BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước KX 01/06-10:
“Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020”
*
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trường Đại học Kinh tế
*
Đề tài cấp Nhà nước:
“LUẬN CỨ KHOA HỌC CHO VIỆC PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020”
Mã số: KX 01.18/06-10
BÁO CÁO TỒNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn
Cơ quan chủ trì: Trường đại học Kinh tế
Đại học quốc gia Hà Nội
sót và hạn chế, nên Ban chủ nhiệm Đề tài rất mong có được sự góp ý quý báu từ
phía người đọc.
Hà Nội, tháng 6 năm 2010
Chủ nhiệm đề tài PGS. TS. Nguyễn Hồng Sơn
Danh sách các thành viên tham gia đề tài
1. PGS.TS. Nguyến Hồng Sơn Trường Đại học Kinh tế-ĐHQHN
2. TS. Nguyễn Mạnh Hùng Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới
3. PGS.TS. Lê Xuân Bá Viện nghiên cứu và quản lý kinh tế trung ương,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
4. PGS.TS Hoàng Phước Hiệp Vụ Pháp luật quốc tế, Bộ tư pháp
5. PGS.TS Hà Văn Hội Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN
6. TS. Vũ
Đại Thắng Vụ Kinh tế dịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
7. TS. Phạm Thị Thu Hằng Viện phát triển doanh nghiệp, Phòng Thương mại
và công nghiệp Việt Nam
8. TS. Nguyễn Bình Giang Viện Kinh tế và chính trị thế giới
9. TS. Nguyễn Quốc Việt Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN
10. TS. Đào Ngọc Lâm Tổng Cục thống kê
11. TS. Nguyễn Quốc Vi
ệt Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN
12. TS. Nguyễn Đức Thành Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN
13. Ông Bùi Trinh Tổng Cục thống kê
14. Ông Dương Mạnh Hùng Tổng Cục thống kê
15. Ths. Nguyễn Chiến Thắng Viện Kinh tế Việt Nam
16. ThS. Nguyễn Hữu Nghĩa Vụ dự báo và thống kê tiền tệ, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
vii. Lợi ích của Đề tài 26
viii. Cấu trúc của báo cáo 27
CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ: KINH NGHIỆM
QUỐC TẾ, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHUNG KHỔ PHÂN TÍCH 29
1.1. XU HƯỚNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ DỊCH
VỤ TRÊN THẾ GIỚI 29
1.1.1. Dịch vụ đang trở thành ngành kinh tế chủ đạo 29
1.1.2. Ngành dịch vụ CNTT trở thành động lực thúc đẩy toàn bộ ngành dịch
vụ phát triển còn dịch vụ kinh doanh là những ngành dịch vụ có tốc độ tăng
trưởng nhanh nhất 31
1.1.3. Sản phẩm dịch vụ ngày càng có tính chất của sản phẩm hàng hóa 33
1.1.4. Thuê ngoài và gia công quốc tế ngày càng tăng trong ngành dịch vụ 34
1.1.5. FDI vào ngành dịch vụ trong những năm gần đây đã tăng nhanh và
vượt quá FDI vào ngành chế tạo 38
1.1.6. Thương mại dịch vụ quốc tế gia tăng mạnh và còn tiềm năng phát triển
rất lớn 39
1.2. ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ CỦA
MỘT SỐ NƯỚ
C TRÊN THẾ GIỚI 41
1.2.1. Điều chỉnh chính sách của Mỹ 41
1.2.2. Điều chỉnh chính sách của EU 46
1.2.3. Điều chỉnh chính sách của Xingapo 51
1.2.4. Điều chỉnh chính sách của Trung Quốc 57
1.3. PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ TRONG ĐIỀU KIỆN MỘT NỀN
KINH TẾ ĐANG HỘI NHẬP VÀ CHUYỂN ĐỔI 61
1.3.1. Các lý thuyết truyền thống về các giai đoạn phát triển, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và gi
ải công nghiệp hóa 61
1.3.2.
