Tài trợ xuất nhập khẩu ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng Hà Nội Nguyễn Phƣơng Lan
TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU NGẮN HẠN TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội - 2006
Trước tiên cho phép tôi gửi lời cám ơn chân thành tới các GS. PGS.
TS., các thầy cô và cán bộ Khoa Sau đại học Trường Đại học Ngoại thương
Hà Nội đã giảng dạy, truyền thụ cho tôi những kiến thức và giúp đỡ tận tình
trong suốt thời gian của khoá học Cao học 10 (2003-2006) Trường Đại học
Ngoại thương Hà Nội.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc đên Thầy
giáo hướng dẫn khoa học, PGS. TS. Vũ Sỹ Tuấn - Phó hiệu trưởng Trường
Đại học Ngoại thương Hà Nội - đã hướng dẫn tận tình giảng giải để người
viết hiểu sâu và có những nhìn nhận xác đáng hơn về đề tài và luôn dành cho
tôi những kiến thức đóng góp quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn Thạc sỹ này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ thuộc một số các Ngân
hàng Thương mại cổ phần của Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình sưu tập tài liệu phục vụ việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài
luận văn tốt nghiệp. MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt 6
Lời mở đầu 1
Chƣơng I : Tổng quan về tài trợ xuất nhập khẩu và hoạt động
của các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần của Việt Nam 6
1.1. Tổng quan về tài trợ xuất nhập khẩu 6
1.1.1. Sự ra đời và khái niệm Tài trợ xuất nhập khẩu. 6
1.1.2. Vai trò của Tài trợ xuất nhập khẩu và tài trợ xuất nhập khẩu ngắn hạn. 10
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Tài trợ xuất nhập khẩu 14

2.5.2. Rủi ro trong thanh toán 61
2.5.3. Rủi ro hối đoái 64
2.5.4. Rủi ro lãi suất 65
2.5.5. Rủi ro trong thế chấp, cầm cố 65
2.5.6. Các rủi ro khác 66
2.6. Đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu của các Ngân hàng
TMCP của Việt Nam trong thời gian vừa qua 67
2.6.1. Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tài trợ XNK của NHTM 67
2.6.2. Những thành tựu đạt được 71
2.6.3. Những hạn chế trong công tác tài trợ xuất khẩu 73
2.6.4. Các nguyên nhân 76
Chƣơng III: Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động tài trợ
xuất nhập khẩu ngắn hạn của các Ngân hàng TMCP của Việt
Nam 80
3.1. Phương hướng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của các Ngân hàng
Thương mại cổ phần của Việt Nam trong thời gian tới. 80
3.2. Kinh nghiệm từ hoạt động tài trợ Xuất nhập khẩu của các Ngân hàng
Thương mại cổ phần của Việt Nam 83
3.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động tài trợ xuất
nhập khẩu ngắn hạn của các Ngân hàng Thương mại cổ phần của Việt
Nam 87
3.3.1. Giải pháp vi mô 87
3.3.1.1. Giải pháp về vốn. 87
3.3.1.2. Giải pháp tăng cường hoạt động kinh doanh đối ngoại 91
3.3.1.3. Giải pháp hoàn thiện các văn bản chế độ quản lý điều hành
và hướng dẫn nghiệp vụ 93
3.3.1.4. Giải pháp đa dạng hoá các hình thức tín dụng tài trợ XNK 94
3.3.1.5. Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng Marketing trong ngân hàng. 98
TECHCOMBANK : Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
TSĐB : Tài sản đảm bảo
TSCC : Tài sản cầm cố
TSTC : Tài sản thế chấp
UCP : Các quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín
dụng chứng từ
URC : Các nguyên tắc thống nhất về nhờ thu
URR : Các quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các
Ngân hàng theo tín dụng chứng từ
VIB : Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
VPBank : Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
XNK : Xuất nhập khẩu

