BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG BTNMT
TCMT BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
Năm 2009 - 2010
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Thị Lệ Anh
Trần Thị Lệ Anh Nguyễn Thế Đồng Ngày tháng năm 20 Ngày tháng năm 20
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TL. BỘ TRƯỞNG
NGHIỆM THU BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu) VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ Nguyễn Duy Hùng Hà Nội, 2010
Các thành viên tham gia đề tài:
1
Trần Thị Lệ Anh Th.S Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi
trường Tổng Cục Môi trường – Chủ nhiệm
2 Nguyễn Minh Phương KS Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi
trường - Tổng Cục Môi trường – Thư ký
3 Nguyễn Thượng Hiền KS Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi
trường - Tổng Cục Môi trường
4 Trần Thị Thu Hiền ThS Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi
trường - Tổng Cục Môi trường
5 Nguyễn Lan Hương Th.S Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi
trường - Tổng cục Môi trường
MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt 1
Danh mục hình 2
Danh mục bảng 3
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1. Sự cần thiết của đề tài 4
2. Mục tiêu nghiên cứu 6
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 6
4. Phương pháp nghiên cứu 7
4.1. Phương pháp tiếp cận thực t
ế thông qua điều tra khảo sát 7
4.2. Phương pháp kết hợp nghiên cứu tổng hợp với nghiên cứu chi tiết 8
4.3. Phương pháp mô hình 8
4.4. Phương pháp trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm quốc tế 8
4.5. Phương pháp chuyên gia 9
5. Kết cấu đề tài 9
CHƯƠNG 1 10
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 10
1. 1. Tổng quan về mô hình phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
ô nhiễm môi trường 10
1.1.1. Tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng 10
1.1.2. Một số khái niệm liên quan tới môi trường 17
1.1.3. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển 18
1.1.4. Mô hình phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và ô nhiễ
m môi
2.2. Các vấn đề môi trường của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 72
2.2.1. Suy giảm diện tích đất nông nghiệp trầm trọng, có nguy cơ mất an ninh
lương thự
c 72
2.2.2. Phát triển công nghiệp với tốc độ cao, quy hoạch bố trí công nghiệp còn
chưa hợp lý, nhiều nguồn thải chưa được xử lý nhiễm 74
2.2.3. Đô thị hoá mạnh mẽ chưa tuân theo quy luật khách quan, hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô thị phát triển chậm 75
2.2.4. Những vấn đề môi trường bức bách 77
2.2.5. Các hệ sinh thái tự nhiên đang bị
đe dọa 79
2.3. Các đường lối chính sách về phát triển Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 80
2.3.1. Nhóm cơ chế chính sách trực tiếp cho VKTTĐ 80
2.3.2. Các chính sách phát triển các lãnh thổ đặc biệt hướng tới sự phát triển tập
trung 88
2.3.3. Những cơ chế, chính sách chung, có ảnh hưởng đến phát triển bền vững
Vùng KTTĐBB 90
2.2.4. Đánh giá hệ thống chính sách hiện hành 102
CH
ƯƠNG 3 110
ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC
BỘ 110
3.1. Các kịch bản phát triển cho Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 110
3.1.1. Các căn cứ xây dựng kịch bản 110
3.1.2. Các kịch bản phát triển 110
KẾT LUẬN 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 155
PHỤ LỤC 158 1
Danh mục chữ viết tắt
Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên & Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products)
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
I-O Mô hình Input-Output
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
KCN Khu công nghiệp
KCNC Khu công nghệ cao
KTTĐ Kinh tế trọng điểm
NAMEA Tài khoản quốc gia có tính tới tài khoản môi trường
ODA Viện trợ hỗ trợ
phát triển chính thức
SAM Ma trận hạch toán xã hội
SEEA Sổ tay về hệ thống hạch toán kinh tế môi trường
Hình 2.1 Đóng góp của các yếu tố đầu vào đến tăng trưởng (2002– 2008) 68
Hình 2.2
Tăng trưởng các ngành của các địa phương trong Vùng KTTĐBB
(a) năm 2000; (b) năm 2005
70
Hình 3.1 So sánh các kịch bản phát triển giai đoạn 2010-2015 116
