Quy định về thuế của WTO và lộ trình thực hiện các cam kết về thuế của Việt Nam - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LƢU XUÂN MẬU QUY ĐỊNH VỀ THUẾ CỦA WTO VÀ LỘ TRÌNH THỰC
HIỆN CÁC CAM KẾT VỀ THUẾ CỦA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60.31.07 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. Vũ Sỹ Tuấn
nƣớc đang và chậm phát triển 25
1.2.2. Một số phƣơng thức kỹ thuật áp dụng cho các biện pháp thuế quan 26
1.2.2.1. Thuế hóa 26
1.2.2.2. Ràng buộc thuế quan 26 2
1.2.2.3. Cắt giảm thuế quan hơn nữa 27
1.2.3. Các phƣơng pháp cắt giảm thuế quan cơ bản 27
1.2.3.1. Cắt giảm dựa trên cơ sở bản chào và bản yêu cầu 27
1.2.3.2. Phƣơng pháp cắt giảm bình quân 28
1.2.3.3. Đàm phán cắt giảm thuế quan theo công thức 29
1.2.3.4. Hài hoà hoá thuế quan 30
1.2.3.5. Cắt giảm thuế quan theo ngành 30
1.2.3.6. Phƣơng pháp kết hợp 31
CHƢƠNG 2: CAM KẾT VỀ THUẾ CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO VÀ
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 32
2.1. Cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO 32
2.1.1. Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam 32
2.1.2. Cam kết chung của Việt Nam khi gia nhập WTO 33
2.1.2.1. Cam kết đa phƣơng 33
2.1.2.2. Cam kết về mở cửa thị trƣờng dịch vụ 35
2.1.3. Cam kết về thuế quan của Việt Nam khi gia nhập WTO 40
2.1.3.1. Mức cam kết chung 40
2.1.3.2. Những cam kết thuế đối với thƣơng mại hàng hoá 42
2.1.4. Đánh giá các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO 46
2.2. Tác động của việc thực hiện các cam kết về thuế quan đối với phát triển kinh tế
của Việt Nam 47
2.2.1. Tác động chung đối với nền kinh tế 47
2.2.1.1. Tác động đối với Nhà nƣớc 48

3.2.1.2. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính 83
3.2.1.3. Tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí 84
3.2.1.4. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp nhà nƣớc 85
3.2.1.5. Đặt trọng tâm đào tạo đội ngũ lao động cho phù hợp với tình hình và
nhu cầu của WTO. 86
3.2.1.6. Tập trung sức phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, năng lƣợng 87
3.2.1.7. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành nông nghiệp 88
3.2.1.8. Phát triển các loại hình dịch vụ 91
3.2.1.9. Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá công nghiệp 91
3.2.1.10. Nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, giữ vững chủ quyền quốc gia và
định hƣớng của sự phát triển 95 4
3.2.2. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp Việt Nam 95
3.2.2.1. Triển khai thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp 95
3.2.2.2. Tăng cƣờng sự hợp tác, gắn kết kinh tế giữa các doanh nghiệp 97
3.2.2.3. Củng cố cơ chế hoạt động của các hiệp hội ngành hàng 98
3.2.2.4. Các doanh nghiệp cần nâng cao khả năng cạnh tranh 99
3.2.2.5. Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 102
3.2.2.6. Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý 103
3.2.2.7. Xây dựng thƣơng hiệu vững mạnh 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

giới – WTO nói chung và các cam kết thuế quan cụ thể, lộ trình thực hiện của Việt Nam
khi đã là thành viên chính thức của WTO.
Phân tích và đánh giá các tác động của các cam kết chính thức của Việt Nam khi
gia nhập WTO nói chung và tác động của các cam kết thuế quan nói riêng đối với nền
kinh tế Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế các tác động tiêu cực trong quá trình thực
hiện các cam kết thuế quan của Việt Nam và thực hiện đúng lộ trình cam kết.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu là các quy định về thuế quan của WTO và các
cam kết thuế quan của Việt Nam khi gia nhập WTO.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đồng thời căn cứ vào
đƣờng lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc ta.
- Phƣơng pháp thống kê và thu thập tin tức, Phƣơng pháp so sánh và tổng hợp
số liệu, Phƣơng pháp phân tích các hoạt động kinh tế
5. Đóng góp khoa học của luận văn
Tổng hợp các quy định về thuế quan của WTO đƣợc quy định trong các Hiệp định
quan trọng của WTO nhƣ Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại 1994, Hiệp định
Nông nghiệp, Hiệp định về dệt may, Hiệp định kỹ thuật thông tin… Luận văn cũng hệ
thống một cách khá chi tiết và khoa học các cam kết chính thức của Việt Nam khi gia
nhập WTO, đặc biệt là các cam kết về thuế quan của Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng năng lực cạnh tranh quốc gia của nhà nƣớc
Việt Nam nói chung và của doanh nghiệp Việt Nam nói riêng trong quá trình thực hiện
lộ trình cam kết thuế quan với WTO.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình
bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Những quy định về thuế quan của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới


trong thƣơng mại quốc tế và là một tổ chức thƣơng mại lớn nhất toàn cầu. Đó là những
hiệp định đã và đang tiếp tục đƣợc đàm phán và ký kết giữa các quốc gia hoặc lãnh thổ
quan thuế thành viên. Tính đến nay WTO đã có 150 thành viên, bao gồm 76 thành viên
sáng lập và 74 thành viên tham gia. Khối lƣợng thƣơng mại giao dịch giữa các thành
viên WTO hiện chiếm gần 98% giao dịch thƣơng mại quốc tế.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tƣ tƣởng về tự do thƣơng mại do WTO theo đuổi có xuất xứ từ rất lâu. Năm
1944, tại Hội nghị Bretton Woods, bang New Hampshire, Mỹ, cùng với sự ra đời của 2
tổ chức tài chính quốc tế là Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (nay gọi là Ngân
hàng Thế giới-WB) và Quỹ tiền tệ Quốc tế - IMF, một tổ chức chung về lĩnh vực thƣơng 9
mại cũng đƣợc đề xuất thành lập với tên gọi Tổ chức thƣơng mại Quốc tế (International
Trade Organization – ITO).
Hiến chƣơng ITO đƣợc nhất trí tại Hội nghị của Liên Hợp Quốc về thƣơng mại và
việc làm tại Habana, Cuba tháng 3 năm 1948. Tuy nhiên, do không đƣợc tất cả quốc hội
của các nƣớc phê chuẩn nên ITO, với tƣ cách là một tổ chức, đã không thể hình thành.
Mặc dầu vậy, tinh thần cơ bản của Hiến chƣơng ITO về điều chỉnh thƣơng mại quốc tế
vẫn tồn tại thông qua sự hình thành định chế thƣơng mại quốc tế Hiệp định chung về
Thuế quan và Thƣơng mại (GATT). Từ khi ra đời (1-1-1948 với 23 nƣớc tham gia thoả
thuận ban đầu), GATT đóng vai trò là khung pháp lý chủ yếu của hệ thống thƣơng mại
đa phƣơng trong suốt gần 50 năm. Các nƣớc tham gia GATT đã tiến hành 8 vòng đàm
phán, ký kết thêm nhiều thoả ƣớc thƣơng mại mới. Tại vòng đàm phán thứ 8 của GATT
khai mạc ở Punta Del Este, Uruguay – Vòng đàm phán Uruguay, bắt đầu năm 1986 và
kết thúc năm 1994, các bên tham gia GATT đã nhất trí thành lập Tổ chức Thƣơng mại
Thế giới (WTO) thay thế cho GATT. Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT đƣợc
WTO kế thừa, quản lý và mở rộng.
Tuy là một hiệp định có vai trò bao trùm trong đời sống thƣơng mại quốc tế, trong
đó đề ra những nguyên tắc cơ bản của thƣơng mại quốc tế và những nguyên tắc đó vẫn

tính
Bình
quân cắt
giảm thuế
quan
Bình
quân thuế
quan sau
đó
Geneva
1947
23
Thuế quan
10 tỷ USD
35%
-
Annecy
1949
33
Thuế quan
-
35%
-
Torquay
1950
34
Thuế quan
-
35%
-

