Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn chiếm vị trí hết sức quan trọng
trong nền kinh tế Việt Nam. Đảng và Nhà nước đã xác định phát triển nông
nghiệp và không ngừng nâng cao đời sống nông dân là nhiệm vụ có tính chiến
lược hàng đầu. Tuy nhiên, nhìn vào thực tiễn, để tạo động lực phát triển toàn diện
nông nghiệp nông thôn, chúng ta còn rất nhiều việc phải làm. Trong đó, vấn đề
đáp ứng tín dụng là mấu chốt quan trọng, là nền tảng cho các động lực phát triển
nông nghiệp nông thôn Việt Nam. Trong nông nghiệp, vốn là yếu tố đầu vào
không thể thiếu và là yếu tố quyết định trong việc sản xuất kinh doanh, nông hộ
luôn rất cần vốn để mua máy móc, vật tư nông nghiệp, giống, thuê lao động…
nhằm đảm bảo tính thời vụ và phòng tránh rủi ro, từ đó, làm tăng thu nhập. Vốn
dành cho sản xuất nông nghiệp xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Trong bối
cảnh nước ta hiện nay, thu nhập của nông hộ còn thấp nên thường không đủ tích
lũy để tái đầu tư, còn vốn đầu tư từ ngân sách thì bị hạn chế vì phải san sẻ cho
các khu vực khác của nền kinh tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực
nông nghiệp thì hầu như không đáng kể. Do đó, nguồn vốn cho vay từ các tổ
chức tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh
doanh của nông hộ, đặc biệt là nguồn vốn vay từ ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, một ngân hàng luôn giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị
trường tài chính nông thôn Việt Nam. Đã có rất nhiều bài viết cũng như công
trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về khả năng tiếp cận tín
dụng của nông hộ Việt Nam như Nghiên cứu về tài chính phát triển ở nông thôn
Việt Nam (Phạm Bảo Dương và Yoichi Izumida, 2002), Các yếu tố quyết định
lượng vay vốn tín dụng chính thức của nông hộ ở Hậu Giang (Lê Khương Ninh,
Phạm Văn Hùng, 2011), Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu tín dụng chính
thức của hộ sản xuất lúa ở đồng bằng Sông Cửu Long (Nguyễn Quốc Nghi,
2010), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay và xác định nhu
cầu vay vốn của các nông hộ ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long (Võ Hồng
(1) Phân tích thực trạng vay vốn và khả năng trả nợ vay đúng hạn của
nông hộ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
(2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng, lượng
vốn vay và khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ tại ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang
2
Luận văn tốt nghiệp
(3) Từ phân tích và đánh giá trên, một số giải pháp được đề xuất nhằm
giúp cho nông hộ nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn
vay nhằm nâng cao khả năng trả nợ đúng hạn của nông hộ.
1.3. CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU
- Thực trạng vay vốn và khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang tỉnh Hậu Giang
trong thời gian qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ tại ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của nông hộ tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về thời gian
Đề tài sử dụng cả số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp. Về số liệu thứ cấp đề
tài đã sử dụng những thông tin và số liệu thống kê năm 2010 – 2011 để viết về
tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu. Còn về số liệu sơ cấp sử dụng trong
phân tích khả năng tiếp cận tín dụng, lượng vốn vay và khả năng trả nợ vay đúng
hạn của nông hộ được lấy từ việc điều tra trực tiếp về các khoản vay của nông hộ
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ năm 2008 đến hết năm
2011. Thời gian tiến hành thu thập số liệu sơ cấp là từ 01/03/2012 - 30/03/2012.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong 4 tháng, từ ngày 01/01/2011 đến
tobit để có thể phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn và lượng
vốn vay của nông hộ. Kết quả cho thấy, khả năng tiếp cận với các dịch vụ tài chính
chính thức, đặc biệt là dịch vụ tín dụng của nông hộ ở Ghana là khá cao. Lượng
vốn vay của các nông hộ ở đây cũng có chiều hướng ngày một tăng. Có 9 nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của nông hộ, đó là kinh nghiệm sản xuất của chủ
hộ, quan hệ quen biết của hộ, qui mô gia đình, tuổi tác của chủ hộ, học vấn của chủ
hộ, qui mô đất đai, tổng tài sản của nông hộ, lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của hộ
và việc nông hộ có điện thoại hay không. Còn lượng vốn vay của nông hộ thì phụ
thuộc vào 10 nhân tố đó là lãi suất món tiền vay, lịch sử trả nợ của hộ, qui mô gia
đình, tuổi tác của chủ hộ, học vấn của chủ hộ, qui mô đất đai, tổng tài sản của nông
hộ, lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của hộ, việc nông hộ có điện thoại hay không,
và các biến cố xảy ra trong hộ (bệnh tật, có người thân qua đời…).