Hình 3.2 So sánh mức độ phát thải giữa kịch bản 1 và 2 117
Hình 4.1 So sánh các kịch b
ản phát triển giai đoạn 2005-2020 124
Hình 4.2 Hệ số ICOR cả nước và ba VKTTĐ từ 2000-2008 128
Hình 4.3 Tốc độ tăng trưởng GO và GDP của Vùng KTTĐBB 130
Hình 4.4 Tốc độ tăng trưởng GO và GDP Công nghiệp Vùng KTTĐ (%) 130
3
118
Bảng 4.1 Khối lượng chất thả
i phát sinh theo các kịch bản đến năm 2015 123
Bảng 4.2 Khối lượng chất thải phát sinh theo các kịch bản đến năm 2020 123
Bảng 4.3 Tỷ lệ co dãn giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mức độ gia tăng ô
nhiễm môi trường ở Vùng KTTĐBB, giai đoạn 2000 - 2005
125
Bảng 4.4 Sự bền vững về môi trường của chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội
bộ ngành công nghiệp, giai đo
ạn 2000 – 2005
126
Bảng 4.5 Sự bền vững về môi trường của chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội
bộ ngành nông nghiệp, giai đoạn 2000 - 2005
127 4
Bảng 4.6 Sự bền vững về môi trường của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh
thổ, giai đoạn 2000 - 2005
127
Bảng 4.7 Vốn đầu tư tính cho 1 đồng GDP 129
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
5
Trong những năm qua, Vùng KTTĐBB có mức tăng trưởng GDP bình quân
hàng năm trên 12%, tăng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mở rộng kim ngạch xuất
khẩu, nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân. Mặc dù vậy sự phát triển của Vùng
KTTĐBB giai đoạn này và trong những năm tiếp theo vẫn chưa thật bền vững bởi
còn lúng túng cả về chiến lược/qui hoạch/chính sách cũng như các biện pháp tổ ch
ức
thực hiện. Sự bất hợp lý về chiến lược phát triển ngành, Vùng, lạm dụng tài nguyên
và ô nhiễm môi trường đang là những rào cản cho việc tăng trưởng kinh tế. Để hoàn
thành mục tiêu chiến lược “ tạo ra sự phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội của
Vùng; đóng góp xứng đáng vào quá trình phát triển chung của cả nước trong điều
kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế
quốc tế” theo tinh thần Nghị quyết số 54-NQ/TW
ngày 14 tháng 9 năm 2005 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm
quốc phòng, an ninh Vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020; Quyết định số 191/2006/QĐ-TTg ngày 17/08/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về Chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 54-NQ/TW, Vùng KTTĐBB
trong những năm tới sẽ phả
i tăng trưởng với nhịp độ nhanh khoảng khoảng 1,3 lần
mức tăng trưởng bình quân chung của cả nước. Trong bối cảnh đó, việc bảo vệ môi
trường đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế đang đặt ra thách thức rất to
lớn.
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT), vấn đề ô nhiễm môi trường
đang ngày càng trở nên nghiêm trọng tại Vùng KTTÐBB. Chất lượng n
định, hướng dẫn cần thiết trong công tác hoạch định chính sách phát triển bề
n vững
Vùng/quốc gia. Từ đó bước đầu hình thành cơ sở cho việc xác định chất lượng tăng
trưởng của Vùng nói riêng và quốc gia nói chung thông qua việc tính tóan chỉ tiêu
GDP xanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài:
Xây dựng cơ sở phương pháp luận lượng hoá mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
ô nhiễm môi trường nhằm đưa ra các khuyến nghị về phát triển kinh tế- xã hội phụ
c
vụ mục tiêu phát triển bền vững cho Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Vùng
KTTĐBB).
Các mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
1. Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và ô nhiễm môi trường cho
Vùng KTTĐBB;
2. Dự báo những ảnh hưởng đến môi trường của việc gia tăng các hoạt động kinh
tế tại Vùng KTTĐBB đến 2020;
3. Đưa ra m
ột số kiến nghị, giải pháp nhằm phát triển bền vững Vùng KTTĐBB.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm 7 tỉnh thuộc Vùng KTTĐBB là Thành
8
hình thực tế phát triển kinh tế tại Vùng KTTĐBB. Quá trình khảo sát được thực hiện
đồng thời bằng nhiều phương pháp như điều tra trực tiếp, lấy ý kiến chuyên gia và
những người ra quyết định tại địa phương, tổ chức thảo luận nhóm và tổ chức hội
thảo tại chỗ. Hoạt động điều tra khảo sát này được tiến hành tại các địa phương thu
ộc
Vùng KTTĐBB.