Thuế quan và
các biện pháp
phi thuế quan,
các hiệp định
khung thuế quan
2,5 tỷ
USD
34%
6,3%
Uruguay
1986-
94
123
Các biện pháp
phi thuế quan,
dịch vụ sở hữu
trí tuệ, giải quyết
tranh chấp, nông
nghiệp, hàng dệt
may…
4,9 tỷ
USD
38%
3,9%
Nguồn: John H.Jackson, (Phạm Viễn Phương, Huỳnh Văn Thanh dịch), Hệ thống thương mại
thế giới-Luật và chính sách về các quan hệ kinh tế quốc tế, NXB Thanh niên, 2001.tr.114 11
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của WTO


12
khu vực và các vấn đề quản lý khác. Đáng chú ý là trong số này có Nhóm công tác về
việc gia nhập, chịu trách nhiệm làm việc với các nƣớc xin gia nhập WTO.
Cấp thứ tƣ là các tiểu ban trực thuộc Đại Hội đồng và các Hội đồng. Các tiểu ban
này chịu trách nhiệm điều hành việc thực thi Hiệp định WTO về từng lĩnh vực thƣơng
mại tƣơng ứng. Tham gia các Hội đồng là đại diện của các thành viên.
- Hội đồng Thƣơng mại hàng hóa có 11 tiểu ban điều hành các công việc
chuyên biệt (nông nghiệp, tiếp cận thị trƣờng, các biện pháp chống bán phá
giá và trợ cấp…)
- Hội đồng Thƣơng mại dịch vụ gồm có các tiểu ban về dịch vụ tài chính, các
tiểu ban về các cam kết cụ thể.
- Hội đồng giải quyết tranh chấp của Đại Hội đồng có hai tiểu ban là Ban Hội
thẩm và Cơ quan phúc thẩm.
Ngoài ra, do yêu cầu đàm phán của Vòng đàm phán Doha, WTO đã thành lập Ủy
ban Đàm phán Thƣơng mại trực thuộc Đại Hội đồng để thúc đẩy và tạo điều kiện thuận
lợi cho đàm phán. Ủy ban này bao gồm nhiều nhóm làm việc liên quan đến các lĩnh vực
chuyên môn khác nhau.
Cấp thứ năm là Ban Thƣ ký của WTO gồm 635 nhân viên, đứng đầu là một Tổng
Giám đốc, nhiệm kỳ 4 năm. Giúp việc cho Tổng Giám đốc có 4 Phó Tổng Giám đốc.
Ban Thƣ ký WTO có văn phòng tại Geneva, Thụy Sĩ. Tổng Giám đốc đƣơng nhiệm là
ông Paxcan Lamy, quốc tịch Pháp.
Việc ra quyết định đều do các thành viên đảm trách, do đó Ban thƣ ký không có
quyền ra quyết định. Nhiệm vụ chính của Ban Thƣ ký là cung ứng kỹ thuật cho các Hội
đồng, Ủy ban và Hội nghị Bộ trƣởng, hỗ trợ kỹ thuật cho các nƣớc đang phát triển, phân
tích tình hình thƣơng mại thế giới và giải thích các công việc của WTO cho công chúng
và báo chí. Ban Thƣ ký cũng trợ giúp về pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp và tƣ vấn
cho các chính phủ muốn gia nhập WTO.
1.1.3. Một số Hiệp định cơ bản của WTO
Về phƣơng diện pháp lý, Định ƣớc cuối cùng của Vòng đàm phán Uruguay ký

Phytosanitary Measures – SPS)
- Hiệp định về các Rào cản kỹ thuật đối với Thƣơng mại (Agreement on
Technical Bariers to Trade – TBT)
- Hiệp định về chống bán phá giá (Anti-dumping Measures)
- Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp (Agreement on Subsidies
and Countervailing Measures – SCM)
- Hiệp định về tự vệ 14
- Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu
- Hiệp định về định giá hải quan
- Hiệp định về Kiểm định hàng trƣớc khi vận chuyển
- Quy định về xuất xứ hàng hóa (Rules on Origin – ROO)
- Thỏa thuận về cơ chế giải quyết tranh chấp (Dispute Settlement Understanding
– DSU)
Nhƣ vậy, ngoài GATT, WTO còn bao gồm rất nhiều hiệp định, văn bản khác,
cũng không phải chỉ có lĩnh vực thƣơng mại hàng hóa, mà còn bao gồm cả các lĩnh vực
thƣơng mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ…
1.1.4. Mục tiêu hoạt động và chức năng cơ bản của WTO
1.1.4.1. Mục tiêu hoạt động của WTO
Với tƣ cách là một tổ chức thƣơng mại lớn nhất thế giới và kế tục GATT, mục
tiêu tổng quát mà WTO theo đuổi đƣợc ghi trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947
là nâng cao mức sống của nhân dân các bên tham gia ký kết, đảm bảo việc làm, thúc đẩy
tăng trƣởng kinh tế và thƣơng mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới.
Cụ thể là:
- Thúc đẩy tăng trƣởng thƣơng mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ
cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trƣờng,
- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trƣờng, giải quyết các bất đồng và tranh
chấp thƣơng mại giữa các thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thƣơng mại đa

