Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
Đại học quốc gia hà nội
Trờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Nguyễn Minh Hải
doanh nhân nữ ở hà nội hiện nay, vấn đề
và xu hớng phát triển
(Nghiên cứu trờng hợp 3 doanh nghiệp tại Hà Nội: Cty CP Thiết bị trờng học
Linh Anh, Cty CP Thơng mại Hà My, Cty CP Thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà
Thành)
Luận văn thạc sỹ
5
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
Hà Nội 2008
Đại học quốc gia hà nội
Trờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Khoa x hội họcã
Nguyễn Minh Hải
doanh nhân nữ ở hà nội hiện nay, vấn đề
và xu hớng phát triển
(Nghiên cứu trờng hợp 3 doạnh nghiệp tại Hà Nội: Cty CP Thiết bị trờng học
Linh Anh, Cty CP Thong mại Hà My, Cty CP Thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà
Thành)
Luận văn thạc sỹ
chuyên ngành: X hội họcã
M số: 60.31.30ã
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS Lê Thị quý
6
WTO
Tổ chức thơng mại thế giới
VCCI
Phòng Thơng mại và công nghiệp Việt Nam
CLB
Câu lạc bộ
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GDP
Tổng thu nhập quốc dân
ILO
Tổ chức lao động quốc tế
FDI
Đầu t trực tiếp nớc ngoài
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
Mục lục
Phần mở đầu 5
8
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
1. Tính cấp thiết của đề tài ...
5
2. Đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...
7
3. ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..
7
* ý nghĩa khoa học
7
2.3 Lý thuyết phát triển .. 24
3. Hệ khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu ..
26
Chơng 2: Kết quả nghiên cứu.. 32
1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu .
32
2. Tìm hiểu về 3 trờng hợp doanh nghiệp đợc nghiên cứu ...
35
3. Phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và vấn đề kinh doanh
41
9
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
3.1 Phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới ...
41
3.1.1 Tìm hiểu về ngời phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới .... 41
3.1.2 Sự ra đời của Luật bình đẳng giới tạo cơ hội cho phụ nữ phát triển .. 43
3.2 Kinh doanh ở Việt Nam và sự tham gia của nữ giới
43
3.3 Thuận lợi và khó khăn của doanh nhân nữ ở Việt Nam .
47
3.3.1 Các vấn đề gặp phải trong công việc kinh doanh 47
3.3.2 Các vấn đề gặp phải trong cuộc sống gia đình 69
3.3.3 Các vấn đề gặp phải từ góc độ giới .................. 73
4. Doanh nhân nữ ở Hà Nội, vấn đề và xu hớng phát triển
75
4.1 Môi trờng kinh doanh và những nhân tố tác động tới sự thành công của
doanh nhân nữ ở Hà Nội.....................................................................................
75
Đi vào nền kinh tế thị trờng, Đảng và Nhà nớc đã dành nhiều quan tâm và có
chính sách khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp. Vì vậy cơ hội phát
triển của các doanh nhân (cả nam và nữ) đã đợc mở rộng. Sự xuất hiện đông đảo của
đội ngũ doanh nhân nữ có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong công cuộc xây dựng
và phát triển kinh tế đất nớc. Quản lý, điều hành doanh nghiệp đòi hỏi ngời chủ
doanh nghiệp phải luôn năng động, sáng tạo. Theo nghĩa này, doanh nhân nữ cũng
nh doanh nhân nam phải là những ngời có trí tuệ, có tài lãnh đạo, có bản lĩnh và đặc
biệt phải có một tinh thần thép để đứng vững và vợt qua những khó khăn trong môi tr-
ờng kinh doanh khốc liệt. Trên thực tế, có một số ngời vẫn cho rằng, kinh doanh là
công việc của ngời đàn ông, còn phụ nữ chỉ phù hợp với các công việc nhẹ nhàng,
làm ngời vợ, ngời mẹ trong gia đình.