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Vốn điều lệ của các Ngân hàng TMCP lớn của
Việt Nam
Bảng 2.1 : Tình hình hoạt động tín dụng tại các Ngân
hàng
Bảng 2.2 : Tình hình dư nợ tín dụng tại một số Ngân hàng
TMCP của Việt Nam
Bảng 2.3 : Mạng lưới chi nhánh của các Ngân hàng TMCP
lớn của Việt Nam
- 2 -
Các Ngân hàng đóng vai trò như người mở đầu, người điều chỉnh,
người tham gia vào các quan hệ kinh tế Tiền tệ – Tín dụng – Thanh toán. Để
có thể hoà nhập được, các Ngân hàng phải nắm được hướng đi của các nhà
kinh doanh, tạo điều kiện giúp đỡ họ. Thị trường hàng hoá và dịch vụ đòi hỏi
cạnh tranh tích cực sẽ là nguyên nhân khiến cho nhà nhập khẩu tìm kiếm
nguồn đầu tư. Do đó các Ngân hàng cần phải tìm hiểu nghiên cứu khách
hàng để áp dụng phương thức cho vay trợ giúp nào để tạo sự thành công
trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hiện nay tại Việt Nam, bên cạnh các ngân hàng quốc doanh lớn với
kinh ngiệm lâu năm, các chi nhánh và văn phòng đại diện của Ngân hàng
nước ngoài, công ty tài chính.v.v, các Ngân hàng thương mại cổ phần của
Việt Nam đóng vai trò khá quan trọng trong việc tài trợ vốn cho các doanh
nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các Ngân hàng Thương mại
cổ phần tập trung nhiều vào hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu trong ngắn hạn
đối với các doanh nghiệp để khai thác nhu cầu vốn chủ yếu hiện nay của các
doanh nghiệp và phát huy một cách hợp lý nguồn vốn và khả năng tài trợ của
các Ngân hàng TMCP.
Trong hoạt động tài trợ XNK mặc dù còn tồn tại nhiều hạn chế nhưng
các Ngân hàng thương mại cổ phần đang trong quá trình đi lên tìm tòi, học
hỏi kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động. Hoạt động tài trợ xuất nhập
khẩu mà trong đó hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu trong ngắn hạn chiếm
phần lớn diễn ra thường xuyên mà lượng khách hàng chính của các Ngân
hàng Thương mại cổ phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phát triển hoạt
động tín dụng, hoạt động tài trợ XNK trong ngắn hạn chính là biện pháp
nâng cao khả năng của các ngân hàng, tạo uy tín trên thương trường và làm
cho hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần ngày càng trở thành trung tâm
tài chính lớn và chủ yếu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hoạt động tài trợ

động cho vay vốn tài trợ xuất nhập khẩu trong ngắn hạn của các Ngân hàng
- 4 -
Thương mại cổ phần của Việt Nam, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động cho vay vốn tài trợ xuất nhập khẩu của các Ngân hàng thương
mại nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước,
đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, qua đó góp phần hỗ trợ các doanh
nghiệp trong hoạt động kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh của chính các
Ngân hàng trong lĩnh vực kinh tế quốc tế.
Với mục đích trên, đề tài sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp các
nhà kinh doanh XNK, các Ngân hàng Thương mại cổ phần của Việt Nam
nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế đối ngoại của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu (Nội dung)
Làm rõ vấn đề cơ bản về sự cần thiết khách quan của hoạt động xuất
nhập khẩu trong nền kinh tế cũng như hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu
của các Ngân hàng thương mại.
Giới thiệu nội dung cụ thể của các hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu
hiện nay của các Ngân hàng thương mại ViệtNam.
Cung cấp thông tin cập nhật về tình hình hoạt động tài trợ xuất nhập
khẩu ngắn hạn của các Ngân hàng TMCP của Việt Nam.
Đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu ngắn hạn, nêu
các rủi ro thường gặp trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu ngắn hạn.
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ xuất nhập
khẩu ngắn hạn của các Ngân hàng TMCP của Việt Nam hiện nay.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng là hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của các Ngân hàng
Thương mại cổ phần bao gồm rất nhiều hoạt động như cho vay vốn tài trợ


