Giáo án - Bài giảng: GIÁO TRÌNH JAVA CƠ BẢN TIẾNG VIỆT - Pdf 13


1
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP
TRÌNH JAVA 7
1.1. Mở đầu 7
1.2. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Java 7
1.2.1. Java là gì? 7
1.2.2. Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình Java 7
1.2.3. Một số đặc điểm nổi bậc của ngôn ngữ lập trình Java
8
1.3. Các ứng dụng Java 10
1.3.1. Java và ứng dụng Console 10
1.3.2. Java và ứng dụng Applet 11
1.3.3. Java và phát triển ứng dụng Desktop dùng AWT và
JFC 12
1.3.4. Java và phát triển ứng dụng Web 13
1.3.5. Java và phát triển các ứng dụng nhúng 14
1.4. Dịch và thực thi một chương trình viết bằng Java 14
1.5. Chương trình Java đầu tiên 15
1.5.1. Tạo chương trình nguồn HelloWordApp 15
1.5.2. Biên dịch tập tin nguồn HelloWordApp 16
1.5.3. Chạy chương trình HelloWordApp 16
1.5.4. Cấu trúc chương trình HelloWordApp 17
Sử dụng phương thức/biến của lớp 17
1.6. Công cụ lập trình và chương trình dịch 17
1.6.1. J2SDK 17
1.6.2. Công cụ soạn thảo mã nguồn Java 18
Chương 2: 21
HẰNG, BIẾN, KIỂU DỮ LIỆU, 21
TOÁN TỬ, BIỂU THỨC VÀ CÁC 21

2.9. Một số ví dụ minh họa: 36
Chương 3: HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TRONG JAVA 47
3.1. Mở đầu 47
3.2. Lớp (Class) 48
3.2.1. Khái niệm 48
3.2.2. Khai báo/định nghĩa lớp 48
3.2.3. Tạo đối tượng của lớp 49
3.2.4. Thuộc tính của lớp 49
3.2.5. Hàm - Phương thức lớp (Method) 50
3.2.6. Khởi tạo một đối tượng (Constructor) 52
3.2.7. Biến this 53

3
3.2.8. Khai báo chồng phương thức (overloading method)
54
3.3. Đặc điểm hướng đối tượng trong java 54
3.3.1. Đóng gói (encapsulation) 55
3.3.2. Tính đa hình (polymorphism): 55
3.3.3. Tính kế thừa (inheritance) 57
3.4. Gói (packages) 62
3.5. Giao diện (interface) 63
3.5.1. Khái niệm interface: 63
3.5.2. Khai báo interface: 64
3.5.3. Ví dụ minh họa 65
Chương 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 82
4.1. Mở đầu 82
4.2. Giới thiệu thư viện awt 83
4.3. Các khái niệm cơ bản 83
4.3.1. Component 83
4.3.2. Container 84

5.5.2. Xuất Console dùng luồng ký tự 151
5.5.3. Đọc/ghi File dùng luồng ký tự 152
5.6. Lớp File 155
Chương 6: LẬP TRÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 158
6.1. GIỚI THIỆU 158
6.2. KIẾN TRÚC JDBC 158
6.3. Các khái niệm cơ bản 160
6.3.1. JDBC Driver 160
6.3.2. JDBC URL 162
6.4. KẾT NỐI CSDL VỚI JDBC 163
6.4.1. Đăng ký trình điều khiển 163
6.4.2. Thực hiện kết nối 163
6.4.3. Ví dụ 164
6.5. KIỂU DỮ LIỆU SQL VÀ KIỂU DỮ LIỆU JAVA 168
6.6. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN CSDL 170
6.6.1. Các lớp cơ bản 170
6.6.2. Ví dụ truy vấn CSDL 171
6.6.3. Ví dụ cập nhật CSDL 174
Tài liệu tham khảo: 176
Phụ lục A: Trắc nghiệm kiến thức 177
Phụ Lục B:Đáp án trắc nghiệm kiến thức 205 5
LỜI NÓI ĐẦU
Ngôn ngữ lập trình java ra đời và được các nhà nghiên cứu
của Công ty Sun Microsystem giới thiệu vào năm 1995. Sau khi



t
tb
b


n
n đầu tiên chắc chắn không thể tránh khỏi
những sai sót. Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý thầy cô, các đồng nghiệp và bạn đọc để có

6
thể hoàn thiện hơn giáo trình này phục vụ cho việc học tập của
sinh viên.