Trong lịch sử và cho đến tận ngày nay, chúng ta thờng thấy phần lớn các doanh
nhân thành đạt là nam giới, phụ nữ có chăng chỉ có thể đếm trên đầu ngón tay. Điều
này không phải do sự yếu kém của phụ nữ mà do từ phía xã hội trên vấn đề phụ nữ.
Nhng hiện nay, tình hình này cũng đã có nhiều chuyển biến. ở các quốc gia phát
triển nh Mỹ, Nhật, Châu âu... đã nhiều tấm gơng phụ nữ điển hình trên mọi lĩnh vực.
Còn ở Việt Nam hiện nay, cha bao giờ phụ nữ lại đạt trình độ cao và tham gia nhiều
vào lĩnh vực kinh tế đến nh vậy, họ là những giáo s, những nhà chính trị, nhà kinh tế,
các nữ doanh nhân thành đạt. Thành công mà các doanh nhân nữ mang lại bớc đầu đã
đánh dấu sự tồn tại và vị trí quan trọng của nữ giới trong môi trờng kinh doanh. Số
liệu thống kê dân số năm 1999 ở Việt Nam cho biết, phụ nữ đại diện cho 49% lực
lợng lao động, sở hữu khoảng 30% số doanh nghiệp vừa và nhỏ, đóng góp đáng kể
cho nên kinh tế.
(1)
Tuy nhiên, các doanh nhân nữ đã và đang gặp phải những khó khăn, không chỉ
trong môi trờng kinh doanh, mà trên cơng vị là những nữ giám đốc, những ngời lãnh
đạo họ phải đối mặt với cả những khó khăn về sự đố kị và những thành kiến của xã
hội. Các chị có rất ít thời gian để chăm lo cho gia đình, cho cuộc sống riêng t của
mình.
12
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Tháng 06/2007 - 02/2008
3. ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
* ý nghĩa khoa học:
Đề tài nhằm góp phần vào việc nghiên cứu lý luận xã hội học nói chung và xã
hội học giới, về một vấn đề còn ít ngời nghiên cứu là nữ doanh nhân, so với nam
doanh nhân. Qua nghiên cứu cũng giúp tác giả có những nhận thức sâu hơn, đầy đủ
hơn về các lý thuyết xã hội học, trong đó có lý thuyết xã hội học về giới, xã hội học
kinh tế - doanh nghiệp.
* ý nghĩa thực tiễn:
Thông qua kết quả nghiên cứu đề tài sẽ phân tích đợc những thuận lợi, những
khó khăn, các vấn đề gặp phải của các nữ doanh nhân trong môi trờng kinh doanh,
cũng nh trong cuộc sống. Trên cơ sở đó, đề tài sẽ đa ra các khuyến nghị trong việc hỗ
trợ các doanh nhân nữ có cơ hội phát triển toàn diện, giúp họ khắc phục những khó
khăn trong công việc và trong cuộc sống gia đình.
4. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu:
Mô tả tình hình phát triển của đội ngũ doanh nhân nữ, những thuận lợi, khó
khăn, và xu hớng phát triển của doanh nhân nữ trong tơng lai. Trên cơ sở đó, tác giả
đề xuất một số khuyến nghị nhằm hỗ trợ các doanh nhân nữ có điều kiện phát triển,
góp phần nâng cao vai trò của ngời phụ nữ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Mô tả thực trạng hoạt động của 3 doanh nghiệp nữ đã lựa chọn.
2. Phân tích các yếu tố tác động tới sự phát triển của doanh nhân nữ hiện nay.
14
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
thể, tiểu chủ; kinh tế t bản t nhân; kinh tế t bản nhà nớc; kinh tế có vốn đầu t nớc
ngoài. Các thành phần kinh tế đó dựa trên những hình thức sở hữu khác nhau, thậm
chí có lúc đối lập nhau về bản chất kinh tế - xã hội, vừa hợp tác cùng có lợi, vừa cạnh
tranh phát triển trong một chỉnh thể, tạo thành những bộ phận cấu thành quan trọng
của nền kinh tế. Vận dụng quan điểm Mác Xít và dựa trên thực tiễn ở Việt Nam, tác
giả xem xét sự thành công của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phụ
thuộc vào việc thỏa mãn khách hàng bằng cách sản xuất những sản phẩm mà họ
muốn; bán các hàng hóa và dịch vụ với giá cả và chất lợng có thể cạnh tranh đợc với
các doanh nghiệp khác. Do đó, doanh nhân nữ muốn phát triển cần phải vận động và
nỗ lực không ngừng, cần phát huy năng lực của bản thân và biết tranh thủ thời cơ, vận
hội của dân tộc.
