Biện pháp tăng cường quản lý thuế TNDoanh nghiệp đối với Doanh nghiệpNN do cục thuế Hà Tây quản lý - Pdf 13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Kinh tế thị trờng với sự quản lý vĩ mô của nhà nớc đã thúc đẩy nền kinh tế
phát triển vợt bậc, nhà nớc luôn tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong mọi thành
phần kinh tế cạnh tranh một cách lành mạnh cùng phát triển và dần khẳng định đợc
vai trò của mình trong nền kinh tế. Kinh tế nhà nớc, bộ phận chủ đạo của nền kinh
tế nói chung và bộ phận các DNNN nói riêng thực sự đổi mới. Các DNNN với u
thế về vốn, khoa học công nghệ trong nhiều năm qua đã có đóng góp lớn cho
NSNN, mặc dù trong những năm gần đây do không bắt kịp nhịp độ phát triển của
nền kinh tế thị trờng, có nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ phải phá sản, giải thể,
chuyển đổi loại hình. Nhng trong tơng lai DNNN vẫn là những doanh nghiệp giữ
vai trò chủ đạo mang tính chất định hớng thúc đẩy các nền kinh tế khác phát triển.
Muốn phát huy đợc vai trò chủ đạo của các DNNN trong tơng lai, nhà nớc phải đặc
biệt coi trọng chính sách thuế đối với DNNN. Chính sách này không những đảm
bảo nguồn thu tơng đối ổn định cho ngân sách nhà nớc mà nó còn là công cụ giám
sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp làm ăn hiệu
quả hơn.
Cho đến nay hệ thống thuế ở nớc ta tơng đối đồng bộ và chặt chẽ. Nhng do
điều kiện khách quan và chủ quan mà những luật cũ không còn phù hợp nữa cần
phải sửa đổi và bổ xung cho pỳu hợp với thực tế. Trong hệ thống thuế thì thuế
TNDN ra đời muộn, khi áp dụng rộng rãi thì còn nhiều bất cập cần phải sửa đổi bổ
xung cho phù hợp. Đặc biệt thuế TNDN đối với DNNN vì trong giai đoạn hiện nay
các DNNN đang trong quá trình xắp xếp, chuyển đổi loại hình.
Xuất phát từ tình hình trên trong thời gian thực tập ở Cục Thuế Hà Tây và
với kiến thức đợc trang bị ở trờng, tôi xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài Biện pháp
tăng cờng quản lý thuế TNDN đối với DNNN do cục thuế Hà Tây quản lý .
Đề tài đợc trình bày với nội dung sau:
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I : DNNN và quản lý thuế TNDN đối với DNNN

Doanh nghiệp hoạt động công ích: Là những doanh nghiệp mục tiêu hoạt động
cuối cùng không phải là lợi nhuận mà nhằm một mục đích phúc lợi nào đó nh: xoá
đói giảm nghèo, công bằng xã hội, tạo ra các hoạt động vui chơi giải trí
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh: Mục tiêu hoạt động cuối cùng của các
doanh nghiệp này là lợi nhuận.
- Căn cứ vào đối tợng quản lý:
Doanh nghiệp do trung ơng quản lý:Là những doanh nghiệp do nhà nớc bỏ vốn
thành lập và giao cho bộ ngành trung ơng quản lý.
Doanh nghiệp do địa phơng quản lý: Là những doanh nghiệp do nhà nớc bỏ vốn
thành lập giao cho địa phơng quản lý hoặc đợc thành lập do nguồn vốn từ ngân
sách địa phơng.
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Đặc điểm của DNNN
Thuộc thành phần kinh tế nhà nớc: Nhà nớc XHCN là một hình thái xã hội mà
mọi của cải vật chất đều thuộc sở hữu chung và thành phần kinh tế nhà nớc là
thành phần kinh tế XHCN. Nhng trong thời kỳ quá độ lên CNXH theo quan
điểm của Mac- Lênin, sẽ trải qua một giai đoạn dài trong lịch sử. Trong giai
đoạn này chúng ta phải chuẩn bị đợc TLSX và QHSX cần thiết cho XHCN. Để
phát huy mọi lỗ lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển thì trong giai đoạn này tất
yếu phải tồn tại nhiều thành phần kinh tế. ở Việt Nam hiện nay có 6 thành phần
kinh tế sau:
- Thành phần kinh tế tập thể:
- Thành phần kinh tế t bản t nhân
- Thành phần kinh tế cá thể
- Thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài:
Tổng giám đốc, giám đốc doanh nghiệp do nhà nớc bổ nhiệm, miễn nhiệm:
DNNN thuộc sở hữu nhà nớc, nên nhà nớc có quyền điều hành tối cao đối với
các hoạt động của doanh nghiệp. Nhà nớc không trực tiếp quản lý doanh nghiệp