Các lý thuyết về thương mại, đầu tư quốc tế và mạng sản xuất trong
và giảm nghèo song khả năng vẫn hạn chế 137
2.2. KHUÔN KHỔ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH
DỊCH VỤ VIỆT NAM (1986-2010) 148
2.2.1. Đảng và Nhà nước Việt Nam ngày càng nhận thức rõ hơn về vai trò của
ngành dịch vụ đối với phát triển kinh tế song hiểu biết của người dân về khu
vực này còn hạn chế
148
2.2.2. Khuôn khổ luật pháp và chính sách đối với ngành dịch vụ mặc dù đã
được hoàn thiện một bước song còn phức tạp và chưa được thực thi tốt 153
2.2.3. Các cam kết quốc tế trong lĩnh vực dịch vụ ngày một sâu, rộng song
chưa có được cơ chế thi hành thuận lợi 155
2.3. CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
DỊCH VỤ VIỆT NAM 177
2.3.1. Hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước đối với ngành dịch vụ đã được
hình thành song còn phức tạp và chưa có sự phối hợp chặt chẽ 177
2.3.2. Ngày càng có nhiều hiệp hội dịch vụ hình thành song hoạt động và vai
trò còn hạn chế 186
CHƯƠNG 3: NGÀNH DỊCH VỤ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020: QUAN
ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN 194
3.1. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ VIỆT NAM ĐẾN NĂM
2020 194
3.1.1. Chú trọng phát triển ngành dịch vụ hơn trong mối quan hệ hài hòa với
phát triển các ngành công nghiệp 194
3.1.2. Hướng tới một khu vực dịch vụ phát triển, đảm bảo cả ba yếu tố: hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiện đại 198
3.1.3. Quản lý và điều tiết hợp lý đóng vai trò then chốt đối vớ
i việc nâng cao
năng lực cạnh tranh và tính hiệu quả kinh tế của ngành dịch vụ 202
3.1.4. Tiếp tục đẩy mạnh hội nhập quốc tế của khu vực dịch vụ 204
3.1.5. Nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng tiếp cận đối với các dịch vụ cơ
3.4.3. Một số giải pháp phát triển ngành dịch vụ Khoa học và công nghệ 246
KẾT LUẬN 251
TÀI LIỆU THAM KHẢO 257
PHỤ LỤC 278
PHỤ LỤC I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐẶC TÍNH CƠ BẢN, PHÂN LOẠI VÀ
ĐO LƯỜNG DỊCH VỤ 278
PHỤ LỤC II: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI MỘT SỐ NGÀNH DỊCH VỤ 286
PHỤ LỤC III: MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ MỤC TIÊU CỦA CÁC QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT 292
PHỤ LỤC IV: THỰC TRẠNG MỘT SỐ HIỆP HỘI NGÀNH DỊCH VỤ Ở
VIỆT NAM 294
PHỤ LỤC V: DỰ BÁO KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỊCH VỤ
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 295
PHỤ LỤC VI: ĐIỀU TRA NHẬN THỨC XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA NGÀNH DỊCH VỤ 312
1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triên châu Á
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
OPEC Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
PPP Sức mua tương đương
SNG Cộng đồng các quốc gia độc lập
TNC Công ty xuyên quốc gia
TTCK Thị trường chứng khoán
UN Liên hợp quốc
UNCTAD Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển
UNDP Chương trình phát triển của Liên hợp quốc
USD Đôla Mỹ
WB Ngân hàng Thế giới
WEF Diễn đàn kinh tế thế giới
WTO Tổ chứ
c Thương mại Thế giới
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung Trang
Bảng 1.1: Tỷ trọng của các ngành kinh tế của các nhóm nước 30
Bảng 1.2: Tác động của Chỉ thị dịch vụ đến các rào cản đối với hoạt động của
ngành dịch vụ trong nội bộ EU 51
Bảng 1.3: Xuất khẩu rau tươi của Kenya sang Anh 74
Bảng 1.4: Các rào cản đối với thương mại và đầu tư quốc tế trong ngành dịch vụ 89
Bảng 2.1: Tố
c độ tăng trưởng GDP của các phân ngành dịch vụ 107
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP 2006-2009 111
Bảng 2.3: Tỷ trọng của từng ngành dịch vụ trong GDP 112