và Ngân hàng thế giới (WB) trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về
những xu hƣớng phát triển tƣơng lai của kinh tế toàn cầu. Hỗ trợ các nƣớc đang
phát triển về chính sách thƣơng mại, thông qua các chƣơng trình hỗ trợ kỹ thuật và
huấn luyện.
1.1.5. Nguyên tắc hoạt động của WTO
Các hiệp định của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO) rất nhiều và phức tạp
bao gồm cả nông nghiệp, dệt may, ngân hàng, viễn thông, nông nghiệp và cả thực
phẩm Tuy nhiên, xuyên suốt các hiệp định này là những nguyên tắc, và chúng đƣợc coi
là nền tảng của hệ thống thƣơng mại đa phƣơng.
1.1.5.1. Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Đây là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO, bao gồm hai nội dung: đãi
ngộ tối huệ quốc (Most favoured nation-MFN) và đãi ngộ quốc gia (national Treament-
NT).
Đãi ngộ tối huệ quốc là nguyên tắc quy định mỗi thành viên sẽ dành cho sản
phẩm của một thành viên khác đối xử không kém ƣu đãi hơn đối xử mà thành viên 16
đó dành cho sản phẩm của một nƣớc thứ 3. Ví dụ nếu Hoa Kỳ quy định thuế quan
10% đối với ô tô nhập khẩu từ Nhật Bản thì Hoa Kỳ cũng phải áp dụng mức thuế
quan trên đối với ô tô cùng loại nhập từ Hàn Quốc.
Nguyên tắc MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt đối. Hiệp định
GATT 1947 quy định mỗi bên tham gia có quyền tuyên bố không áp dụng tất cả các điều
khoản trong Hiệp định đối với một thành viên khác. Tuy nhiên, nếu nguyên tắc MFN
trong GATT 1947 chỉ áp dụng đối với hàng hóa thì trong WTO, nguyên tắc này đƣợc mở
rộng sang thƣơng mại dịch vụ (Điều 2 Hiệp định GATT) và sở hữu trí tuệ (Điều 4 Hiệp
định TRIPS)
Bên cạnh đó, WTO cũng quy định một số miễn trừ quan trọng nhƣ: miễn trừ về
đối xử đặc biệt và ƣu đãi hơn với các nƣớc đang phát triển.
- Một là, “Hệ thống ƣu đãi phổ cập” – GSP chỉ áp dụng cho hàng hoá xuất xứ từ