của pháp luật. Nhà nớc đóng vai trò trọng tài, tạo sân chơi bình đẳng cho mọi loại
hình doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh đối với các hoạt động kinh doanh.Trong
nền kinh tế nớc ta hiện nay do một số rất lớn doanh nghiệp dân doanh có quy mô
nhỏ và rất nhỏ khi thành lập doanh nghiệp có rất ít kiến thức pháp luật nói chung
và pháp luật kinh tế nói riêng, mà nhiều ngời trong số đó thậm chí còn thiếu ý thức
chấp hành pháp luật. Một thực tế hiển nhiên hiện nay là nhiều doanh nhân nhận
thức sai lầm rằng có thể thu đợc nhiều lợi nhuận bất chấp pháp luật.
Xét trên giác độ tài chính có thể thấy rằng nhà nớc không giám sát đợc tình
hình tài chính của các doanh nghiệp. Nhà nớc thất thu, thậm chí thất thu nặng, hiện
tợng khoán thuế, đàm phán về mức thuế, làm luật, trốn lậu thuế, giam lận thơng
mại sảy ra phổ biến, không tạo ra đợc luật chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp
và doanh nhân.Trong bối cảnh đó chỉ có doanh nghiệp nhà nớc mới có thể và cần
phải là lực lợng tiên phong trong việc kinh doanh theo pháp luật. Kinh doanh theo
pháp luật của các doanh nghiệp nhà nớc sẽ là tấm gơng cho các doanh nghiệp khác
noi theo.
3.2. Kinh tế nhà nớc tạo động lực cho các doanh nghiệp của các thành phần kinh
tế khác.
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vai trò tạo động lực cho các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác
phát triển đợc thể hiện ở các mặt sau:
Thứ nhất, thúc đẩy, tạo đà dẫn dắt các doanh nghiệp dân doanh cùng góp
phần vào việc phát triển kinh tế, để tạo đà cho việc cùng góp phần vào quá trình
tăng trởng kinh tế, doanh nghiệp nhà nớc phải giữ then chốt trong một số ngành
cũng nh một số lĩnh vực quan trong của nền kinh tế quốc dân. Cần chú ý rằng các
ngành, các lĩnh vực đóng vai trò mở đờng tạo đà cho sự tăng trởng của kinh tế
không cố định mà thay đổi theo sự thay đổi của đất nớc. Chính vì vậy, để doanh
nghiệp nhà nớc luôn đóng vai trò tạo đà cho sự tăng trởng kinh tế vấn đề hết sức
quan trong đợc đặt ra là phải xây dựng một chiến lợc phát triển kinh tế theo hớng