5.2. Phơng pháp tiếp cận giới
Đề tài nghiên cứu đợc thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết về giới, trớc tiên là sự
phân biệt về mặt giới và giới tính để thấy đợc vai trò và vị trí cụ thể của từng giới
1- Giới tính (sex): Giới tính là thuật ngữ khoa học bắt nguồn từ bộ môn sinh
vật học dùng đề chỉ sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ, đó là sự khác biệt phổ
thông và không thể thay đổi đợc mọi ngời đàn ông đều có đặc điểm chung về giới
tính và mọi phụ nữ cũng vậy. Con ngời sinh ra đã có những đặc điểm về giới tính và
đặc điểm này tồn tại suốt cuộc đời.
(1)
2- Giới (gender): Là thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ bộ môn nhân loại học,
nói đến vai trò trách nhiệm, quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ bao gồm
việc phân chia lao động, các kiểu phân chia, các nguồn và lợi ích. Giới đề cập đến các
quy tắc tiêu chuẩn theo nhóm, tập thể chứ không theo thực tế cá nhân. Vai trò giới đ-
ợc xác định theo văn hoá, không theo khía cạnh sinh vật học và có thể thay đổi theo
thời gian, theo từng xã hội và các vùng địa lý khác nhau. Khi sinh ra chúng ta không
mang theo những đặc tính giới mà chúng ta học đợc những đặc tính giới từ gia đình,
xã hội và nền văn hoá của chúng ta.
(2)
Hải
Tài liệu nghiên cứu và xuất bản của các nhà khoa học trong nớc.
Tài liệu dịch từ tiếng nớc ngoài.
Các tạp chí: Xã hội học, Khoa học về phụ nữ, Vì sự tiến bộ của phụ nữ,
Nghiên cứu kinh tế v.v.
Cụ thể, tác giả sử dụng các số liệu định lợng và thông tin định tính từ:
(1). Công trình nghiên cứu Doanh nhân nữ ở Việt Nam một khảo sát toàn
quốc do Chơng trình phát triển kinh tế t nhân (MPDF) và Bộ phận giới - Doanh
nghiệp - Thị trờng (GEM) thuộc Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) thực hiện năm
2005.
(2). Báo cáo phát triển Việt Nam 2005, 2006: Kinh doanh, Quản lý và-điều
hành, Ngân Hàng Thế giới, Hà Nội.
(3). Kết quả khảo sát doanh nghiệp năm 2005 tại 30 tỉnh, thành phố phía
Bắc của Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Bộ Kế hoạch
và Đầu t.
(4) Bài viết Hỗ trợ doanh nhân nữ phát triển sẽ thúc đẩy tăng trởng kinh tế
ở Việt Nam của Trung tâm Thông tin kinh tế, Phòng Thơng Mại và Công
nghiệp Việt Nam (VCCI).
(5). Các tài liệu nghiên cứu về giới khác.
5.3.2. Phơng pháp phỏng vấn sâu
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu của đề tài, bên cạnh việc phỏng vấn các doanh
nhân nữ, đề tài còn phỏng vấn sâu các nam doanh nhân để có những so sánh đánh
giá, làm rõ những lợi thế và những khó khăn ở các nữ doanh nhân so với đồng nghiệp
nam giới; phỏng vấn các đối tợng là thành viên gia đình các doanh nhân nữ để có
thêm thông tin đầy đủ và khách quan cho nghiên cứu. Tác giả tiến hành 15 phỏng vấn
sâu:
18
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
Điều kiện kinh tế - xã hội
Trên bình diện
giới
Đặc điểm cá
nhân
Môi trờng
gia đình
Cộng đồngMôi trờng kinh
doanh
Các vấn đề
gặp phải
của nữ
doanh nhân
Trong gia đình
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
Phần nội dung
Chơng 1: cơ sở thực tiễn và lý luận của đề tài
1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về đội ngũ trí thức, lao động là phụ nữ nói chung và đội ngũ doanh
nhân nữ nói riêng là mảng đề tài lớn đã đợc quan tâm nghiên cứu dới nhiều góc độ
khác nhau.