Xin chân thành cảm ơn!

TPHCM tháng 01/2006
Nhóm tác giả


ơ
n
n
g
g1
1
:
:G
G
I
I


I
IT
T
H
H
I
I



N
N
G
G
Ô
Ô
N
NN
N
G
G

ỮL
L


P
PT
T
R

ởđ
đ


u
uChương này sẽ cung cấp cho sinh viên các khái niệm, kiến thức
cơ bản liên quan đến việc lập trình ứng dụng bằng ngôn ngữ
Java như: lịch sử phát triển của java, các đặc điểm của java,
khái niệm máy ảo, cấu trúc của một chương trình đơn giản viết
bằng Java cũng như cách xây dựng, dịch và thực thi một
chương trình Java.
1
1
.
.
2
2
.
.
G
G
i
i


nn
n
g
g

ữl
l


p
pt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
h


v
a
al
l
à
àg
g
ì
ì
?
?Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (tựa C++) do
Sun Microsystem đưa ra vào giữa thập niên 90.
Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình java có thể chạy
trên bất kỳ hệ thống nào có cài máy ảo java (Java Virtual
Machine).
1
1
.
.
2
2
t
t
r
r
i
i


n
nc
c


a
an
n
g
g
ô
ô
n
n

J
J
a
a
v
v
a
aNgôn ngữ lập trình Java do James Gosling và các công sự
của Công ty Sun Microsystem phát triển.
Đầu thập niên 90, Sun Microsystem tập hợp các nhà nghiên
cứu thành lập nên nhóm đặt tên là Green Team. Nhóm Green
Team có trách nhiệm xây dựng công nghệ mới cho ngành điện
tử tiêu dùng. Để giải quyết vấn đề này nhóm nghiên cứu phát
triển đã xây dựng một ngôn ngữ lập trình mới đặt tên là Oak
tương tự như C++ nhưng loại bỏ một số tính năng nguy hiểm
của C++ và có khả năng chạy trên nhiều nền phần cứng khác
nhau. Cùng lúc đó world wide web bắt đầu phát triển và Sun đã
thấy được tiềm năng của ngôn ngữ Oak nên đã đầu tư cải tiến

8
và phát triển. Sau đó không lâu ngôn ngữ mới với tên gọi là
Java ra đời và được giới thiệu năm 1995.
Java là tên gọi của một hòn đảo ở Indonexia, Đây là nơi
nhóm nghiên cứu phát triển đã chọn để đặt tên cho ngôn ngữ
lập trình Java trong một chuyến đi tham quan và làm việc trên
hòn đảo này. Hòn đảo Java này là nơi rất nổi tiếng với nhiều
khu vườn trồng cafe, đó chính là lý do chúng ta thường thấy

đ


c

đ
i
i


m
mn
n


i
ib
b


c

l


p
pt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hJ
J
a
a
v
v
a
aMáy ảo Java (JVM - Java Virtual Machine)

Machine). Viết một lần chạy mọi nơi (write once run
anywhere).
Hướng đối tượng:
Hướng đối tượng trong Java tương tự như C++ nhưng Java
là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng hoàn toàn. Tất cả
mọi thứ đề cập đến trong Java đều liên quan đến các đối tượng
được định nghĩa trước, thậm chí hàm chính của một chương
trình viết bằng Java (đó là hàm main) cũng phải đặt bên trong
một lớp. Hướng đối tượng trong Java không có tính đa kế thừa
(multi inheritance) như trong C++ mà thay vào đó Java đưa ra
khái niệm interface để hỗ trợ tính đa kế thừa. Vấn đề này sẽ
được bàn chi tiết trong chương 3.
Đa nhiệm - đa luồng (MultiTasking - Multithreading):
Java hỗ trợ lập trình đa nhiệm, đa luồng cho phép nhiều tiến
trình, tiểu trình có thể chạy song song cùng một thời điểm và
tương tác với nhau.
Khả chuyển (portable):
Chương trình ứng dụng viết bằng ngôn ngữ Java chỉ cần
chạy được trên máy ảo Java là có thể chạy được trên bất kỳ máy
tính, hệ điều hành nào có máy ảo Java. “Viết một lần, chạy mọi
nơi” (Write Once, Run Anywhere).
Hỗ trợ mạnh cho việc phát triển ứng dụng:

10

Công nghệ Java phát triển mạnh mẽ nhờ vào “đại gia Sun
Microsystem” cung cấp nhiều công cụ, thư viện lập trình phong
phú hỗ trợ cho việc phát triển nhiều loại hình ứng dụng khác
nhau cụ thể như: J2SE (Java 2 Standard Edition) hỗ trợ phát
triển những ứng dụng đơn, ứng dụng client-server; J2EE (Java 2


n
n
g
gJ
J
a
a
v
v
a
a1
1
.
.
3
3
.
.
1
1
.
.
J

gC
C
o
o
n
n
s
s
o
o
l
l
e
eỨng dụng Console là ứng dụng nhập xuất ở chế độ văn bản
tương tự như màn hình Console của hệ điều hành MS-DOS.
Lọai chương trình ứng dụng này thích hợp với những ai bước
đầu làm quen với ngôn ngữ lập trình java.
Các ứng dụng kiểu Console thường được dùng để minh họa các
ví dụ cơ bản liên quan đến cú pháp ngôn ngữ, các thuật toán, và
các chương trình ứng dụng không cần thiết đến giao diện người
dùng đồ họa. class HelloWorld

v
v
à
àứ

n
n
g
gd
d


n
n
g
gA
A
p
p
p
p

3
.
.
3
3
.
.
J
J
a
a
v
v
a
av
v
à
àp
p
h
h
á
á
t

gD
D
e
e
s
s
k
k
t
t
o
o
p
pd
d
ù
ù
n
n
g
gA


Minh họa thiết kế giao diện người dùng sử dụng JFC

13

1
1
.
.
3
3
.
.
4
4
.
.
J
J
a
a
v
v
a
a
n
n
g
gd
d


n
n
g
gW
W
e
e
b
bJava hỗ trợ mạnh mẽ đối với việc phát triển các ứng dụng Web
thông qua công nghệ J2EE (Java 2 Enterprise Edition). Công
nghệ J2EE hoàn toàn có thể tạo ra các ứng dụng Web một cách
hiệu quả không thua kém công nghệ .NET mà Microsft đang
quảng cáo.
Hiện nay có rất nhiều trang Web nổi tiếng ở Việt Nam cũng

.
J
J
a
a
v
v
a
av
v
à
àp
p
h
h
á
á
t
tt
t
r

n
g
gn
n
h
h
ú
ú
n
n
g
gJava Sun đưa ra công nghệ J2ME (The Java 2 Platform, Micro
Edition J2ME) hỗ trợ phát triển các chương trình, phần mềm
nhúng. J2ME cung cấp một môi trường cho những chương trình
ứng dụng có thể chạy được trên các thiết bị cá nhân như: điện
thọai di động, máy tính bỏ túi PDA hay Palm, cũng như các
thiết bị nhúng khác.

Bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn về công nghệ J2ME tại địa chỉ:

1
1
.
.

t
t
h
h
i
im
m


t
tc
c
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gJ
J
a
a
v
v
a
aViệc xây dựng, dịch và thực thi một chương trình viết bằng
ngôn ngữ lập trình java có thể tóm tắt qua các bước sau:
- Viết mã nguồn: dùng một chương trình soạn thảo nào
đấy (NotePad hay Jcreator chẳng hạn) để viết mã nguồn
và lưu lại với tên có đuôi “.java”

15

- Biên dịch ra mã máy ảo: dùng trình biên dịch javac để
biên dịch mã nguồn “.java” thành mã của máy ảo (java
bytecode) có đuôi “.class” và lưu lên đĩa
- Thông dịch và thực thi: ứng dụng được load vào bộ
nhớ, thông dịch và thực thi dùng trình thông dịch Java
thông qua lệnh “java”.
o Đưa mã java bytecode vào bộ nhớ: đây là bước
“loading”. Chương trình phải được đặt vào trong
bộ nhớ trước khi thực thi. “Loader” sẽ lấy các
files chứa mã java bytecode có đuôi “.class” và

gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hJ
J
a
a
v
v
a

đ


u

oc
c
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hn

A
p
p
p
p•

K
K
h
h


i

đ


n
n
g
gN

o


n
nm
m
ã
ãs
s
a
a
u
u/
/
*
*
V
V
i
i
ế


i
i
n
nd
d
ò
ò
n
n
g
gH
H
e
e
l
l
l
l
o
o
W
W
o

n
h
hC
C
o
o
n
n
s
s
o
o
l
l
e
e
*
*
/
/c
c
l
l
a

p
p
p
{
{ p
p
u
u
b
b
l
l
i
i
c
cs
s
t

(
S
S
t
t
r
r
i
i
n
n
g
g
[
[
]
]a
a
r
r
g
g
s
s
)
)
{

o
n
n
g
gc
c
h
h
u
u“

H
H
e
e
l
l
l
l
o
o
W
W
o

s
t
t
e
e
m
m
.
.
o
o
u
u
t
t
.
.
p
p
r
r
i
i
n
n
t
t
l
l
n

; }
}}
}Lưu lại với tên HelloWorldApp.java

161
1
.
.
5
5
.
.
t
t
i
i
n
nn
n
g
g
u
u


n
nH
H
e
e
l
l
l
l

i
i
ê
ê
n
nd
d


c
c
h
ht
t


p
pt
t
i
i

n
n
g
gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hH
H
e
e
l
l
l
l
o
o
W
W

t
t
h
h


c
ch
h
i
i


n
nq
q
u
u
a
ac
c

n
n
h
h
ư
ưs
s
a
a
u
u
:
:-
-M
M

ởc
c

r
r
o
o
m
m
p
p
t
t
.
.-
-C
C
h
h
u
u
y
y


n
n



a
at
t


p
pt
t
i
i
n
nn
n
g
g
u
u


T
T
h
h


c
ch
h
i
i


n
nc
c
â
â
u
u
l
l
l
l
o
o
W
W
o
o
r
r
d
d
A
A
p
p
p
p
.
.
j
j
a
a
v
v
a
a

yc
c
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hH

T


i
id
d


u
un
n
h
h


c
cg
g
õ
õ


l
o
o
W
W
o
o
r
r
d
d
A
A
p
p
p
p-
-N
N
ế
ế
u
u


ú
n
n
g
gb
b


n
ns
s

ẽt
t
h
h


y
y


W
o
o
r
r
d
dt
t
r
r
ê
ê
n
nm
m
à
à
n
nh
h
ì

u
uc
c
á
á
c
cb
b


n
nn
n
h
h


n
n
t
t
i
i
o
o
n
ni
i
n
nt
t
h
h
r
r
e
e
a
a
d
d
.
.
N
N
o
o
C
C
l
l
a
a
s
s
s
s
D
D
e
e
f
f
F
F
o
o
u
u
n
n

r
r
l
l
d
d
A
A
p
p
p
p

”c
c
ó
ón
n
g
g
h
h
ĩ
ĩ
t
t
h
h

ểt
t
ì
ì
m

đ
ư
ư


c
ct
t

o
o
d
d
e
et
t
ê
ê
n
nH
H
e
e
l
l
l
l
o
o
W
W
o
o

a
ac
c
á
á
c
cb
b


n
n
.
.M
M


t
tj
j
a
a
v
v
a
ac
c

ốt
t
ì
ì
m
mt
t



l
l
à
àt
t
h
h
ư
ưm
m


c
ch
h
i
i


n
n

b


n
n
.
.V
V
ì
ìt
t
h
h

ển
n
ế
ế
u
u


o
d
d
e

đ
ư
ư


c

đ


t
tở
ởC


b
b


n
nn
n
ê
ê
n
nt
t
h
h
a
a
y

đ



đ
ó
ó
.
.
1
1
.
.
5
5
.
.
4
4
.
.
C
C


u
ut

n
h
hH
H
e
e
l
l
l
l
o
o
W
W
o
o
r
r
d
d
A
A
p
p
p
p


i
n
n
(
(
)
)
:
:l
l
à
àđ
đ
i
i


m
mb
b



m
m


t
tứ

n
n
g
gd
d


n
n
g
g
.
.M

v
a
ap
p
h
h


i
ic
c
h
h


a
am
m


t

a
i
i
n
nc
c
ó
ód
d


n
n
g
gn
n
h
h
ư
ư


a
t
t
i
i
c
cv
v
o
o
i
i
d
dm
m
a
a
i
i
n
n
(
(
S

P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gt
t
h
h


c
cm
m
a
a
i
i
n


đ
đ


c
ct
t

ảs
s
a
a
u
u
:
:•

p
p
u

n
g
gp
p
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gt
t
h
h


c
cm

cg
g


i
ib
b


i
ib
b


t
tk
k


.•

s
s
t
t
a
a
t
t
i
i
c
cc
c
h
h

ỉr
r
a

h


c
cm
m
a
a
i
i
n
nl
l
à
àm
m


t
t


p
.
.