- Vì lý do sức khoẻ và vệ sinh môi trƣờng,
- Vì lý do an ninh quốc gia
1.1.5.2. Nguyên tắc mở cửa thị trƣờng.
Nguyên tắc mở cửa thị trƣờng hay tiếp cận thị trƣờng thực chất là mở cửa thị
trƣờng trong nƣớc cho hàng hoá, dịch vụ và đầu tƣ nƣớc ngoài.
Đây là một trong những cam kết bắt buộc phải thực hiện của mọi thành viên
WTO. Về mặt hình thức, nguyên tắc này thể hiện tƣ tƣởng tự do hoá thƣơng mại của
WTO. Về mặt pháp lý, nó thể hiện nghĩa vụ ràng buộc thực hiện những cam kết về mở
cửa thị trƣờng mà các nƣớc đã chấp thuận khi đàm phán gia nhập WTO.
Khi gia nhập WTO, mỗi nƣớc đều phải thực hiện cam kết mở cửa thị trƣờng cho
các nhà đầu tƣ của các nƣớc thành viên đầu tƣ sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ
vào nƣớc mình theo nguyên tắc: thực hiện theo cam kết khi gia nhập, thực hiện các quy
định của WTO về mở cửa thị trƣờng, thực hiện đãi ngộ quốc gia. Nhƣ vậy, khi tất cả các
thành viên WTO mở cửa thị trƣờng, cùng với việc áp dụng nguyên tắc đãi ngộ quốc gia
và nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc, sẽ tạo ra một hệ thống thƣơng mại toàn cầu mở.
1.1.5.3. Nguyên tắc dễ dự đoán.
Đôi khi cam kết không tăng một cách tuỳ tiện các hàng rào thƣơng mại (thuế quan
và phi thuế quan khác) đem lại sự an tâm rất lớn cho các nhà đầu tƣ. Với sự ổn định, dễ
dự đoán, thì việc đầu tƣ sẽ đƣợc khuyến khích, việc làm sẽ đƣợc tạo ra nhiều hơn và
khách hàng sẽ đƣợc hƣởng lợi từ sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trƣờng. Hệ thống
thƣơng mại đa phƣơng là một nỗ lực lớn của các chính phủ để tạo ra một môi trƣờng
thƣơng mại ổn định và có thể dự đoán. 18
Hệ thống thƣơng mại này cũng cố gắng cải thiện khả năng dễ dự đoán và sự ổn
định theo những cách khác. Một trong những cách làm phổ biến là ngăn chặn việc sử
dụng hạn ngạch và các biện pháp khác của các nƣớc hạn chế số lƣợng hàng nhập khẩu.
Bên cạnh đó, WTO cũng giúp các nguyên tắc thƣơng mại của các nƣớc trở nên rõ ràng
và minh bạch hơn. Rất nhiều hiệp định của WTO yêu cầu chính phủ các nƣớc thành viên

và phân phối… đều đƣợc coi nhƣ hàng hoá trong nƣớc hoặc áp dụng các biện pháp hạn
chế khác đối với hàng nhập khẩu thì lợi ích của việc miễn giảm thuế đƣợc tiến hành giữa
các thành viên sẽ bị huỷ bỏ.
Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc trong thƣơng mại hàng hoá chủ yếu nhằm vào
phƣơng diện sau: Thứ nhất, thuế nhập khẩu; thứ hai, phí ở nhiều hình thức khác nhau,
thu vào xuất nhập khẩu, nhƣ: các loại phụ phí xuất nhập khẩu, thuế biến động, thuế xuất
khẩu… Thứ ba, các loại phí dƣới nhiều hình thức liên quan đến xuất nhập khẩu. Thứ tƣ
phí thu từ thanh toán hoặc chuyển nợ quốc tế trong xuất nhập khẩu. Thứ năm, biện pháp
thu thuế, phí kể trên. Ví dụ, khi thu các loại thuế quan, khi định giá giá trị hàng hoá xuất
nhập khẩu, tiêu chuẩn đánh giá, trình tự đánh giá, phƣơng pháp đánh giá đều cần có sự
bình đẳng giữa các thành viên. Thứ sáu, toàn bộ những quy định pháp luật và thủ tục liên
quan đến xuất nhập khẩu, nhƣ yêu cầu công bố hoặc nói rõ tin tức đã quy định rõ trong
thời gian xuất nhập khẩu quy định. Thứ bảy, việc thu các loại thuế trong nƣớc hoặc phí
trong nƣớc khác, nhƣ thuế tiêu thụ, phí liên quan do cục thuế địa phƣơng thu. Thứ tám,
pháp luật quy định, yêu cầu về những ảnh hƣởng đến tiêu thụ, thu mua, cung cấp, vận
chuyển, phân phối… trong nƣớc của sản phẩm.
Đa số các nƣớc nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp đã ký kết hiệp định với một số
nƣớc về nhập khẩu một số sản phẩm nông nghiệp nào đó. Thuế quan ràng buộc tƣơng
đối cao của hiệp định, gây ra một số ảnh hƣởng không tốt đối với các nƣớc có liên quan.
Vì thế, nhất định phải quy định những nƣớc này có nghĩa vụ phải nhập khẩu một lƣợng
sản phẩm nông nghiệp nhất định với giá tƣơng đối thấp, tức là nhập khẩu trong một
lƣợng quy định thì mức thu mức thuế tƣơng đối thấp mà không thu mức thuế tối huệ
quốc tƣơng đối cao thông thƣờng, tỷ lệ thuế này thƣờng là 0%-23% và đƣợc áp dụng
bình đẳng giữa tất cả các nƣớc thành viên.
1.2.1.2. Dùng thuế làm biện pháp bảo hộ.
“Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại 1994” không ngăn cấm việc tiến
hành bảo hộ đối với ngành công nghiệp trong nƣớc, nhƣng lại yêu cầu những sự bảo hộ
này phải đƣợc tiến hành thông qua thuế và không đƣợc áp dụng các biện pháp hành
chính khác. Độ rõ ràng của việc bảo hộ thuế là rất cao, thuận tiện cho việc tiến hành đàm


