng, tăng chuyển hóa thức ăn, giảm tỉ lệ gà
ch
ết (kết quả nghiên cứu từ USA)
• Đối với chim cút thịt: cải thiện tăng trọng và mức chuyển hóa thức ăn
(TN tại Thổ Nhỉ Kỳ)
• Đối với lợn nái: tăng trọng lượng lợn con sau khi sinh, tăng tỉ lệ sống,
lớn nhanh, tăng số lượng kháng thể ( TN tại Mỹ)
• Đối với lợn con: cải thiện tăng trọng, lượng ă
n vào và hệ số chuyển hóa
thức ăn (TN tại Mỹ)
Hiện nay trên thị trường đã có những sản phẩm thương mại có tính năng
prebiotic có nguồn gốc nhập khẩu. Nguyên liệu sử dụng thay đổi tùy theo nhà
sản xuất. Tuy nhiên công nghệ sản xuất và chỉ tiêu chất lượng của những sản
phẩm này không được công bố một cách đầy đủ.
7
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM
b). Số lần lặp lại và chỉ tiêu đánh giá:
Các thí nghiệm được bố trí với 3 lần lặp lại. Chỉ tiêu đánh giá kết quả thí
nghiệm là hiệu suất thu nhận glucomannoprotein của bã cơm dừa lên men.
Hàm lượng glucomannoprotein được xác định bằng phương pháp Kessler và
Nickerson cải tiến (theo T. H. Nguyen; G. H. Fleet; P. L. Rogers, 1998) như sau:
Vách tế bào đượ
c chiết với KOH 1M ở 4
0
C trong 20 giờ. Ly tâm huyền phù ở
25.000g trong 20 phút. Phần cặn được chiết thêm 2 lần với KOH 1M trong 2 giờ.
Trộn chung các dịch chiết kiềm, lọc qua giấy lọc sợi thuỷ tinh, bão hoà với
ammonium sulphate và để qua đêm ở 4
0
C. Thu nhận kết tủa và dịch hoà tan bằng
cách ly tâm ở 25.000g trong 30 phút.
8
Các phân đoạn thu nhận được tiếp tục được xử lý thẩm tích để loại KOH và
ammonium sulphate trước khi xác định trọng lượng khô.
Tế bào
Làm phân rã cơ học
Vách tế bào
Chiết với KOH 1M ở 4
0
C Cặn Dịch chiết kiềm
(Glucan không tan Bão hoà với
trong kiềm) ammonium sulphate,
Ứng dụng quy trình công nghệ và thi
ết bị đã nghiên cứu để sản xuất thử
nghiệm, kiểm tra chất lượng và tính giá thành sản phẩm. 9
2.1.4. Nghiên cứu xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm:
a). Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu nhu cầu của thị trường về sản phẩm bổ sung cho vật
nuôi, từ đó sẽ đề ra các phương thức để sản phẩm bã dừa lên men có thể tiếp cận
được với người tiêu dùng.
- Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: từ 1 tháng 4 đến ngày 30 tháng 11 năm 2010
Không gian: Những người chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản, bao gồm cả
chăn nuôi nhỏ lẻ như hộ gia đình đến chăn nuôi lớn như ở các trang trại tại địa bàn
tỉnh Tiền Giang.
b). Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện qua 2 giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ lần 1 và nghiên cứu
chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ lần 1: Nghiên cứu định tính - Thu thập và phân tích thông
tin thứ c
ấp: những thông tin bên ngoài và tạp chí, sách, báo, tivi, trên các trang Web,
trên mạng Internet.
Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu định lượng - Phỏng vấn trực tiếp bằng
bảng câu hỏi hỏi trực tiếp những người chăn nuôi trên địa bàn Tiền Giang với quy
mô tổng thể N = 101 . Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý và phân tích với sự
trợ giúp của phần mềm SPSS 16.0.
Các phương pháp khác:
o Phương pháp thống kê, tổng hợ
p: giảm độ tự do
Kết quả về số độ tự do có giá trị khi dữ liệu ban đầu là đa thức và do đó các
thông số được phỏng đoán là hữu hiệu để thống kê chi bình phương đạt tối thiểu.