Phương pháp tiếp cận này đảm bảo tính chính xác và chất lượng của các thông
tin thu thập, là kênh thông tin quan trọng cho phép đánh giá một cách cụ thể các tác
động của các cơ chế, chính sách phát triển Vùng KTTĐ, cũng như cung cấp thông tin
đầu vào cho các mô hình phân tích định lượng mà đề tài dự kiến áp dụng.
4.2. Phương pháp kết hợp nghiên cứu tổng hợp với nghiên cứu chi tiết
(1) Nghiên cứu tổng thể Vùng KTTĐBB: đặt xu thế vận
động của tổng thể
Vùng KTTĐBB theo xu thế phát triển bền vững. Đó là sự phát triển đáp ứng được
nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các nguồn
lực của tương lai. Phát triển bền vững cần được tiếp cận một cách tổng hợp và toàn
diện, kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát tri
ển kinh tế, phát triển xã hội và
bảo vệ môi trường (BVMT).
(2) Nghiên cứu đặc thù của Vùng: mỗi Vùng KTTĐ bản thân nó có những đặc
điểm và những yêu cầu phát triển khác nhau. Nghiên cứu sẽ phải tìm ra những điểm
- Phần I: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chất
lượng môi trường.
- Phần II: Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội và môi trường của Vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Phần III: Đánh giá và dự báo mối tương quan giữa tăng trưởng kinh tế và ô
nhiễm môi trường tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Phần IV: Các giải pháp đảm bảo phát triển bền vững Vùng kinh tế trọng
điểm B
ắc Bộ. 10
độ tăng trưởng phản ánh mức độ mở rộng quy mô của nền kinh tế. Đây là tỷ lệ phần
trăm giữa sản lượng tăng thêm của thời kỳ nghiên cứu so với mức sản lượng của thời
kỳ trước đó hoặc thời kỳ gốc. Tăng trưởng kinh tế không đồng nghĩa với phát triển
kinh tế, nhưng nó là trọng tâm của quá trình phát triển và phát tri
ển bền vững. Tăng
trưởng kinh tế là điều kiện cần, những chưa đủ của phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế được xem xét trên hai mặt là số lượng và chất lượng tăng
trưởng. Mặt số lượng của tăng trưởng kinh tế là biểu hiện bên ngoài của sự tăng
trưởng, nó thể hiện ở ngay trong khái niệm về tăng trưởng như đ
ã nói ở trên và được
phản ánh thông qua các chỉ tiêu đánh giá quy mô và tốc độ tăng trưởng thu nhập.
Đứng trên góc độ toàn nền kinh tế, thu nhập thường được thể hiện dưới dạng giá trị:
có thể là tổng giá trị thu nhập, hoặc có thể là thu nhập bình quân trên đầu người. Các
chỉ tiêu giá trị phản ánh tăng trưởng theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) bao
gồm: tổng giá trị sản xuất (GO); tổng sản phẩm qu
ốc nội (GDP); tổng thu nhập quốc
dân (GNI); thu nhập quốc dân (NI); thu nhập được quyền chi (GDI); trong đó chỉ tiêu
GDP thường là chỉ tiêu quan trọng nhất. Mặt lượng của tăng trưởng kinh tế thể hiện
cụ thể ở quy mô (mức) và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giá trị nói trên. Nếu quy
mô và tốc độ tăng của các chỉ tiêu phản ánh tổng thu nhập và thu nhập bình quân đầu
người cao, có thể nói,
đó là biểu hiện tích cực về mặt lượng của tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế thể hiện cấu trúc bên trong của nền kinh tế. Cơ cấu kinh tế biểu
hiện qua tỷ trọng của các phần tử tạo nên cơ cấu và qua các quan hệ chặt chẽ hay lỏng
lẻo giữa các phần tử hợp thành. Cơ cấ
u kinh tế quyết định sự phát triển hài hòa, nhịp
nhàng của tất cả các phần tử tạo nên cơ cấu và cuối cùng đem lại kết quả tăng trưởng
kinh tế phải vì sự phát triển chung.
Trong nghiên cứu này cơ cấu kinh tế được xem xét chủ yếu dưới góc độ cơ cấu
ngành.