- 6 -
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CỦA VIỆT NAM

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1.1. Sự ra đời và khái niệm Tài trợ xuất nhập khẩu.
1.1.1.1. Sự ra đời của hoạt động XNK trong nền kinh tế nước ta
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đổi mới và xuất phát từ thực trạng
nền kinh tế nước ta có những lợi thế về điều kiện tự nhiên và lao động chưa
được khai thác, rất hạn chế về vốn và khoa học kỹ thuật mà nước ta không tự
khắc phục được. Mặt khác, do bối cảnh kính tế chính trị quốc tế thay đổi, xu
hướng chung là các nước mở cửa nền kinh tế. Mở cửa nền kinh tế là cần thiết
khách quan, là biện pháp không thể thiếu được để thực hiện các mục tiêu đề
ra trong chiến lược kinh tế xã hội đến năm 2010 và các giai đoạn tiếp theo.
Hơn nữa, trong mấy thập kỷ gần đây, xu hướng toàn cầu hoá đã và
đang diễn ra với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng tăng làm cho nền
kinh tế thế giới tồn tại và phát triển như một chỉnh thể, trong đó mỗi quốc gia
là một bộ phận, có quan hệ gắn bó lẫn nhau, làm cho các quốc gia ngày càng
phụ thuộc nhau về vốn, kỹ thuật, công nghệ, nguyên liệu và thị trường. Ngày
nay không một nước nào dù lớn và có tiềm lực kinh tế mạnh cũng không thể
tự mình giải quyết được tất cả những yêu cầu về kinh tế của nước mình. Bất
cứ một nước nào muốn tách khỏi nền kinh tế thế giới là một hành động tự
sát. Từ đó có thể khẳng định rằng, sự phát triển của các hoạt động kinh tế đối
ngoại trong đó có hoạt động ngoại thương - xuất nhập khẩu tồn tại và phát
triển như một tất yếu khách quan của nền kinh tế.
Hoạt động XNK tồn tại trong nền kinh tế quốc dân là một tất yếu. Ở
vào thời kỳ “mở cửa” nền kinh tế, hoạt động XNK là một hình thức kinh tế - 8 -
hội chợ, đàm phán sơ bộ, lập kế hoạch cũng phát sinh nhu cầu tài trợ;
Đưa ra đề nghị chào hàng: các đề nghị chào hàng trong khuôn khổ đấu
thầu quốc tế thường được để kèm theo bản đảm bảo đấu thầu của một
ngân hàng thương mại có tên tuổi, chính là phát sinh nhu cầu bảo lãnh
dự thầu.
Ký kết hợp đồng: Nhà xuất khẩu nhận tiền đặt cọc thì nhà nhập khẩu có
thể yêu cầu một bảo đảm của ngân hàng cho khoản tiền đặt cọc của
mình. Lúc này phát sinh nhu cầu vay mượn chữ tín ngân hàng của nhà
xuất khẩu.
Chuẩn bị sản xuất: đây là giai đoạn phát sinh nhu cầu tài trợ về vốn
ngân hàng để nhà xuất khẩu có thể tiến hành thu gom hàng xuất khẩu,
chế biến sản xuất hàng xuất khẩu theo đúng tiến độ vì thường giai đoạn
này phát sinh rất nhiều chi phí nếu bằng vốn tự có của mình nhà xuất
khẩu không đủ khả năng để trang trải.
Giai đoạn sản xuất: ở giai đoạn này cũng sẽ nảy sinh nhu cầu tài chính
cao về vật tư và lương cho công nhân sản xuất.
Cung ứng: Cả cho quá trình cung ứng cũng có thể phát sinh chi phí về
vận tải và bảo hiểm tuỳ theo điều kiện cung ứng.
Mục tiêu thanh toán: Phạm vi chủ yếu của việc tài trợ xuất khẩu chính
trong giai đoạn này. Không có sự giúp đỡ của các ngân hàng và bảo
hiểm tín dụng xuất khẩu, cả các công ty mạnh về tài chính cũng không
thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu tài trợ này. Doanh nhân xuất khẩu có
thể vay Ngân hàng bằng cách chiết khấu các hối phiếu chưa đến hạn trả
tiền với số tiền vay thường ít hơn số tiền ghi trên hối phiếu trong thời
hạn bằng thời hạn còn lại tính đến ngày trả tiền của hối phiếu.
1.1.1.2.2 Đối với các nhà kinh doanh nhập khẩu