Bảng 2.4: Đóng góp của các phân ngành dịch vụ cho tăng trưởng GDP của toàn
ngành dịch vụ theo trung bình giai đoạn 114
Bảng 2.5: Tỷ lệ chi phí trung gian và giá trị tăng thêm theo sản phẩm 117
Bảng 2.25: So sánh các cam kết chung của Việt Nam trong khuôn khổ GATS, US
- VN BTA, AFAS và TIS – ACFTA 169
Bảng 2.26: Phạ
m vi cam kết của Việt Nam so với danh mục dịch vụ của WTO 170
Bảng 2.27: Cam kết về tiếp cận thị trường với WTO 172
Bảng 2.28: Cam kết về đối xử quốc gia với WTO 172
Bảng 2.29: Trách nhiệm của các Bộ đối với các ngành dịch vụ 179
Bảng 2.30: Danh sách một số Hiệp hội/ Hội hoạt động trong các ngành dịch vụ 187
Bảng 3.1: Mô hình thúc đẩy sáng tạo trong ngành dịch vụ 217
Bảng 3.2: Tham gia c
ủa Chính phủ vào thương mại dịch vụ quốc tế 220
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Nội dung Trang
Hình 1.1: Tỷ trọng giá trị thương mại dịch vụ của thế giới so với tổng giá trị
thương mại hàng hóa và dịch vụ, 1986-2007 39
Hình 1.2: Bốn liên kết trong một chuỗi giá trị đơn giản 73
Hình 1.3: Trần kính trong quá trình công nghiệp hóa của các nước ASEAN 94
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người với tỷ trọng GDP của
ngành dịch vụ: Sự xuất hiện làn sóng phát triển dị
ch vụ thứ hai ở Việt Nam 97
Hình 1.5: Chi phí cơ hội của hai chiến lược phát triển 100
Hình 1.6. So sánh đầu vào-đầu ra của hai chiến lược phát triển 101
Hình 1.7: Khung khổ phân tích đầu vào-đầu ra đối với việc lựa chọn ưu tiên phát
triển ngành dịch vụ 103
Hình 2.1: Tăng trưởng GDP (%) của ngành dịch vụ, 1986-2009 105
Hình 2.2: Tỷ trọng GDP của ngành dịch vụ giai đoạn 1986-2009 109
Hình 2.3: So sánh tỷ trọng GDP của ngành dịch vụ Việt Nam và thế
đang trở thành xu thế nổi bật trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới hiện nay.
Các nền kinh tế trên thế giới, từ các nền kinh tế phát triển và đang phát triển, đều
điều chỉnh chính sách sang hướng ưu tiên hoặc chú trọng phát tri
ển ngành dịch vụ
hơn.
2. Quá trình công nghiệp hóa (CNH) ở Việt Nam cũng như ở các nền kinh tế ĐPT
khác theo cách tập trung ưu tiên phát triển các ngành chế tạo vẫn luôn có những
hạn chế vốn có là tình trạng suy thoái môi trường và phần lớn nền sản xuất công
nghiệp chỉ có thể tham gia được vào công đoạn thấp của chuỗi giá trị gia tăng toàn
cầu.
3. Khác với các quan niệm truyền thống cho rằng ngành dịch vụ chỉ có điều kiện
phát triển tốt ở các nền kinh tế phát triển, có mức thu nhập bình quân đầu người
cao, thực tế cho thấy, ngành dịch vụ cũng có nhiều cơ hội phát triển ở các nền kinh
tế đang phát triển, chuyển đổi và hội nhập. Việt Nam là một trong số những nền
kinh tế đó.
4.
Từ nay đến năm 2020, để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, và để có được một sự phát triển kinh tế bền vững, Việt Nam cần chú trọng
phát triển ngành dịch vụ hơn trong mối quan hệ hài hòa với phát triển các ngành
công nghiệp chế tạo, tạo tiền đề cho một nền kinh tế hiện đại do ngành dịch vụ dẫn
dắt,
hướng tới nền kinh tế tri thức.
5. Khu vực dịch vụ Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu phát triển kể từ khi đất
nước tiến hành công cuộc Đổi Mới cho đến nay song vẫn còn tồn tại những hạn
chế và yếu kém trong thực trạng phát triển, khung khổ luật pháp và điều tiết cũng
như trong hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước đối với ngành dịch vụ và các
hiệp hội dị
ch vụ.
6. Bảy đặc điểm cơ bản và nổi bật trong thực trạng phát triển của ngành dịch vụ
ngành dịch vụ; iii) Tiếp tục đẩy mạnh hội nhập quố
c tế của khu vực dịch vụ; iv)
Nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng tiếp cận đối với các dịch vụ cơ bản; và
v) Đào tạo nguồn lao động có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của ngành dịch
vụ.