4
Luận văn tốt nghiệp
Karlyn Mitchell và Douglas K. Pearce Raleigh (2004), Nhân tố tác động
đến việc tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ, Văn phòng Hiệp hội quản trị
các doanh nghiệp nhỏ Hoa kỳ. Nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến việc tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ, phản ứng của nhà
quản trị đối với các thủ tục của ngân hàng. Bằng phương pháp phân tích nhân tố,
đặt ra các giả thiết về dư nợ cho vay, hồ sơ tín dụng. Nghiên cứu kết luận dân tộc,
giới tính ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng của ngân hàng, cụ thể các doanh
nghiệp có nhà quản trị là nữ và nhà quản trị thuộc dân tộc thiểu số thì ít có ưu thế
hơn các nhà quản trị da trắng. Hồ sơ vay vốn phức tạp làm giảm nhu cầu tín dụng
của các doanh nghiệp. Để giải quyết nhu cầu về vốn các doanh nghiệp này tiến
hành vay tại các thị trường phi ngân hàng, hoặc cắt giảm nguốn vốn kinh doanh
của doanh nghiệp.
Zeller (1994), Các yếu tố quyết định đến chế độ phân phối tín dụng:
Nghiên cứu giữa những người cho vay không chính thức và các tổ chức tín dụng
chính thức ở Madagascar, tạp chí Phát triển thế giới. Tác giả đã xác định các yếu
tố quyết định đến chế độ phân phối tín dụng ở những người cho vay không chính
trong mô hình. Cả 8 biến độc lập đều có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Trong 8
biến, thì có 2 là có mối tương quan nghịch với khả năng trả nợ của nông hộ. Đó
là biến qui mô gia đình và chi phí sản xuất.
Jooke, R. Adeyemo, MU Agbonlahor (2007), Phân tích thực nghiệm trả
nợ tín dụng nhỏ ở Tây Nam Nigeria, tạp chí Khoa học xã hội và nhân văn. Ở
nghiên cứu này, tác giả tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
trả nợ vay của các tổ chức tài chính vi mô ở Tây Nam Nigeria. Phương pháp
chọn mẫu phân tầng được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp từ 200 tổ chức tài
chính vi mô trong khu vực nghiên cứu. Các thông tin nhân khẩu học về tuổi tác,
giới tính, nghề nghiệp và trình độ học vấn của đáp viên được thu thập. Bên cạnh
đó, vị trí của đáp viên trong gia đình, kích cỡ gia đình, thu nhập của đáp viên, chi
tiêu dùng (thực phẩm, chăm sóc y tế, trẻ em giáo dục và năng lượng), chi phí xã
hội (về nghi lễ, tôn giáo nghĩa vụ, câu lạc bộ xã hội, gia đình mở rộng), nguồn
vay vốn tín dụng, lượng vốn vay và mục đích sử dụng nguồn vốn đó, kinh
nghiệm vay, sự trả nợ và sự tương tác với các tổ chức cho vay tín dụng vi mô
cũng được tác giả quan tâm. Phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như
bảng tần số, trung bình, trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến đổi (nếu tỷ lệ phần
trăm được sử dụng) cũng được sử dụng nhằm tóm tắt các biến nhân khẩu học - xã
hội của người trả lời. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến cũng đã được sử dụng
nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay. Các biến ảnh
6
Luận văn tốt nghiệp
hưởng đáng kể đến khả năng trả nợ vay là: thu nhập, khoảng cách giữa ở 2 địa
điểm và ngân hàng, số tiền đầu tư kinh doanh, chi phí văn hóa - xã hội, số tiền
vay mượn, truy cập vào thông tin kinh doanh, mức phạt chậm trễ cho các cuộc
họp nhóm, thành viên của hợp tác xã, xã hội, số ngày giữa ứng dụng cho vay và
giải ngân và chỉ số nghèo được phân tích. Sự nghèo đói đã được tìm thấy như
một yếu tố cản trở trả nợ.