đặc trưng của nó là cho vay với lãi suất cao, chủ yếu là tín dụng cho tiêu
dùng. Trải qua các thời kì phát triển, khi có sự phân biệt giữa sản xuất và tiêu
- 10 -
thụ và do tính thời vụ trong sản xuất mua bán sản phẩm thì quan hệ tín dụng
thương mại xuất hiện. Đó là quan hệ tín dụng bằng hàng hoá giữa những
doanh nghiệp hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá. Tín
dụng thương mại giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, thoả mãn
được nhu cầu vốn ngắn hạn tạm thời thiếu, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên, tín dụng thương mại bị hạn chế về phạm vi, quy mô, thời
hạn và chiều hướng của quan hệ tín dụng. Tín dụng thương mại chỉ có thể
thực hiện được giữa những người có quan hệ giao dịch thường xuyên trong
phạm vi mua bán chịu hàng hoá đã thực hiện, vốn cho vay là một bộ phận
nằm trong chu kì sản xuất của người cho vay nên không thể kéo dài thời
hạn.Từ đó, tín dụng ngân hàng ra đời khắc phục những hạn chế và phát huy
những mặt tích cực của tín dụng thương mại.
Tài trợ Xuất nhập khẩu là một hình thức của Tín dụng Ngân hàng. Tài
trợ Xuất nhập khẩu là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ một bên là Ngân hàng -
một tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là Doanh
nghiệp - các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm phục vụ hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đó, theo đó, Ngân hàng
tạm thời chuyển quyền sử dụng một số tiền nào đó cho Doanh nghiệp trong
một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có lãi và hoàn trả.
1.1.2. Vai trò của Tài trợ xuất nhập khẩu và tài trợ xuất nhập khẩu ngắn
hạn.
1.1.2.1. Vai trò của Tài trợ xuất nhập khẩu
Tài trợ ngoại thương - XNK được hiểu là sự chuẩn bị sẵn sàng những
phương tiện tài chính và thay thế về mặt tài chính (vay tín dụng) để hoàn tất

- Tín dụng xuất nhập khẩu còn góp phần nhập khẩu các hàng hoá tiêu
dùng cần thiết cho đời sống và sinh hoạt của nhân dân;
- Tín dụng xuất nhập khẩu góp phần quan trọng phục vụ chương trình,
mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, góp phần mở rộng kinh tế đối ngoại
- 12 -
với các nước trên thế giới.
1.1.2.1.1 Đối với ngân hàng thương mại
Tài trợ của ngân hàng trong lĩnh vực XNK là hình thức cho vay mang
lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian
thu hồi vốn nhanh cho ngân hàng, bởi:
- Thời gian tài trợ ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiện thương
vụ. Kỳ hạn tài trợ ngắn thì phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của các NHTM
thường là dưới một năm. Điều này giúp ngân hàng tránh được rủi ro về thanh
khoản.
- Tài trợ XNK nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc
quản lý thu các nguồn thanh toán. Vì đối với người xuất khẩu, khi ngân hàng
chuyển bộ chứng từ giao hàng để đòi tiền người nhập khẩu, thì đã chỉ định
việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của người xuất khẩu mở
tại ngân hàng; Đối với người nhập khẩu, trong trường hợp có tài trợ, ngân
hàng sẽ buộc người nhập khẩu tập trung tiền bán hàng vào tài khoản mở tại
ngân hàng. Do vậy tránh được tình trạng xoay vốn của doanh nghiệp.
- Hiệu quả của ngân hàng trong tài trợ XNK thể hiện thông qua lãi
suất. Có nhiều loại lãi suất trong quá trình tài trợ: Lãi suất cho vay thanh
toán, lãi suất chiết khấu chứng từ, lãi suất vay bắt buộc Tiền thu lãi cao vì
thường giá trị tài trợ ở mức vừa và lớn.
- Thông qua tài trợ XNK ngân hàng còn mở rộng được các quan hệ
với các doanh nghiệp và với ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của ngân