9. Chín giải pháp quan trọng và cấp thiết nhằm phát triển ngành dịch vụ Việt Nam
từ nay đến năm 2020 là: i) Nâng cao sự hiểu biết c
ủa xã hội về dịch vụ và phát
9
triển ngành dịch vụ; ii) Đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ vai trò và chức năng
của Nhà nước đối với phát triển ngành dịch vụ; iii) Nâng cao năng suất trong
ngành dịch vụ và coi đây là một trong những giải pháp ưu tiên hàng đầu; iv)
Khuyến khích sáng tạo trong ngành dịch vụ; v) Thúc đẩy cạnh tranh trong ngành
dịch vụ; vi) Đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ; vii) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống
luậ
t pháp, chính sách và thể chế phù hợp và tạo thuận lợi cho sự phát triển của
ngành dịch vụ; viii) Phát triển các ngành dịch vụ ưu tiên, tập trung trước hết vào
ba ngành: giáo dục đại học và sau đại học, ngân hàng, và khoa học-công nghệ mà
trọng tâm là lĩnh vực nghiên cứu-triển khai; và ix) Xây dựng các “vùng liên kết
dịch vụ-công nghiệp-nông nghiệp” mở để tăng cường tác động lan tỏa của ngành
dịch vụ đối với toàn bộ
nền kinh tế. 10
MỞ ĐẦU
i. Sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
11
Thứ hai, vì nguồn lực ở một nền kinh tế ĐPT khan hiếm do đó chỉ nên chú
trọng phát triển ngành công nghiệp chứ không phải là dịch vụ. Trong điều kiện thu
nhập bình quân đầu người thấp, tập trung phát triển ngành dịch vụ chắc chắn sẽ
dẫn đến thất bại.
Thứ ba, các nền kinh tế ĐPT không có lợi thế so sánh trong dịch vụ và xuất
khẩu rấ
t ít dịch vụ, khiến cho thâm hụt cán cân thương mại dịch vụ trở nên bình
thường.
Thứ tư, tự do hóa bên trong đối với ngành dịch vụ đồng nghĩa với việc “thả
nổi,” để ngành này phát triển một cách tự do và điều tiết chặt chẽ đối với ngành
dịch vụ đồng nghĩa với cấm đoán và độc quyền.
Thứ năm, những tác động tích c
ực của HNKTQT đối với sự phát triển của
ngành chủ yếu thông qua việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và xuất
khẩu dịch vụ.
Thứ sáu, trong điều kiện chậm phát triển và chuyển đổi, các yêu cầu về
khung khổ điều tiết (cạnh tranh, độc quyền, tiêu chuẩn chất lượng, cấp phép hành
nghề,…) chưa nên đặt ra ngang bằng với tiêu chuẩn quốc tế
.
Thứ bảy, một nước đang phát triển và chuyển đổi như Việt Nam không cần
có một chiến lược phát triển ngành dịch vụ nói chung bởi vì điều này đồng nghĩa
với sự phát triển theo hướng kế hoạch hóa và bao cấp như đã từng xảy ra trong
thập kỷ 80 của thế kỷ trước và phát triển các ngành dịch vụ chủ chốt đồng nghĩa
với vi
ệc bao cấp, thiên vị đối với sự phát triển của những ngành này.
Bên cạnh những quan niệm sai lầm đó, dịch vụ còn được hiểu một cách rất
đơn giản là chỉ bao gồm các dịch vụ mang tính tiêu dùng cuối cùng như du lịch,
thương mại, khách sạn, nhà hàng, xuất khẩu lao động….và theo cách hiểu đó, phát
hiện những cải cách mạnh mẽ đối với khu vực dịch vụ song song với việc xây
dựng một hệ
thống điều tiết, minh bạch, vững mạnh và phù hợp với tiêu chuẩn
quốc tế, để nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực dịch vụ và để đảm bảo rằng
những người nghèo và những người dễ bị tổn thương có thể tiếp cận được với
những dịch vụ thiết yếu.
Tất cả những điều kể trên
đòi hỏi cần có một công trình nghiên cứu nhằm
chỉ rõ và phân tích thấu đáo những nguyên nhân dẫn đến tình trạng kém phát triển
và phát triển chưa đạt đến tiềm năng của ngành, qua đó xác định được những vấn
13
đề cần phải giải quyết và đưa ra những luận cứ khoa học cho các giải pháp thúc
đẩy sự phát triển của ngành nhằm đạt được các mục tiêu phát triển đã được đặt ra
cho nền kinh tế Việt Nam đến năm 2020.
ii. Mục đích và câu hỏi nghiên cứu
Đề tài khoa học cấp Nhà nước “Luận cứ khoa học cho việc phát triển
ngành dịch vụ Việt Nam đến năm 2020,” mã số KX.01.18/06-10, nhằm cung c
ấp
các luận cứ khoa học cho việc xác định và đề xuất các quan điểm và giải pháp
chính sách phát triển ngành dịch vụ nói chung và một số ngành dịch vụ ưu tiên nói
riêng của Việt Nam đến năm 2020.