Kim Young-Chul (1978), Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ở
các trang trại nhỏ: Nghiên cứu ở Hàn Quốc, tạp chí Nông thôn phát triển. Mục
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của hộ. Một
kỹ thuật lấy mẫu nhiều giai đoạn (việc lấy mẫu được thực hiện trong hai hoặc
nhiều giai đoạn) đã được sử dụng để thu thập thông tin của 220 hộ gia đình ở
nông thôn được cho vay nông nghiệp từ các thị trường tín dụng nông thôn trong
Nhà nước Imo của Nigeria. Nhà nước được phân thành ba khu nông nghiệp hiện
cụ thể là, Okigwe, Orlu và Owerri. Tiếp theo đó là lựa chọn ngẫu nhiên của ba
chính phủ địa phương từ các khu nông nghiệp. Năm làng nông thôn đã được lựa
chọn ngẫu nhiên từ mỗi chính quyền địa phương thực hiện tổng cộng 45 ngôi
làng nông thôn từ 9 chính quyền địa phương. Từ mỗi của các làng nông thôn lựa
chọn 5 gia đình thụ hưởng các khoản cho vay nông nghiệp từ các thị trường tín
dụng nông thôn đã được chọn ra. Một khung lấy mẫu toàn diện bao gồm tất cả
các hộ gia đình nông thôn ở mỗi làng được biên dịch thông qua Dự án phát triển
nông nghiệp Nhà nước Imo (ISADAP). Các thị trường tín dụng chính thức
nghiên cứu bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nigeria (NACB),
Liên minh Ngân hàng Nigeria PLC (UBN), Community Bank of Nigeria (CB) và
Ngân hàng nhân dân Nigeria Ltd (PBN). Các tổ chức tín dụng không chính thức
là những người cho vay không chính thức nhỏ lẻ, Esusu / lsusu, Tổ chức Phụ nữ,
tổ tín dụng hợp tác Các dữ liệu sơ cấp được phân tích bằng cách sử dụng các
công cụ thống kê cơ bản như tỷ lệ phần trăn (%) và phân phối tần số. Để tìm ra
các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, tác giả đã dử dụng nôi ình hồi quy
(OLS). Việc phân tích các dữ liệu từ các thị trường tín dụng nông thôn chính thức
chỉ ra rằng lượng vốn vay, mục đích sử dụng lượng vốn vay, trình độ học vấn,
kinh nghiệm sản xuất kinh doanh và giám sát khoản vay là tất cả các yếu tố quyết
định rất quan trọng đến việc trả nợ vay đúng hạn, và các biến này có mối tương
quan thuận với khả năng trả nợ vay của hộ. Ngoài ra, các hệ số về tuổi tác và
nghề nghiệp cũng có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của nông hộ, nhưng là ảnh
hưởng tiêu cực với khả năng trả nợ vay.
8
Luận văn tốt nghiệp
Tomoko Kaino (2005), Ước lượng nhu cầu tín dụng chính thức của nông
vậy, những hộ có tỷ lệ số người phụ thuộc cao có xu hướng vay vốn từ nguồn tín
9
Luận văn tốt nghiệp
dụng phi chính thức. Bên cạnh đó, khoảng cách từ hộ đến trung tâm huyện cũng
có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ, khoảng cách này càng gần
thì việc tiếp cận với thông tin của hộ càng dễ dàng hơn, vì vậy nó là một biến có
mối tương quan nghịch với khả năng tiếp cận tín dụng của hộ.
Trương Đông Lộc, Nguyễn Thanh Bình (2011), Các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang, tạp chí Ngân
hàng số 64. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang. Số liệu
sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ một cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi
với số hộ được phỏng vấn là 436 hộ. Tác giả đã dử dụng mô hình probit để phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của hộ. Kết quả
phân tích cho thấy khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ có tương quan
thuận với thu nhập sau khi vay và số thành viên trong gia đình có thu nhập,
nhưng lại có tương quan nghịch với lãi suất đi vay. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu
còn chỉ ra rằng trình độ học vấn của hộ càng cao thì khả năng trả nợ đúng hạn
của họ càng cao. Cuối cùng, kết quả phân tích định lượng còn cho thấy khả năng
trả nợ đúng hạn của những hộ đi vay vốn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp cao
hơn những hộ vay vốn sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp.