Chất lượng tăng trưởng kinh tế
Theo Nguyễn Ngọc Sơn (2010), Từ lý thuyết của Adam Smith cho đến lý
thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại quan niệm về tăng tr
ưởng kinh tế đã được hình
thành và hoàn thiện. Tuy nhiên, các lý thuyết và mô hình này chủ yếu tập trung phân
tích và đánh giá sự tăng trưởng về số lượng chứ chưa quan tâm nhiều đến mặt chất
lượng của tăng trưởng. Một vấn đề rất quan trọng của tăng trưởng kinh tế ngoài tốc
độ tăng trưởng, đó là chất lượng tăng trưởng, nhưng tăng trưởng về mặt ch
ất lượng
hầu như mới được nhắc đến nhiều trong một vài thập kỷ trở lại đây.
Hiện vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng tăng trưởng. Có quan
điểm cho rằng, chất lượng tăng trưởng kinh tế đánh giá ở đầu ra, thể hiện bằng kết
quả đạt được qua tăng trưởng kinh tế như chất lượng cuộc s
ống được cải thiện, sự
bình đẳng trong phân phối thu nhập, bình đẳng về giới trong phát triển, bảo vệ môi
trường sinh thái… Quan điểm khác lại nhấn mạnh đến khía cạnh đầu vào của quá
trình sản xuất, như việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nắm bắt và tạo cơ hội
bình đẳng cho các đối tượng tham gia đầu tư, quản lý hiệu quả các nguồn lự
c đầu tư.
Nhìn từ một góc độ khác, theo cách hiểu rộng, chất lượng tăng trưởng có thể tiến tới 13
Ngoại trừ quan điểm tăng trưởng bền vững, các quan điểm nói trên đều chỉ mô
tả một khía cạnh nhất định của chất lượng tăng trưởng kinh tế. Một số nhà kinh tế học
đã đưa ra những khái niệm đầy đủ hơ
n về chất lượng tăng trưởng.
Theo quan điểm của Thomas, Dailami và Dhareshwar (2004), chất lượng tăng 14
trưởng được thể hiện trên hai khía cạnh: Tốc độ tăng trưởng cao cần được duy trì
trong dài hạn và tăng trưởng cần phải đóng góp trực tiếp vào cải thiện một cách bền
vững và xoá đói giảm nghèo. Với quan điểm này, tăng trưởng kinh tế được nhìn nhận
toàn diện hơn và được nâng lên một bước so với trước.
Theo quan điểm của một số nhà kinh tế học n
ổi tiếng được giải Nobel gần đây
như Lucas, Sen, Stiglitz thì cùng với quá trình tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng
biểu hiện tập trung ở các tiêu chuẩn chính sau: (1) yếu tố năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) cao, đảm bảo cho việc duy trì tốc độ tăng trưởng dài hạn và tránh được những
biến động từ bên ngoài; (2) tăng trưởng phải đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế và
nâng cao năng l
ực cạnh tranh của nền kinh tế; (3) tăng trưởng đi kèm với phát triển
môi trường bền vững; (4) tăng trưởng hỗ trợ cho thể chế dân chủ luôn đổi mới, đến
lượt nó thúc đẩy tăng trưởng ở tỷ lệ cao hơn; và (5) tăng trưởng phải đạt được mục tiêu
cải thiện phúc lợi xã hội và giảm đói nghèo.
Theo quan điểm của Nguyễn Thị Tuệ
cạnh tranh cao, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ
, công bằng xã hội và bảo vệ
môi trường, quản lý kinh tế của nhà nước có hiệu quả.
Cụ thể, một nền kinh tế có chất lượng thể hiện qua các đặc trưng sau:
• Tốc độ tăng trưởng cao và được duy trì trong một thời gian dài
• Phát triển có hiệu quả, thể hiện qua năng suất lao động, năng suất tài sản
cao và ổn định, hệ số ICOR phù h
ợp, và đóng góp của TFP cao.
• Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nâng cao hiệu quả, phù hợp với
thực tiễn của nền kinh tế trong mỗi thời kỳ
• Nền kinh tế có tính cạnh tranh cao
• Tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo hài hòa đời sống xã hội
• Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái
• Quản lý hiệu quả của nhà nước
Các kiểu tăng trưởng được Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP)
đề xuất từ năm 1996, cảnh báo các chính phủ bao gồm: tăng trưởng không việc làm,
tăng trưởng không lương tâm, tăng trưởng không có tiếng nói, tăng trưởng không gốc
rễ và tăng trưởng không tương lai.