Thứ nhất, mảng đề tài nghiên cứu về đội ngũ trí thức, lao động là nữ giới:
Năm 1995, Bà Trơng Mỹ Hoa có bài viết Vai trò của phụ nữ trong phát triển
kinh tế xã hội và quản lý đất n ớc, định hớng đến năm 2000 đăng trên Tạp chí
Cộng sản số 10/1995. Nội dung bài viết đề cập đến tầm quan trọng cũng nh vị thế của
ngời phụ nữ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, trong đó tác giả
nhấn mạnh đến đội ngũ trí thức và lao động là nữ giới, đó là nguồn lực lớn mạnh cần
phải khai thác và phát huy nhằm góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế -
nhà nớc Nxb.T pháp - 2005 đã dành sự quan tâm cho việc nghiên cứu các vấn đề lý
luận và thực tiễn áp dụng pháp luật lao động với lao động nữ. Trớc thực trạng đòi hỏi
một lợng lao động nữ lớn nh hiện nay thì việc sử dụng hệ thống pháp luật để bảo vệ
quyền lợi và nghĩa vụ lao động cho các lao động nữ có một ý nghĩa hết sức quan
trọng. Điều này không chỉ nhằm đảm bảo sự bình đẳng cho lao động nữ mà còn góp
22
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
phần vào việc hớng tới mục tiêu xây dựng một thị trờng lao động ổn định và lành
mạnh.
Đề tài khoa học cấp Bộ của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng
Bất bình đẳng giới về thu nhập của ngời lao động ở Việt Nam và một số gợi ý
giải pháp chính sách do Thạc sĩ Nguyễn Thị Nguyệt làm chủ nhiệm đã chỉ ra
thực trạng bất bình đẳng giới trong thu nhập ở Việt Nam và đa ra những yếu tố ảnh
hởng đến vấn đề bất bình đẳng giới trong thu nhập, trong đó có những yếu tố về
đặc tính ngời lao động, trình độ học vấn, về địa lý Đề tài cũng làm rõ hơn những
mức độ ảnh hởng của nó và chỉ ra những giải pháp chính sách nhằm hạn chế
những bất bình đẳng giới trong thu nhập ở Việt Nam.
Thứ 2, mảng nghiên cứu về phụ nữ trong lĩnh vực kinh doanh. Ngay từ những
năm 1970 nhà lý luận nữ quyền Ester Boserup đã cho ra mắt cuốn sách có nhan đề
Vai trò của phụ nữ đối với sự phát triển kinh tế Nội dung tác giả tập trung phân
tích ảnh hởng của các dự án phát triển đối với phụ nữ ở các nớc phát triển.
Công trình nghiên cứu Doanh nhân nữ ở Việt Nam một khảo sát toàn quốc
đợc thực hiện trên cơ sở hợp tác giữa Chơng trình phát triển kinh tế t nhân
(MPDF) và Bộ phận giới - Doanh nghiệp - Thị trờng (GEM) thuộc tổ chức tài
chính quốc tế (IFC) thực hiện năm 2005. Nghiên cứu đã chỉ ra những khó khăn của
các chủ doanh nghiệp nữ hiện nay trong quá trình quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp
cùng những hạn chế về kỹ năng kinh doanh... Nghiên cứu cũng đa ra những ý kiến,
quan điểm của các doanh nhân nữ về những mong muốn của họ ở sự hỗ trợ của chính
công việc, trong việc chăm sóc cho gia đình và cả trong các quan hệ xã hội khác. Tuy
tác giả cha thực sự đi sâu vào phân tích, xong cũng phần nào cho chúng ta những cái
nhìn thực tế bằng những con số và những tâm sự của các doanh nhân nữ.