Lê Khương Ninh, Phạm Văn Hùng (2011), Các yếu tố quyết định lượng
vay vốn tín dụng chính thức của nông hộ ở Hậu Giang, tạp chí Ngân hàng số 9
tháng 5/2011. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích các yếu tố quyết định lượng vốn
vay tín dụng chính thức của nông hộ trên cơ sở hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập
ngẫu nhiên từ 333 nông hộ ở Hậu Giang vào năm 2010 kết hợp dữ liệu thứ cấp
thu thập từ các cơ quan hữu hình. Qua kết quả hối quy mô hình Tobit cho thấy
lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố
trình độ học vấn, nghề nghiệp của chủ hộ, thu nhập củ chủ hộ, khoảng cách đến
chợ huyện hay thị tứ, số TCTD, tài sản thế chấp,… Trên cơ sở hiểu rõ các yếu tố
hàng số 20 tháng 10/2010. Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức của nông hộ sản xuất lúa ở Đồng
bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu
nhiên được sử dụng để thu thập số liệu từ 306 nông hộ sản xuất lúa ở tỉnh Đồng
Tháp, An Giang và Tp.Cần Thơ. Bên cạnh đó nghiên cứu được sự hỗ trợ củ phần
mềm SPSS trong việc phân tích số liệu. Phương pháp thống kê mô tả với các chỉ
số như: số trung bình, tỷ suất, tần số,…để phân tích thực trạng tín dụng của nông
hộ ở ĐBSCL. Phương pháp phân tích hồi quy tương quan đa biến được sử dụng
để nghiên cứu các nhân tố để ảnh hưởng đến lượng cầu tín dụng chính thức của
11
Luận văn tốt nghiệp
nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, lượng cầu tín dụng chính thức của nông
hộ có tương quan thuận với trình độ học vấn chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất của
chủ hộ, việc tham gia tổ chức đoàn thể địa phương, tổng diện tích đất của nông
hộ và tương quan nghịch với việc vay vốn không chính thức và có ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất một số kiến nghị: Đối
với nông hộ cần nâng cao ý thức tự giác học tập, trau dồi kiến thức, tham gia
các lớp tập huấn, nâng cao nhận thức về các tổ chức xã hội, đoàn thể; Đối với
các TCTD cần đa dạng hóa các hình thức cho vay, nâng cao mức vốn cho vay,
nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao trình độ thẩm định, năng lực nghiệp vụ
của cán bộ tín dụng.
Nguyễn Quốc Nghi (2011), Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức
của hộ nghèo, tạp chí Ngân hàng số 7. Nghiên cứu này xuất phát từ thực tế những
khó khăn trong tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp. Thông qua số liệu điều tra 254 hộ nghèo và áp dụng mô hình phân
tích hồi qui logistic cho thấy, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ
nghèo chịu tác động bởi các nhân tố: tuổi của chủ hộ, số lao động trong hộ, trình
độ học vấn (trình độ học vấn của chủ hộ và trình độ học vấn cao nhất của lao
động trong hộ), tham gia hội đoàn thể, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất -
GCNQSDĐ (sổ đỏ), tổng thu thập của hộ, tổng giá trị tài sản của hộ. Trong đó,
dụng thống kê mô tả và Custom Table để mô tả phân tích một số chỉ tiêu kinh tế
xã hội, mục đích vay vốn, tình hình vay vốn, số lần vay cũng như nhu cầu vay
của các nông hộ. Với kiểm định T - test tác giả đã kiểm định sự giống nhau và
khác nhau giữa các nông hộ. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã sử dụng phần
mềm Excel, phần mềm SPSS, phần mềm Stata để phân tích các mục tiêu đã đề ra.
Qua nghiên cứu tác giả kết luận nhu cầu vay vốn của nông hộ chủ yếu phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp như mua cây con giống, thuê mướn nhân công…, phần
còn lại tập trung vào đối tượng có nhu cầu xây dựng và sửa chữa nhà cửa.