nhập khẩu trong các giao dịch ngoại thương, chính vì vậy hầu hết các khoản
tài trợ tín dụng XNK đều là tín dụng ngắn hạn. Thời gian tài trợ ngắn hạn do
gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ. Kỳ hạn tài trợ ngắn thì phù hợp
với kỳ hạn huy động vốn của các NHTM thường là dưới một năm. Điều này
giúp ngân hàng tránh được rủi ro về thanh khoản.
- 14 -
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động Tài trợ xuất nhập khẩu
Tín dụng tài trợ XNK là một lĩnh vực kinh doanh quốc tế của ngân
hàng và có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, có ảnh
hưởng sâu sắc tới hoạt động XNK của đất nước. Nó phải chịu tác động của
nhiều yếu tố và các yếu tố này vừa có thể có tác dụng thúc đẩy mở rộng phát
triển hoạt động tín dụng tài trợ XNK, hoặc có thể sẽ hạn chế nó. Một số yếu
tố chính tác động tới tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng thương mại, đó là:
1.1.3.1. Chính sách về XNK của Nhà nước
Để tài trợ ngoại thương nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động XNK, mỗi
quốc gia đều đưa ra các chính sách ngoại thương cho phù hợp với tình hình
kinh tế đất nước và thế giới. Nước ta trong mỗi thời kỳ phát triển cũng có các
chiến lược và biện pháp phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động này. Chính
điều đó có ảnh hưởng và tác động không nhỏ đến tín dụng tài trợ XNK của
các NHTM.
Chính sách XNK của Việt Nam trong thời kỳ này bao gồm: chính sách
hướng về xuất khẩu; chính sách mặt hàng; chính sách thị trường; chính sách
thuế; chính sách tỷ giá ; chính sách hỗ trợ đầu tư ; hỗ trợ giá ; chính sách tự
do hoá và bảo hộ mậu dịch.
Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy hoạt động XNK ngày càng
phát triển kéo theo hoạt động tín dụng tài trợ XNK được mở rộng và mang
lại hiệu quả cao cho cả ngân hàng và các doanh nghiệp XNK. Vì nếu như

kinh tế, tác động đến dự trữ bắt buộc và giới hạn cho vay của các NHTM.
- Nhân tố xã hội:
Quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa ba nhân tố: khách hàng, ngân
hàng và sự tín nhiệm. Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa
ngân hàng và khách hàng. Đặc biệt trong hoạt động tín dụng tài trợ XNK còn
liên quan tới các mối quan hệ xã hội mang tính quốc tế rất cao, do vậy tín
nhiệm là điều kiện để nâng cao khả năng mở rộng tín dụng và mang lại hiệu
- 16 -
quả tín dụng như mong muốn của ngân hàng và khách hàng.
- Nhân tố chính trị, pháp lý:
Pháp luật là bộ phận quan trọng không thể thiếu của nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết của Nhà nước. Nếu Nhà nước tạo lập được một môi
trường pháp lý hoàn chỉnh có hiệu lực cao, phù hợp với sự phát triển của nền
kinh tế thì đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận
lợi và đạt hiệu quả cao, là cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề khiếu nại
khi có tranh chấp xảy ra, nhất là trong quan hệ kinh tế quốc tế. Vì vậy nhân
tố pháp lý có vị trí đặc biệt quan trọng đối với hoạt động ngân hàng. Chỉ khi
các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng hiểu biết và tuân thủ pháp luật một
cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai và
hiệu quả tín dụng mới cao, đưa quy mô tín dụng ngày càng mở rộng.
Ngoài ra việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ
XNK còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố môi trường tự nhiên trong và
ngoài nước, điều kiện khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới sản lượng sản phẫm
xuất khẩu của nền kinh tế.
1.1.3.3. Năng lực của doanh nghiệp XNK
Ngân hàng chỉ có thể thực hiện khoản tín dụng của mình khi phát sinh
nhu cầu tài trợ của doanh nghiệp, tín dụng là cầu nối giữa hoạt động của

thi thực tế và có tính thuyết phục cao cũng ảnh hưởng nhiều đến quá trình
tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng .v.v
1.1.3.4. Năng lực cho vay của ngân hàng
Khả năng cung ứng tín dụng của ngân hàng tất yếu phải dựa vào chính
sức mạnh của ngân hàng đó, sức mạnh của ngân hàng được đánh giá trên
nhiều khía cạnh:
- Đầu tiên phải nói tới vốn tự có của ngân hàng: Mỗi Ngân hàng chỉ
được cho vay tối đa đối với một khách hàng là 15% vốn tự có, đối với một
nhóm khách hàng là 50% vốn tự có. Khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status