Tác giả Hải Anh với bài viết Xoá bỏ rào cản để nữ doanh nhân phát triển
trên Bản tin công đoàn công nghiệp số 31, tháng 10 năm 2006 đã chỉ ra những khó
24
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
khăn lớn tạo thành rào cản đối với sự phát triển của các doanh nhân nữ hiện nay ở
Việt Nam, đó là việc thiếu khả năng kinh doanh, thiếu kiến thức về quản lý tài chính
và phơng thức tiếp cận thị trờng quốc tế. Từ đó tác giả cũng chỉ ra những định hớng
nhằm hỗ trợ cho các doanh nhân nữ có điều kiện để phát triển cũng nh những biện
pháp bảo đảm sự bình đẳng giới, phát huy vai trò, vị thế của ngời phụ nữ trong xã hội.
Bên cạnh đó trên các sách, báo, tạp chí, cũng có nhiều bài viết đề cập đến vấn
đề doanh nhân nữ; tác giả Châu Anh có bài Nữ doanh nhân 8X trên tạp chí
Vnexpress, tạp chí Diễn đàn doanh nghiệp có bài Làm quân sếp nữ, và bài Để
thành sếp nữ giỏi giang trên Thế giới phụ nữ.
Nghiên cứu về doanh nhân nữ là mảng đề tài không còn quá mới, nhng ở Việt
Nam, các vấn đề của doanh nhân nữ vẫn chỉ đợc đề cập nhiều trên những bài báo và
tồn tại ở những số liệu mang tính thống kê. Đặc biệt, ở góc độ giới nói riêng và các
nghiên cứu xã hội học, nghiên cứu về doanh nhân nữ vẫn còn là nội dung cha có
nhiều tác giả quan tâm tìm hiểu. Vì thế việc nghiên cứu các vấn đề của nữ doanh
nhân cũng nh xu hớng phát triển của họ có một ý nghĩa quan trọng, trớc hết là đối với
bản thân tác giả, đồng thời qua đó giúp chúng ta có cái nhìn đầy đủ và sâu sắc hơn về
những thuận lợi và khó khăn của doanh nhân nữ trong công việc, gia đình và các
quan hệ xã hội. Điểm khác biệt so với nhiều công trình đi trớc, trong nghiên cứu của
mình, tác giả xem xét vấn đề của doanh nhân nữ trên bình diện giới. Đồng thời, phân
tích và làm rõ hơn những đặc điểm cá nhân nào của nữ giới là yếu tố thuận lợi, khó
khăn cho sự phát triển công việc kinh doanh của họ.
dựa trên niềm tin vào sự độc lập và tự thực hiện cá nhân. Niềm tin này dựa vào giá trị
đạo đức nền tảng là mọi ngời đều có khả năng trí tuệ nh nhau. Lý thuyết chính trị tự
do lấy nền tảng là khái niệm loài ngời với t cách là những tác nhân có lý trí. Một xã
hội tốt cần phải bảo vệ nhân phẩm của mỗi cá nhân và điều này cần đợc phản ánh
trong các thể chế chính trị, trong sự bình đẳng về chính trị.
26
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
Lý trí của loài ngời đợc thuyết tự do xem nh là 1 khả năng tinh thần và có 1
giá trị đặc biệt. Thuyết tự do dựa vào 2 cách tiếp cận: cơ thể con ngời và trí tuệ. Cái
làm cho sinh vật trở thành con ngời chính là khả năng biết suy luận chứ không phải
hình dáng của cơ thể. Rousseau và Kant nghĩ rằng khả năng nắm vững đợc các
nguyên tắc đạo đức đã làm cho con ngời khác với động vật.