Để thực hiện mục tiêu đó, Đề tài đặt ra năm câu hỏi nghiên cứu chính sau:
1. Tại sao Việt Nam cần chú trọng phát triển ngành dịch vụ hơn?
2. Ngành dịch vụ của Việt Nam đang
ở trình độ phát triển như thế nào?
3. Việt Nam đã có những chính sách như thế nào đối với việc phát triển
ngàmh dịch vụ?
4. Ngành dịch vụ của Việt Nam hướng tới năm 2020 nên là một ngành
dịch vụ như thế nào? và
dịch vụ và khu vực thứ ba được hiểu theo nghĩa tương đương nhau. Trong ngành
dịch vụ, nhóm ngành dịch vụ hay khu vực dịch vụ có các phân ngành dịch vụ. Tuy
nhiên, báo cáo này cũng sử dụng thuật ngữ “ngành dịch vụ” hay “lĩnh vực dịch
vụ” đi kèm với tên của một dịch vụ cụ thể để chỉ các phân ngành. Thí dụ, ngành
d
ịch vụ tài chính, nhóm ngành dịch vụ tài chính hay lĩnh vực dịch vụ tài chính đều
được hiểu như là phân ngành dịch vụ tài chính.
Theo Quyết định số 10/2007/QĐ- TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2007), nhóm ngành dịch
vụ (khu vực III) gồm 15 ngành cấp I là:
1. Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
(mã số G):
2. Vận tải kho bãi (mã số H);
3. Dịch vụ lưu trú và ăn uống (mã số I);
4. Thông tin và truyền thông (mã số K);
5. Họat động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm (mã số K);
6. Hoạt động kinh doanh bất động sản (mã số L);
7. Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ (mã số M);
15
8. Họat động hành chính và dịch vụ hỗ trợ (mã số N);
9. Họat động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị- xã hội, quản lý nhà
nước, an ninh, quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc (mã số O);
10. Giáo dục và đào tạo (mã số P);
11. Y tế và họat động trợ giúp xã hội (mã số Q);
12. Nghệ thuật, vui chơi, giải trí (mã số R);
13. Hoạt động dịch vụ khác (mã số S);
14. Họat động làm thuê các công việc trong hộ gia đình, sản xuất sản phẩm
vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình (mã số T);
15. Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế (mã số U).
ngành dịch vụ, vấn đề điều tiết đối với ngành dịch vụ nói chung và ở các nước
đang phát triển nói riêng.
Về vai trò quan trọng của ngành dịch vụ đối với nền kinh tế, công trình
nghiên cứu của Bộ Phát triển Quốc tế Anh, DfiD (2003), đã chỉ ra rằng dịch vụ là
nguồn lực tiề
m năng quan trọng cho tăng trưởng của các nước đang phát triển.
Một số ngành dịch vụ như tài chính, vận tải và viễn thông nếu phát triển tốt sẽ tạo
các hiệu ứng tích cực tới các ngành nghề khác trong nền kinh tế. Tính hiệu quả của
các ngành dịch vụ là một trong những nhân tố chính quyết định tới sự phát triển
kinh tế, do đó tự do hoá thương mại và đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ phải là thành
tố chính của công cuộc cải cách chính sách. Ngành dịch vụ không tăng trưởng tốt,
không thể có được giảm nghèo bền vững.
Về mối quan hệ mật thiết giữa phát triển ngành dịch vụ và tăng trưởng,
công trình của Kaldor (1966) đã chỉ ra rằng giữa gia tăng lao động trong khu vực
dịch vụ và tăng năng suất lao động của nền kinh tế có tương quan âm,
đó là do khu
vực dịch vụ có lợi tức biên giảm dần. Trái lại, Fisher (1935), Clark (1940),
Kuznets (1955), Chenery (1960) và Fuch (1980) cho rằng cùng với tăng trưởng
chung của nền kinh tế, cơ cấu kinh tế sẽ dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng của
khu vực dịch vụ.
Giải thích tại sao kinh tế càng phát triển thì tỷ trọng của khu vực dịch vụ
càng tăng, các nghiên cứu của nước ngoài có hai quan điểm. Quan điể
m thứ nhất
cho rằng có những nhân tố thuộc về phía cầu kích thích sự phát triển của khu vực