tế thị trờng có thể là: thứ nhất, do đeo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận mà nhiều
doanh nghiệp cố gắng giảm bớt chi phí biên cá nhân làm cho chi phí biên cá nhân
nhỏ hơn chi phí biện xã hội, gây ra ảnh hởng ngoại ứng, ô nhiễm môi trờng; Thứ
hai, việc cung cấp sản phẩm công cộng thờng không hấp dẫn các doanh nghiệp, vì
lợi nhuận ở khu vực này thờng thấp trong khi đòi hỏi đầu t lớn Trong tình hình
đo, doanh nghiệp nhà nớc đóng vai trò tạo diều kiện khắc phục các khuyết tật của
cơ chế kinh tế thị trờng.
II. quản lý thuế TNDN đối với DNNN.
1. Chính sách thuế TNDN đối với DNNN.
1.1. Bản chất thuế TNDN
Khái niệm.
Trớc khi tìm hiểu về Thuế thu nhập doanh nghiệp. Ta phải hiểu Thuế là gì?
gồm những loại Thuế nào?
Lịch sử phát triển của loài ngời từ khi sự phân chia giai cấp đã xuất hiện Nhà n-
ớc, có chức năng quản lý mọi hoạt động trong nền kinh tế. Để các bộ máy cấu
thành nên nhà vận hành một cách trơn tru thì phải cung cấp cho nó nhân lực, tiền,
của Nh ng chi phí này bộ máy Nhà nớc đều phải tìm cách khai thác mọi nguồn
thu dới nhiều hình thức nh vay, mợn, khai thác tài nguyên Song hình thức tập
trung nguồn thu qua Thuế, phí, lệ phí thông qua quyền lực chính trị của mình là
phổ biến và chủ chủ yếu. Mới đầu là đóng góp bằng hiện vật, ngời nào làm ra thứ
gì thì đóng góp bằng thứ đó, khi đất nớc ngày càng phát triển thì hình thức đóng
góp bằng tiền là chủ yếu. Vì những khoản đóng góp này làm ảnh hởng đến quyền
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lợi của ngời nộp, nên có nhiều ngời không tự giác đóng Thuế, Nhà nớc phải dùng
quyền lực chính trị của mình để bắt buộc mọi công dân trong phạm vi đóng Thuế
phải nộp Thuế cho Nhà nớc. Có rất nhiều khái niệm về Thuế nh:
Theo Mác: Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nớc, là thủ đoạn đơn giản để
kho bạc thu đợc tiền hay tài sản của ngời dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà n-

đi các chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập
Bản chất Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Là khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân (trừ một số đối tợng) có
hoạt động sản xuất kinh doanh sinh lời. Tức là đánh vào phần thu nhập từ vốn chủ
sở hữu của các doanh nghiệp đó.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp thu vào ngân sách để đảm bảo nhu cầu chi tiêu cho
Nhà nớc, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tợng nộp Thuế.
- Thông qua việc miễn giảm Thuế, Thuế thu nhập doanh nghiệp giúp Nhà nớc thực
hiện điều tiết kinh tế, phân phối lại thu nhập và các chức năng xã hội khác.
1.2. Đặc điểm của thuế thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp là Thuế trực thu: tức là đối tợng nộp Thuế và đối t-
ợng chịu Thuế là đồng nhất, trên góc độ kinh tế thì không có sự chuyển giao gánh
nặng Thuế tức từ ngời nộp Thuế sang ngời chịu Thuế. Chính vì vậy loại Thuế này
rất khó quản lý vì đối tợng nộp Thuế tìm mọi cách để giảm thu nhập chịu Thuế
phòng chốn Thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đáng vào lợi nhuận của các cơ sở kinh doanh và các
thu nhập khác, nên mức độ đóng góp của nó phụ thuộc vào tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động. Nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi lớn
thì phải đóng góp lớn, lãi nhỏ thì đóng góp ít, không có lãi hoặc lỗ thì không phải
đóng Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần thu nhập có lãi sau khi đã trừ đi các
chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập đó. Thông thờng một doanh nghiệp có
nhiều khoản chi phí, vấn đề quản lý các chi phí này rất là khó.
1.3. Vai trò của thuế TNDN.
Kinh tế thị trờng luôn đặt ra và giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế (sản
xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai), là một phát triển vĩ đại của nhân
loại. Cơ chế thị trờng thông qua những quy luật của nó đã tạo động lực thúc đẩy
nền kinh tế phát triển, làm cho năng suất lao động tăng cao, năng cao chất lợng sản
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
9