Theo họ sự bị trị của phụ nữ bắt rễ trong những ràng buộc về tập quán và pháp
lý. Phụ nữ bị tớc đi việc học hành và bị giam hãm trong gia đình. Những ràng buộc
này ngăn cản phụ nữ tham gia hoặc thành công trong những những nơi đợc coi là thế
giới công cộng (public world). Bởi vì xã hội tin tởng một cách sai lầm rằng do bản
chất của mình, phụ nữ kém năng lực hơn nam giới về trí tuệ hoặc thể chất, xã hội đã
gạt bỏ phụ nữ ra khỏi hàn lâm viện, các diễn đàn và thơng trờng. Phụ nữ ít có cơ hôi
để phát huy trí tuệ của mình và vì vậy trí tuệ của họ luôn bị thấp hơn nam giới. Nam
và nữ không đợc hởng gia đình nh nhau nên cũng rất khó quyết định phụ nữ và nam
giới có khả năng trí tuệ nh nhau không. Do chính sách sai lầm này, tiềm năng đích
thực của nhiều phụ nữ không đợc bộc lộ. Muốn thay đổi vai trò của phụ nữ trong xã
hội cần phải thông qua cải cách và giáo dục. Công bằng giới đòi hỏi phải có cơ hội
nh nhau và sự xem xét đến từng cá nhân không tính đến giới tính của họ.
2. Thuyết nữ quyền Macxit (Canada)
Quan điểm macxit ở đây là phát sinh từ Chủ nghĩa Mác, nói đến cách hiểu và
vận dụng nó trong các tác phẩm của các tác giả nữ quyền macxit phơng Tây (tuy
nhiên nó không bao gồm khối các nớc XHCN).
nữ. Chúng đợc xây dựng dựa trên cơ sở của các học thuyết xã hội lớn và các minh
chứng khoa học nên có thể lý giải các vấn đề về giới, bất bình đẳng giới...Hệ thống
các quan điểm nữ quyền bao gồm sự mô tả, phân tích, giải thích nguyên nhân và hậu
quả của tình trạng bị áp bức của phụ nữ, đa ra những chiến lợc về giải phóng phụ nữ.
Đây đợc coi là hệ t tởng giải phóng phụ nữ với mục đích đa ra các giải pháp giải
quyết những vấn đề phụ nữ nh loại bỏ sự phân biệt đối xử với phụ nữ, nâng cao địa vị
của phụ nữ...
28
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Minh
Hải
Vận dụng quan điểm nữ quyền, tác giả phân tích và nghiên cứu vấn đề trên cơ
sở lấy phụ nữ làm trung tâm. Xem xét các doanh nhân nữ nh một lực lợng xã hội
quan trọng trong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế đất nớc. Chỉ ra những bất
bình đẳng trong quá trình phát triển của các doanh nhân nữ, từ đó tìm ra những giải
pháp có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực cho doanh nhân nữ, tạo điều kiện cho
nữ doanh nhân phát triển góp phần vào việc tiến tới bình đẳng giới, nâng cao địa vị xã
hội cho ngời phụ nữ.
2. Lý thuyết hành động xã hội
Đại biểu tiêu biểu của lý thuyết này là Mác Weber. Khác với quan điểm của lý
thuyết hành vi, lý thuyết hành động đề cập đến động cơ và mục đích bên trong của
hành động. Ngoài việc con ngời phản xạ với các kích thích từ môi trờng tự nhiên, con
ngời còn suy nghĩ về nó và lựa chọn cách ứng xử một cách có lý trí và tuân theo cả
tình cảm. Và con ngời ta không chỉ hành động khi có lợi mà còn cái ngời ta gọi là có
ý nghĩa (có giá trị).
Weber cho rằng có bốn loại mẫu hành động: Một số hành đồng của con ngời
do cảm xúc thúc đẩy, những hành đồng này khó kiểm soát vì nó mang tính tự phát.
Có những hành động mang tính truyền thống (những hành động do thói quen, đợc
con ngời cho là đúng và đợc lu truyền từ đời này qua đời khác), hành động này bị chi
phối bởi các yếu tố bên ngoài nh phong tục tập quán, quyền lực, nhận thức. Hành