Khi sự phỏng đoán khả năng xảy ra tối đa không trùng khớp với sự phỏng đoán chi
bình phương tối thiểu thì sự
phân bố nằm ở khoảng giữa một χ
2
với độ tự do n − 1
− p và n − 1. Sự phân bố chi bình phương
2.1.5. Phân tích tài chính:
1/. Tính giá thành: sử dụng phương pháp tính giá thành theo công việc, cụ thể
như sau:
- Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp
- Tập hợp chi phí sản xuất chung
- Tính tổng giá thành
- Tính giá thành đơn vị
2/. Định giá bán sản phẩm:
2.1. Nguyên tắc định giá:
- Bù đắp chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và chi phí quản lý
- Cung cấp một mức lãi cần thi
ết để đảm bảo sự hoàn vốn hợp lý
2.2. Phương pháp tiến hành:
- Thực nghiệm tiếp thị
- Xác định chiến lược định giá
11
) x (1 + i)
-n
k = 1
i: tỉ suất chiết khấu
n: số kỳ tính lãi
k: số thứ tự của kỳ tính lãi
T
k
: khoản thu ở thời điểm k
V
k
: khoản chi ở thời điểm k
- Tỉ suất lợi nhuận nội bộ (IRR):
Công thức tính: IRR = i
1
+ (i
2
– i
1
) x NPV
1
NPV
1
+ ׀NPV
2
׀
i: lãi suất
i
1
UV-Vis, máy đo pH, tủ ấm, tủ sấy, tủ cấy vô trùng…
- Dụng cụ: cốc thủy tinh, phễu lọc, phễu chiết, burett, ống đong, bình định mức,
ống hút thủy tinh, pipetman, cuvet, các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm…
2.2.2. Nguyên vật liệu và hóa chất:
- Nguyên vật liệu:
Bã cơm dừa: thu mua tại nhà máy chế biến sữa dừa Bến Tre.
Enzyme mannanase: thu nhận từ canh trường nuôi cấy chủng Asp. awamori
do Bộ môn Công nghệ Sinh học (Viện Nghiên cứu dầu và cây có dầu) thực
hiện.
- Hóa chất: NaNO
3
, KH
2
PO
4
, MgSO
4
, FeSO
4
, peptone, agar, KI, I
2
, Na
2
S
2
O
3
,
HCl, Na
2
3.1. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất chế
phẩm tiền sinh học (prebiotic) từ phụ phẩm bã cơm dừa sử dụng làm thức
ăn chăn nuôi (qui mô 1.000kg sản phẩm/năm).
3.1.1. Nghiên cứu sự ổn định chất lượng của nguyên liệu đầu vào: Kết quả
trong bảng 3.1 và 3.2.
Bảng 1 Bảng 3.1: Một số đặc điểm chất lượng các loại bã cơm dừa
Loại bã Đặc điểm Phương pháp
ép
Độ ẩm (%) Hàm lượng
chất béo (%)
- Bã phụ phẩm
của lò kẹo dừa
- Bã phụ phẩm
của nhà máy
chế biến sữa
dừa
Có vỏ nâu
Gọt vỏ nâu
Ép thủy lực
Ép vít
46
45
40
35
Có 2 loại bã cơm dừa chủ yếu là bã phụ phẩm của lò kẹo dừa và bã phụ
phẩm của nhà máy chế biến sữa dừa. Bã phụ phẩm của lò kẹo dừa là bã cơm
- Liều lượng enzym 0,05%
- Liều lượng enzym 0,1%
- Liều lượng enzym 0,2%
2. Nhiệt độ lên men 50
0
C
- Liều lượng enzym 0,05%
- Liều lượng enzym 0,1%
- Liều lượng enzym 0,2%
8,00
bc
8,98
bc
9,40
c
7,45
ab
6,03
a
8,46
bc
Ở nhiệt độ phòng (30
0
C), thu nhận glucomannoprotein nhiều nhất khi xử lý
enzym liều lượng 0,2% nhưng không khác biệt có ý nghĩa so với các nghiệm
thức liều lượng enzym 0,05% và 0,1%. Không có sự khác biệt về hiệu suất thu
nhận glucomannoprotein giữa xử lý nhiệt 50
0
C trong tủ ấm và không xử lý
15
Bảng 5 Bảng 3.5: Ảnh hưởng của thời gian lên men
Thời gian lên men Hiệu suất thu nhận
glucomannoprotein (%)
• 5 ngày
• 6 ngày
• 7 ngày
• 8 ngày
• 9 ngày
12,5
c
24,2
a
22,5
a
21,9
ab
18,3
bc
Hiệu quả xử lý enzym mannanase cao nhất sau thời gian lên men là 6 ngày.