biện pháp nh giáo dục chính trị, t tởng, hàng chính, pháp luật và kinh tế trong đó
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
biện pháp kinh tế làm gốc. Nhà nớc cũng sử dụng nhiều công cụ thuộc lĩnh vực
tài chính, là một công cụ sắc bén nhất. Trong hệ thống Thuế, thì Thuế thu nhập
doanh nghiệp là một trong những công cụ để điều tiết hoạt động kinh doanh
thông qua chính sách miễn giảm Thuế thu nhập doanh nghiệp Nhà nớc đã khuyến
khích các doanh nghiệp đầu t vào những ngành nghề, lĩnh vực, khu vực cần phải
phát triển để tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo tiến đề cho nền kinh tế phát
triển.
Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần thực hiện công bằng xã hội: Cơ chế
thị trờng ngoài những mặt tích cực thì nó cũng có những hạn chế, nh sự phân hoá
giầu nghèo, sự lãng phí tài nguyên. Trong một nền kinh tế có rất nhiều ngành
nghề, với 3 nhành chính công, nông, dịch vụ. Các doanh nghiệp nếu biết cách
quản lý, có hớng làm ăn đúng đắn thì thu nhập trên một đồng vốn lớn hơn các đối
tợng khác. Trong đó có một số ngời do những điều kiện khách quan lẫn chủ quan
đã rơi vào tình trạng tùng bấn. Mặt khác, trong quá trình hoạt động kinh doanh
của mình một số hoạt động của doanh nghiệp tác động tiêu cực đến môi trờng ( n-
ớc thải, khói bụi ) đã ảnh h ởng không tốt đến một số ngời trong xã hội. Để khắc
phục những ảnh hởng tiêu cực đó nhà nớc phải tốn một phần chi phí. Nh vậy,
muốn giảm khoảng cách giầu nghèo, nhà nớc có kinh phí khắc phục ảnh hởng
tiêu cực thì các doanh nghiệp phải có trách nhiệm và có nghĩa vụ đóng góp một
phần lợi nhuận của mình vào quỹ chung để nhà nớc sử dụng cho mục đích trên.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vai trò này xuất hiện chình là do quá trình tổ chức
thực hiện đúng luật thuế thì cơ quan thuế và ban ngành liên quan phải lắm vững
đợc số doanh nghiệp hoạt động quy mô các cơ sở sản xuất mặt hàng đợc phép sản
xuất kinh doanh trên địa bàn mình quản lý, xu hớng phát triển của từng ngành
nghề. Thông qua công tác thu thuế, cơ quan thuế sẽ phát hiện đợc việc làm sai

+ Thu nhập chịu thuế làm căn cứ tình thuế đợc xác định nh sau:
Thu
nhập chịu thuế
trong kỳ
=
=
Thu nhập chịu
thuế từ hoạt động
kinh doanh trong kỳ
+
Thu nhập
chiu thuế khác
+ Thu nhập chiu thuế từ sản xuất kinh doanh:
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thu nhập
chịu thuế từ hoạt
động kinh doanh
trong kỳ
=
Doanh thu tính
thu nhập chịu
thuế
-
Chi phí kinh
doanh hợp lý,
hợp lệ trong kỳ
Doanh thu tính thu nhập chịu thuế
* Thời điểm xác định doanh thu:

thời điểm diễn ra các hoạt động trên.
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp làm ra tự dùng để phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để
sản xuất ra sản phẩm ấy.
+ Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiến thu về gia công hàng hoá bao
gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho
việc gia công hàng hoá.
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng.
Trờng hợp tiền thuê trả từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số
tiền thu đợc từng kỳ theo hợp đồng.
Trơng hợp bên thuê trả tiền trớc cho nhiều năm thì ta có 2 biện pháp tính
doanh thu nh sau:
Cách 1: Doanh thu để tnctcho từng năm =
Cách 2: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đợc xá định phù hợp với việc xác
định chi phí của doanh nghiệp.
VD: Doanh nghiệp nhà nớc A xây nhà để cho thuê làm văn phòng có số liệu nh
sau:
Chi phí của doanh nghiệp A qua các năm
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
14
Doanh thu trả tiền trớcDoanh thu trả tiền trớc
Số năm trả tiền trớc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ĐV: Triệu đồng
Năm 2000 2001 2002 2003 2004
Tiền lơng 5 7 5 15 17
Vật t 15 23 15 25 33
Nguồn: số liệu giả định
Số tiền thuê đợc trả trọn gói vào đầu năm 2000 là 2 tỷ
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của năm 2004 đợc tính nh sau:

dịch vụ.
* TSCĐ đợc trích khấu hao vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau:
- TSCĐ đợc sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
- TSCĐ phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng
minh TSCĐ thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh.
- TSCĐ phải đợc quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sở
kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành.
Mức khấu hao TSCĐ đợc tính vào chi phí hợp lý theo quyết định của Bộ Tài
chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Cơ sở kinh doanh áp
dụng phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng có hiệu quả kinh tế cao đợc khấu hao
nhanh nhng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao theo phơng phap đờng thẳng để
nhanh chóng đổi mới công nghệ. TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc
trích khấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ đo lờng, thí nghiệm, thiết bị và
phơng tiện bận tải, dụng cụ quản lý, súc vật, vờn cây lâu năm. Khi thực hiện khấu
hao nhanh doanh nghiệp phải đảm bảo có lãi.
TSCĐ khấu hao hết giá trị nhng vẫn tiếp tục đợc sản xuất kinh doanh thì không đợc
trích khấu hao.
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng, hàng hoá sử dụng vào sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế
trong kỳ đợc tính theo định mức tiêu hao vật t hợp lý và giá thực tế xuất kho.
- Mức tiêu hao vật t hợp lý do giám đốc hoặc chủ cơ sở kinh doanh xây dựng
và quyết định. Đối với doanh nghiệp có hội đồng quản trị thì Tổng giám đốc xây
dựng định mức tiêu hao vật t để trình hội đồng quản trị phê duyệt. Kết thúc năm,
doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán vật t, phân tích tình hình thực hiện định
mức tiêu hao vật t và phải báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
Mọi tổn thất vật t, hàng hoá đều không đợc tính giá trị vật t, hàng hoá tổn thất vào
chi phí hợp lý.
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc xác định căn cứ vào các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hớng dẫn về chế độ tiền lơng, tiền công và
các khoản phụ cấp theo quy định của Bộ Luật Lao động.
- Hàng năm, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế về tổng quỹ lơng
phải tra trong năm.
- Chi phí tiền ăn giữa ca do giám đốc hoặc chủ cơ sở kinh doanh quyết định
phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, nhng phải đảm bảo mức chi hàng tháng
cho mỗi ngời lao động không vợt quá mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định đối
với công chức nhà nớc. Riêng chi phí ăn định lợng cho ngời lao động đối với một
số ngành nghề đặc biệt theo văn bản hớng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động.
+ Chi phí cho nghiên cứu khoa học, công nghệ ( trừ phần kinh phí do Nhà n-
ớc hoặc cơ quan quản lý cấp trên hỗ trợ), chi thởng sáng kiến này mang lại hiệu
quả kinh doanh, chi phí cho đào tạo lao động theo chế độ quy định, chi cho y tế
trong nội bộ cơ sở kinh doanh, chi hỗ trợ cho các trờng học đợc nhà nớc cho phép
thành lập và khi chi phải có hoá đơn chứng từ theo chế độ quy định.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Điện nớc, điện thoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, tiền thuê dịch vụ pháp
lý, tiền mua bảo hiểm tiền sản, bảo hiểm tai nạn con ngời, tiền thuê thiết kế, xác
lập và bảo vệ nhãn hiệu hàng hoá.
- Chi phí thuê sửa chữa tài sản cố định.
Đối với những tài sản cố định đặc thù, việc sửa chữa có tính chất chu kỳ thì doanh
nghiệp đợc trích trớc chi phí sửa chữa theo dự toàn vào chi phí sản xuất, kinh
doanh. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn theo dự toán thì doanh nghiệp đợc hoạch
toán thêm số chênh lệch vào kinh phí, nếu số thực chi nhỏ hơn số trích theo dự
toán thì hạch toán giảm chi phí trong năm.
- Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc TSCĐ nh chi về mua và sử
dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấu phép chuyển giao công nghệ, nhãn
hiệu thơng mại đ ợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh.