của các sản phẩm hiện đang chịu ảnh hƣởng của các biện pháp phi thuế quan.
Đối với thuế quan hỗn hợp, các nƣớc phát triển, trong giai đoạn thực thi hiệp đinh
(năm 1995-2000) bình quân đã giảm 36%. Các nƣớc đang phát triển trong giai đoạn thực 21
thi hiệp định (năm 1995-2005) bình quân sẽ giảm 24%. Đối với mỗi một loại sản phẩm
các nƣớc phát triển ít nhất giảm 15%, các nƣớc đang phát triển giảm 10%. Các nƣớc
chậm phát triển không phải chịu bất kỳ một trách nhiệm nào. Nếu các sản phẩm không
chịu hạn chế của các biện pháp phi thuế quan, thì cơ sở để tiến hành việc tính toán thuế
chuyển nhƣợng và giảm bớt là mức thuế quan bị ràng buộc. Nếu thuế quan không bị ràng
buộc, thì cơ sở để tính toán thuế quan chuyển nhƣợng và giảm bớt là mức thuế quan
trung bình ngày 01/09/1986.
Chính phủ 40 nƣớc tham gia đàm phán “Hiệp định kỹ thuật thông tin toàn cầu” đã
chấp nhận hạn định bãi bỏ các loại thuế quan cho hơn 200 các loại sản phẩm kỹ thuật
thông tin bao gồm phần mềm máy vi tính, thiết bị thông tin, thiết bị sinh ra chất bán dẫn
và chất bán dẫn, các máy móc khoa học…, đối với các nƣớc phát triển là trƣớc năm
2005. “Hiệp định kỹ thuật thông tin” quy định từng bƣớc giảm mức thuế quan theo bốn
giai đoạn, cụ thể đƣợc sắp xếp nhƣ sau:
Đối với các nƣớc phát triển:
- Trƣớc ngày 01/07/1997 giảm 25% mức thuế quan so với hiện tại
- Trƣớc ngày 01/01/1998 giảm 25% mức thuế quan
- Trƣớc ngày 01/01/1999 giảm 25% mức thuế quan
- Trƣớc ngày 01/01/2000 giảm hoàn toàn mức thuế đối với các mặt hàng trong
lĩnh vực này, thực hiện mức thuế bằng 0
Các nƣớc đang phát triển cũng giảm dần lƣợng thuế quan theo các giai đoạn giống
nhƣ các giai đoạn ở trên nhƣng một bộ phận sản phẩm có thể kéo dài đến năm 2005 mới
thực hiện việc tự do hoá.
Ngoài những mức thuế thông thƣờng ra, “Hiệp định kỹ thuật thông tin” đồng thời
còn quy định trƣớc ngày 01/07/1997 bãi bỏ các loại thuế quan và chi phí khác.