v
v
o
o
i
i
d
dc
c
h
h

ỉr
r
a

h


c
cm
m
a
a
i
i
n
ns
s

ẽk
k
h
h
ô
ô
n

ỳm
m


t
tg
g
i
i
á
át
t
r
r

ịn
n
à

a
v
v
a
ah
h

ỗt
t
r
r

ợb
b
a
ak
k
i

a
u
u
:
:•

/
/
*
*t
t
e
e
x
x
t
t*
*
/
/


d
o
o
c
c
u
u
m
m
e
e
n
n
t
t
a
a
t
t
i
i
o
o
n
n*
*
/

d
o
o
c
ct
t
r
r
o
o
n
n
g
gb
b

ộJ
J
D
D
K

h
í
í
c
c
h
hn
n
à
à
y

đ

ểc
c
h
h
u
u


t

ựđ
đ


n
n
g
gp
p
h
h
á
á
t
ts
s
i
i
n


D
D


u
um
m

ởv
v
à
àđ
đ
ó
ó
n
n
g
g


“v
v
à
à“

}
}


:
:l
l
à
àb
b


t

ú
c
c1
1k
k
h
h


i
il
l


n
n
h
h
.
.


y“

;
;

”k
k
ế
ế
t
tt
t
h
h
ú
ú
c
c1

.
5
5
.
.
5
5
.
.
S
S

ửd
d


n
n
g
gp
p
h
h
ư

c


a
al
l


p
p
C
C
ú
úp
p
h
h
á
á
p
p
:
:


i
ế
ế
n
nh
h
o
o


c
cT
T
ê
ê
n
n
_
_
l
l


p


c
c
(
(


)
)
1
1
.
.
6
6
.
.
C
C
ô
ô
n
n
g
gc
c
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hd
d
- Download J2SE phiên bản mới nhất tương ứng với hệ
điều hành đang sử dụng từ địa chỉ java.sun.com và cài

18

đặt lên máy tính (phiên bản được chúng tôi sử dụng khi
viết giáo trình này là J2SE 1.4). Sau khi cài xong, chúng
ta cần cập nhật đường dẫn PATH hệ thống chỉ đến thư
mục chứa chương trình dịch của ngôn ngữ java. 1
1



n
nt
t
h
h


o
om
m
ã
ãn
n
g
g
u
u



e
e
a
a
t
t
o
o
r
rL
L
E
Ev
v
3
3
.
.
5
5
0
0
c
c
r
r
e
e
a
a
t
t
o
o
r
r
.
.
c
c
o
o
m
m
/
/
d
d
o
o
w
w

d
d


:
:D
D
ù
ù
n
n
g
gJ
J
C
C
r
r
e
e
a
a
t
t

t
t
h
h
i
ic
c
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gt
t
r
r
ì
ì
n
n

o
o
r
r
l
l
d
d
A
A
p
p
p
p
.
.B
B
ư
ư


c
c1
1

r
r
o
o
j
j
e
e
c
c
t
t
19

-
-F
F
i
i
l
l
e
e


t
.
.-
-C
C
h
h


n
nE
E
m
m
p
p
t
t
y
y


mn
n
ú
ú
t
tc
c
h
h


n
nN
N
e
e
x
x
t
t


S
a
a
u

đ
ó
ón
n
h
h


p
pt
t
ê
ê
n
n



c
c
h
h


n
nF
F
i
i
n
n
i
i
s
s
h
h
.
.
2
:
:T
T


o
om
m


t
tC
C
l
l
a
a
s
s
s

W
o
o
r
r
l
l
d
d
A
A
p
p
p
pv
v
à
àđ
đ
ư
ư
a
a



n
nt
t


i
i
.
.-
-F
F
i
i
l
l
e
e→

-N
N
h
h


p
pv
v
à
à
o
ot
t
ê
ê
n
nC

i
n
n
i
i
s
s
h
h(
(
h
h
ì
ì
n
n
h
hb
b
ê
ê
n
n



B
B
ư
ư


c
c3
3
:
:

g
g
u
u


n
n(
(
h
h
ì
ì
n
n
h
hb
b
ê
ê
n
n C
ửa sổ
WorkSpace

C
ửa sổ soạn thảo
mã nguồn

H


N
N
G
G
,
,B
B
I
I


N
N
,
,K
K
I
I


U

NT
T


,
,B
B
I
I


U
UT
T
H
H


C
C



Đ
I
I


U
UK
K
H
H
I
I


N
NT
T
R
R
O

ế
n
n-
-B
B
i
i
ế
ế
n
nl
l
à
àv
v
ù
ù
n

l
ư
ư
u
ut
t
r
r

ữc
c
á
á
c
cg
g
i
i
á
á



t
t
r
r
ì
ì
n
n
h
h
.
.M
M


i
ib
b
i
i
ế
ế
n

m


t
tk
k
i
i


u
ud
d

ữl
l
i
i


u

a
n
n
h
hd
d
u
u
y
yn
n
h
h


t
tg
g


i

-T
T
ê
ê
n
nb
b
i
i
ế
ế
n
nt
t
h
h
ô
ô
n
n
g


c
c
h
h
u
u


i
ic
c
á
á
c
ck
k
ý
ýt
t



s
s


.
.o
oT
T
ê
ê
n
nb
b
i
i
ế
ế
n
n



n
n
g
gm
m


t
tc
c
h
h

ữc
c
á
á
i
i
,

d
ư
ư


i
ih
h
a
a
y
yd
d


u
ud
d
o
o
l

nk
k
h
h
ô
ô
n
n
g

đ
ư
ư


c
ct
t
r
r
ù

k
h
h
ó
ó
a
a(
(
x
x
e
e
m
mp
p
h
h

ụl
l


t
r
r
o
o
n
n
g
gj
j
a
a
v
v
a
a
)
)
.
.o
oT

c
ó
ók
k
h
h
o
o


n
n
g
gt
t
r
r


n
n
g
g


T
r
r
o
o
n
n
g
gj
j
a
a
v
v
a
a
,
,b
b
i
i
ế
ế
n

h
a
a
i
ib
b
á
á
o
oở
ởb
b


t
tk
k



c
c
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
h
.
.


<
<
k
k
i
i


u
u
_
_
d
d


_
_
l
l
i
i


u
u
>
>


k
i
i


u
u
_
_
d
d


_
_
l
l
i
i


u
u
>
><
<
t

á
_
_
t
t
r
r


>
>
;
;G
G
á
á
n
ng
g
i
i
á
á


<
t
t
ê
ê
n
n
_
_
b
b
i
i
ế
ế
n
n
>
>=
=<
<
g
g
i

Ví dụ:

import java.lang.*;
import java.io.*;
class VariableDemo
{
static int x, y;
public static void main(String[] args)
{
x = 10;
y = 20;
int z = x+y;
System.out.println("x = " + x);
System.out.println("y = " + y);
System.out.println("z = x + y =" + z);
System.out.println("So nho hon la so:" +
Math.min(x, y));
char c = 80;
System.out.println("ky tu c la: " + c);
}
}

Kết quả chương trình
23

2
2

l
l
i
i


u
uc
c
ơ
ơs
s

ởNgôn ngữ lập trình java có 8 kiểu dữ liệu cơ sở: byte, short, int,
long, float, double, boolean và char. 24

int 4 -2
31
2
31
- 1

0

long 8 -2
63
2
63
- 1

0L

float 4 0.0f

double 8 0.0d2
2
.

u
y
y
ê
ê
n
n- Java cung cấp 4 kiểu số nguyên khác nhau là: byte,
short, int, long. Kích thước, giá trị nhỏ nhất, lớn nhất,
cũng như giá trị mặc định của các kiểu dữ liệu số
nguyên được mô tả chi tiết trong bảng trên.
- Kiểu mặc định của các số nguyên là kiểu int.
- Các số nguyên kiểu byte và short rất ít khi được dùng.
- Trong java không có kiểu số nguyên không dấu như
trong ngôn ngữ C/C++.
Kiểu cơ sở
Ki
ểu luận lý

boolean

Ki
ểu số

ki
ểu nguy
ên


- Nếu hai toán hạng đầu không phải kiểu long thì phép
tính sẽ thực hiện với kiểu int.
- Các toán hạng kiểu byte hay short sẽ được chuyển sang
kiểu int trước khi thực hiện phép toán.
- Trong java không thể chuyển biến kiểu int và kiểu
boolean như trong ngôn ngữ C/C++.

Ví dụ: có đoạn chương trình như sau
boolean b = false;
if (b == 0)
{
System.out.println("Xin chao");
}
Lúc biên dịch đoạn chương trình trên trình dịch sẽ báo lỗi:
không được phép so sánh biến kiểu boolean với một giá trị kiểu
int.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status