1.4.3 Thuế suất thuế TNDN.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nớc
cũng nh các cơ sở kinh doanh khác thống nhất là 28%.Trừ một số trờng hợp sau:
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với doang nghiệp tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài
nguyên quý hiếm khác thì thuế suất từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự án đầu
từ từng doanh nghiệp.
Một số doanh nghiệp trong diện đợc miễn giảm thuế:
+ Thuế suất 20% áp dụng với doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu t
thuộc ngành nghề lĩnh vực A hoặc đầu t tại địa bàn B.
+ Thuế suất 15% áp dụng với doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu t thuộc
ngành nghề, lĩnh vực A và thực hiện tại địa bàn B hoặc từ dự án đầu t tại địa bàn C.
+ Thuế suất 10% áp dụng đối với doanh nghiệp mới thành lập thuộc ngành
nghề, lĩnh vực A và thực hiện địa bàn C.
2. Quản lý thuế TNDN đối với DNNN
2.1. ý nghĩa của quản lý thu thuế đối với DNNN.
Đảm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế:
Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập chung ( trớc 1985) doanh nghiệp thuộc thành phần
kinh tế nhà nớc chiếm vị trí độc tôn. Trong giai đoạn này có sự đồng nhất giữa
quản lý nhà nớc về kinh tế và quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp. Từ năm
1986- 1990 , thực hiện cơ chế đổi mới cơ chế kinh tế, t tởng xây dựng một nền
kinh tế nhiều thành phần đợc đa ra. Trong quá trình hình thành cơ chế kinh tế
nhiều thành phần, công tác quản lý kinh tế quốc doanh vẫn tiếp tục đợc cải tiến
theo hớng phi tập trung hoá, kế hoạch và cải tiến quản lý ở giai đoạn này là việc
tách bạch giữa quyền quản lý nhà nớc về kinh tế và quyền quản lý sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, quan điểm mới nổi bật ở giai đoạn mày
là quan niệm không phải nền kinh tế quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta chỉ có
kinh tế quốc doanh, chủ trơng của Đảng và nhà nớc ta không chỉ bó hẹp trong