Thứ nhất, tăng trưởng không việc làm có nghĩa là tăng trưởng kinh tế song
không mở rộ
ng những cơ hội tạo thêm việc làm hoặc phải làm việc nhiều giờ và có
thu nhập rất thấp với những công việc có năng suất lao động thấp trong nông nghiệp
và trong khu vực không chính thức.
Thứ hai, tăng trưởng không lương tâm là tăng trưởng mà thành quả của nó chủ
yếu đem lại lợi ích cho người giàu, còn người nghèo được hưởng ít, thậm chí số
người nghèo còn tăng thêm, khoảng cách giàu nghèo gia tăng. Trong giai đoạ
n 1970 -
Thứ tư, tăng trưởng không gốc rễ, là sự tăng trưởng đã khiến cho nền văn hóa
của con người trở nên khô héo, mất đi bản chất văn hóa dân tộc và truyền thống văn
hóa cần được bảo tồn.
Thứ năm, tăng trưởng không tương lai, là tăng trưởng mà thế hệ hiện nay
phung phí những nguồn lực mà các thế hệ trong tương lai c
ần đến. Tăng trưởng kinh
tế tràn lan và không được kiểm soát tại nhiều nước đã đổ chất thải vào các khu rừng,
làm ô nhiễm sông ngòi, phá hủy tính đa dạng sinh vật và làm cạn kiệt các nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Tình trạng tàn phá và hủy hoại này đang gia tăng, được sự thúc 17
đẩy ồ ạt bởi nhu cầu trong các nước giàu, sự ngăn chặn lãng phí không thỏa đáng của
các nước đang phát triển và áp lực của những người nghèo bị đẩy ra những khu đất
ngoại biên ở những nước nghèo Nếu không sớm thực thi việc ngăn chặn lãng phí và
những kiểm soát ô nhiễm một cách nghiêm khắc thì xu hướng đó sẽ dẫn tới những
hậu quả mang tính thảm họa.
1.1.2. M
ột số khái niệm liên quan tới môi trường
Môi trường, hiểu một cách chung nhất, là tổng hợp các yếu tố, điều kiện bên
ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của một sự vật hoặc một hiện tượng.
Những yếu tố, điều kiện bên ngoài đó bao gồm các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội,
không gian và thời gian v.v.
Để cụ thể hóa khái niệ
thể can thiệp sâu vào qui luật tự nhiên để thay đổi chúng.
- Hệ thống môi trường vật chất nhân tạo: bao gồm các yếu tố do con người tạo
ra và chịu sự chi phối của con người. Đó là nhà cửa, đường sá, cầu cống, hệ thống c
ấp
thoát nước, các cảnh quan kiến trúc, các di tích lịch sử, văn hóa v.v. Những yếu tố
này do con người tạo ra nên con người có thể tác động để thay đổi theo ý muốn của
mình.
Như vậy, có thể thấy rằng, môi trường bao gồm hai hệ thống cơ bản đan xen
nhau là hệ thống tự nhiên và hệ thống nhân tạo. Trong quá trình sống, tồn tại và phát
triển, con người khai thác các yếu tố trong môi trường tự nhiên và vật chấ
t nhân tạo
để thoả mãn các nhu cầu của mình.
Ô nhiễm môi trường được hiểu là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
(Theo Luật BVMT 2005 Điều 3 khoản 6).
1.1.3. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét mối quan hệ giữa môi trường và hệ thống
kinh tế.
Hệ thống kinh tế
N
ền kinh tế, hiểu một cách đơn giản nhất, là một thể chế được thiết lập để thúc
đẩy sản xuất, tiêu dùng và trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên lãnh thổ của một quốc
gia. Các nền kinh tế giống nhau ở chỗ nó được thiết lập nhằm thúc đẩy sản xuất, tiêu
dùng và trao đổi hàng hóa và dịch vụ và đều bị giới hạn bởi nguồn lực khan hiếm và
công nghệ. Các nền kinh t
ế khác nhau ở quyền đưa ra các quyết định kinh tế của các
hộ gia đình và hãng và quyền sở hữu. Ví dụ, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung,
các quyết định kinh tế mang tính chất bao cấp, kế hoạch từ trên xuống và chỉ tồn tại
duy nhất sở hữu nhà nước. Ngược lại, trong nền kinh tế thị trường, các cá nhân và
Nguồn: Ahmed M. Husen, 2000.
Hộ gia đình
Hãng
Thị trường sản
phẩm
Thị trường
nhân tố
Các thể chế
xã hội