bên phải cùng nhất trí đạt tới một mục tiêu chung, tức là tìm kiếm cách phân loại thống
nhất cho sản phẩm kỹ thuật thông tin trong các bảng biểu thuế quan hiện đang đƣợc sử
dung, đồng thời cũng phải xem xét các quy định và giải thích của Uỷ ban hợp tác hải
quan (còn gọi là Tổ chức Hải quan Thế giới). Nếu tồn tại bất cứ sự chia rẽ nào phát sinh
do việc phân loại sản phẩm gây ra, thì các nƣớc thành viên phải suy xét xem có phải đƣa
các kiến nghị lên Tổ chức Hải quan Thế giới không, để tiện cho việc phối hợp các mục
thuế quan mới, hoặc giải quyết sự chia rẽ vẫn còn tồn tại khi phối hợp các hạng mục thuế
quan.
1.2.1.4. Quan điểm cạnh tranh công bằng
“Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại 1994” cho phép sử dụng thuế hoặc
các biện pháp tài chính khác để thực hiện bảo hộ nền công nghiệp trong nƣớc trong 23
những trƣờng hợp nhất định. Xét từ góc độ này thì những chính sách mà “Hiệp định
chung về thuế quan và thƣơng mại 1994” thực hiện không phải là những chính sách
thƣơng mại tự do thuần tuý. Song “Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại 1994”
lại nhấn mạnh đến sự cạnh tranh mở rộng và công bằng, phản đối các biện pháp thƣơng
mại bất công (chủ yếu là trợ cấp và bán phá giá).
Trong trƣờng hợp này, “Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại 1994” cho
phép nƣớc nhập khẩu đƣợc thu thuế chống bán phá giá gây ra cho hàng hoá trong nƣớc.
Một biện pháp thƣơng mại không công bằng khác là chính phủ trợ cấp cho xuất khẩu.
Cho dù trợ cấp xuất khẩu hay là trợ cấp trong nƣớc thì cũng đều đƣợc coi là vi phạm
“Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại 1994”. Vì vậy, Hiệp định này cũng đƣa ra
những quy định tƣơng ứng đối với việc trƣng thu thuế chống trợ cấp.
Tuy nhiên WTO cũng có quy định riêng nhằm đãi ngộ đặc biệt đối với thành viên
các nƣớc đang phát triển. Cùng với sự tăng lên về số lƣợng và sự lớn mạnh của thành
viên các nƣớc đang phát triển thì lợi ích các nƣớc này cũng đƣợc phản ánh tƣơng ứng
trong "Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại 1994". Hiệp định này thừa nhận:
hàng hoá của các thành viên đang phát triển khi đƣa vào thị trƣờng thế giới phải đƣợc

Nếu mức thuế chống bán phá giá đƣợc tính toán trên cơ sở dự kiến thì phải nhanh
chóng trả lại mức thuế của biên độ bán phá giá thực tế. Khoản thuế đã chi trả lại thông
thƣờng đƣợc quyết định trên chứng cứ có sức thuyết phục mà ngƣời nhập khẩu bị trƣng
thu chống bán phá giá đƣa ra, trong vòng 12 tháng sau ngày đƣa ra yêu cầu trả lại, nhiều
nhất không vƣợt quá 18 tháng, khoản thu lại đƣợc phê chuẩn phải chi trả trong vòng 90
ngày sau quyết định nói trên.
Khi một sản phẩm đƣợc xác định phải trƣng thu thuế chống bán phá giá trong
nƣớc thành viên nhập khẩu, nhƣng trong thời gian điều tra chống bán phá giá, một số
thành viên hoặc nhà sản xuất của bên thành viên xuất khẩu đồng thời chƣa xuất khẩu sản
phẩm này, hơn nữa có thể chứng minh nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất của sản phẩm bị
trƣng thu thuế chống bán phá giá không có bất kỳ liên hệ gì thì ngƣời lãnh đạo phải
nhanh chóng tiến hành thẩm tra để xác định biên độ phá giá riêng của nhà xuất khẩu
hoặc nhà sản xuất này. Trong thời gian thẩm tra không đƣợc trƣng thu thuế chống bán
phá giá đối với sản phẩm, nhƣng có thể tính toán trƣớc biên độ bán phá giá có thể tồn tại,
đồng thời phải cung cấp sự bảo đảm đối với sản phẩm đó, một khi xác định đƣợc có
nhân tố cấu thành nên việc bán phá giá thì phải trƣng thu thuế chống bán phá giá ngƣợc
từ ngày đó lên.
Thuế chống bán phá giá có hiệu lực trong vòng 5 năm kể từ ngày bắt đầu trƣng
thu, cho đến khi có thể bù đắp đƣợc tổn hại do việc bán phá giá gây ra. Nhƣng nếu bên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status