Thời gian lên men lâu hơn hiệu quả xử lý enzym cũng không tăng đáng kể.
3.1.2.4. Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu
Kết quả trong bảng 3.6.
Bảng 6 Bảng 3.6: Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu bã cơm dừa
Độ ẩm nguyên liệu Hiệu suất thu nhận
glucomannoprotein (%)
• 50%
• 60%
• 70%
Tăng liều lượng NaCl lên 4% - 5% thì hiệu quả tác động của enzym giảm.
16
3.1.3. Nghiên cứu chế tạo thiết bị chế biến:
3.1.3.1. Kết quả khảo sát hiệu quả của các loại thiết bị vắt ép:
Kết quả trong bảng 3.8.
Bảng 8 Bảng 3.8: Hiệu quả của các loại thiết bị vắt ép bã cơm dừa
Loại thiết bị Độ ẩm bã cơm dừa (%)
• Vắt ép ly tâm
• Ép vít liên tục
• Ép thủy lực
60
45
46
Kết quả khảo sát cho thấy phương pháp ép vít liên tục cho ra sản phẩm
bã cơm dừa có độ ẩm thấp nhất (45%); phương pháp ép thủy lực cho ra sản
phẩm bã cơm dừa có độ ẩm 46%; phương pháp vắt ép ly tâm cho ra sản phẩm
bã cơm dừa có độ ẩm cao nhất (60%).
3.1.3.2. Kết quả khảo sát hiệu quả của áp lực ép:
Kết quả trong bảng 3.9
Bảng 9 Bảng 3.9: Ảnh hưởng của lực ép đến độ ẩm còn trong bã cơm dừa
Áp lực ép Độ ẩm bã cơm dừa (%)
• 40kg/cm
2
• 80kg/cm
2
• 160kg/cm
2
để di chuyển dễ dàng. Trong lòng khung đỡ được lắp phần động lực bao gồm
17
thùng chứa dầu thủy lực, bơm thủy lực, hệ thồng điều chỉnh áp, hệ thống điện
điều khiển, môtơ. Phần động lực này được nối với xilanh bởi hai ống dầu thủy
lực để điều khiển sự họat động của píttông. Phần khuôn ép hình trụ được chế
tạo bằng inox, xung quanh được khoan các lỗ để thóat nước. Tòan b
ộ phần tiếp
xúc với nguyên liệu ép được chế tạo bằng inox để đảm bảo vệ sinh an tòan thực
phẩm.
b). Các thông số kỹ thuật của thiết bị:
- Kích thước máy (D x R x C): 500 x 500 x 1.500mm.
- Công suất môtơ điện: 2HP, 1 pha, nguồn điện 220V.
- Áp suất của hệ thống thủy lực được điều chỉnh từ 200 ÷ 250Kg/cm
2
- Xilanh thủy lực có các thông số sau:
+ Hành trình của píttông: từ 300 ÷ 400mm
+ Đường kính trục píttông: Ø40
+ Đường kính xilanh: Ø120
- Khuôn ép:
+ Vật liệu chế tạo: inox
+ Kích thước khuôn ép: Ø200 x 250
- Công suất ép: 20kg nguyên liệu/giờ.
c). Các bản vẽ thiết bị: 18