nghiệp này cũng không biết doanh nghiệp khác làm ăn nh thế nào, họ không có
tấm gơng, không có mục tiêu để phấn đấu. Khi áp dụng chính sách thuế, DNNN
nộp thuế nhiều hay ít đợc nhà nớc công khai, nộp nhiều còn đợc tặng bằng khen
Vì hình ảnh doanh nghiệp của mình mà tất cả các doanh nghiệp đều phải phấn đấu
để đạt hiệu quả tốt nhất. Nh vây, thuế đã đánh đúng tâm lý của các DNNN.
2.2. Nội dung quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN
2.2.1. Đăng ký thuế TNDN
Nhiệm vụ của các doanh nghiệp:
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các doanh nghiệp phải đăng ký thuế TNDN cùng với thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp mới thành lập thì thời gian đăng ký chậm nhất là 10 ngày kể từ khi
nhận đợc giấy phép kinh doanh hay đầu t.
Các doanh nghiệp khi đăng ký thuế phải khai rõ cả các đơn vị trực thuộc hạch
toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ. Các đơn vị trực
thuộc doanh nghiệp thực hiện hạch toán độc lập hay phụ thuộc báo sổ đều phải
đăng ký thuế với cơ quan thuế địa phơng nơi đơn vị đóng.
Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp
thuế, quyết toán thuế riêng. Các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc doanh nghiệp
chính chỉ đăng ký thuế tại địa phơng, không có nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế tại
địa phơng, doanh nghiệp chính có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế phần
kinh doanh của mình và của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ.
Nhịêm vụ của cơ quan thuế:
Hớng dẫn các doanh nghiệp thực hiện chế độ đăng ký thuế theo đúng quy
định.
Phải lắm đợc có bao nhiêu doanh nghiệp đăng ký thuế đúng hạn, bao nhiêu
doanh nghiệp cố tình không đăng ký và phải có biện pháp thúc dục các doanh
nghiệp này đăng ký thuế.
2.2.2. Kê khai thuế TNDN

+ ấn định thu nhập chịu thuế cả năm căn cứ vào doanh thu của năm dự toán
và tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trớc.
VD: Doanh nghiệp B có số liệu nh sau:
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp B năm 2004 - 2005
ĐV: Tỷ đồng
Năm 2004 2005
Doanh thu 80 100
Chi phí 60 90
Thu nhập chịu thuế 20 10
Nguồn: số liệu giả định
Năm 2005, trong 90 tỷ chi phí thì có một số khoản mục doanh nghiệp không
giải trình đợc, cơ quan thuế ấn định số thuế tạn nộp nh sau:
Doanh thu năm 2005: 100 tỷ
Tỷ lệ TNCT trên doanh thu của năm 2005 =
80
20
*100% = 25%
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thu nhập chịu thuế của năm 2005 = 25% * 100 = 25 tỷ
Thuế TNDN tạm nộp năm 2005 = 25 * 0,28 = 7 tỷ
+ ấn định thu nhập chịu thuế cả năm căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ
sở kinh doanh cùng ngành nghề, có quy mô kinh doanh tơng đơng.
Doanh nghiệp cha thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ nhng
đã thực hiện bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ có hóa đơn, chứng từ phải kê khai
doanh thu và tính thuế hàng thán theo công thức sau:
Thuế TNDN = Doanh thu * Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu *
thuế suất.
Khi nhận đợc hồ sơ đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp trong năm thì cơ

năm dơng lịch thì việc quyết toán thuế thực hiện theo năm tài chính.
Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu
thì thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia
tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền.
Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Khi kết thúc kỳ tính thuế, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế với
cơ quan thuế quản lý mình.
Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai quyết
toán thuế. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tình chính xác, trung thực của tờ
khai quyết toán thuế TNDN. Trờng hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện các số liệu
trong tờ khai quyết toán thuế TNDN của cơ sở kinh doanh không đúng quy định
thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế, doanh nghiệp còn bị xử phạt vi phạm hành
chính về thuế.
Doanh nghiệp đợc thụ hởng tài sản của doanh nghiệp chuyển đổi loại hình,
chuyển đổi hình thức sở hữu chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu và tiền phạt
(nếu có) của doanh nghiệp cũ.
Doanh nghiệp phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế trực
tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dơng lịch hoặc kết
thúc năm tài chính. Đối với trờng hợp doanh nghiệp chuyển đổi loại hình sở hữu
thì thời gian nộp tờ khai quyết toán thuế trong thời gian hạn 45 ngày,kể từ ngày có
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Nguyễn Thị Nhung Lớp tài chính công 43A
25

Trích đoạn Thực trạng công tác quản lý thu thuếTNDN đối với DNNN tại cục thuế Hà Những kết quả đạt đợc Một số tồn tại và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status