Nguyễn Văn Ngân (2008), Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay từ các thể
chế tài chính chính thức của nông hộ ĐBSCL, Việt Nam, kỷ yếu nghiên cứu khoa
học chương trình Việt Nam - Hà Lan NPT. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử
dụng mô hình Heckman hai bước để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả
ănng vay được vốn của nông hộ. Kết quả cho thấy các biến thu nhập trước khi
vay, có giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, địa vị xã hội sẽ làm tăng khả năng
vay được vốn, còn biến tổng chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng nghịch
chiều đến khả năng vay được vốn của nông hộ. Bên cạnh đó, các biến mục đích
xin vay, tổng chi phí sản xuất kinh doanh nghịch biến với lượng vốn được vay,
13
Luận văn tốt nghiệp
còn các biến thu nhập, diện tích đất càng cao thì sẽ góp phần làm tăng lượng vốn
vay của nông hộ. Biến hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có ảnh
hưởng đến lượng vốn vay vì yếu tố này chỉ có vai trò quan trọng trong việc ngân
hàng quyết định có đồng ý hay không đồng ý cho vay, còn khi đã chấp nhận cho
vay thì ngân hàng không cònq uan tâm đến yếu tố này để quyết định lượng vốn
vay nữa.
Nguyễn Quốc Nghi (2011), Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng
chính thức trong triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: trường hợp nông hộ sản
xuất lúa ở Đồng Tháp, tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 4 - 2011.
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay
vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức của nông hộ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh
trưng chung cho nền kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam, đặc biệt là vùng đồng
bằng Sông Cửu Long. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình Heckman 2 bước cho kết
quả là các biến số tuổi của chủ hộ, giới tính của chủ hộ, số tài sản thế chấp, mục
đích xin vay và trình độ học vấn của chủ hộ là có mối quan hệ với khả năng tiếp
cận nguồn vốn vay chính thức của nông hộ ở đồng bằng Sông Cửu Long.
Phước Minh Hiệp (2005), Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tín dụng và xác
định nhu cầu vốn của nông hộ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn tỉnh Trà Vinh, trường đại học Cần Thơ. Ngiên cứu này đã tập
trung đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn vốn sản xuất và sự tự đáp ứng vốn của
các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu. Ngoài ra, bằng phương pháp thống kê mô
tả, tác giả đã đưa ra được những thuận lợi, khó khăn của nông hộ khi vay vốn tại
ngân hàng. Nghiên cứu cũng đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận tín dụng của nông hộ bằng cách sử dụng mô hình hồi quy Probit. Đối với
việc tiếp cận nguồn vốn chính thức, biến vốn tự có của nông hộ có mối tương
quan nghịch chiều với khả năng tiếp cận vốn của hộ. Còn các biến chi tiêu của
hộ, diện tích đất, và số người trong độ tuổi lao động của hộ có mối tương quan
thuận chiều với khả năng tiếp cận vốn. Khi các biến này tăng thì khả năng tiếp
cận vốn vay ngân hàng của nông hộ cũng sẽ tăng.
Nguyễn Ngọc Lam (2007), Phân tích tình hình tiếp cận tín dụng của
nông hộ ở đồng bằng Sông Cửu Long, đại học Cần Thơ. Trong nghiên cứu này,
tác giả đã sử dụng mô hình hình Probit để xác định những yếu tố ảnh hưởng đến
việc tiếp cận tín dụng và mô hình Tobit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
lượng vốn vay của nông hộ ở hai mảng tín dụng chính thức và tín dụng phi
chính thức. Kết quả cho thấy, việc tiếp cận thị trường tín dụng chính thức chịu
sự tác động của các nhân tố như tuổi tác của chủ hộ, trình độ học vấn của chủ
15
Luận văn tốt nghiệp
hộ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích đất. Đối với thị trường tín
dụng phi chính thức thì trình độ học vấn của chủ hộ diện tích đất và giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cũng là những nhân tố có tác động đến khả năng tiếp
hoặc có sản xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng có vai trò quan
trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Ở các nước đang phát triển nói chung
và nước ta nói riêng tính tự chủ trong kinh tế nông hộ được thể hiện ở những đặc
điểm sau:
Làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp.
Sắp xếp điều hành phân công lao động trong quá trình sản xuất.
Quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi đóng thuếu cho nhà nước,
được chọn quyền sử dụng phần còn lại. Nếu có sản phẩm dư thừa, hộ nông dân
có thể đưa ra thị trường tiêu thụ đó là sản phẩm hàng hóa.
Sự khác nhau giữa kinh tế nông hộ và các thành phần kinh tế khác
Kinh tế nông hộ là thành phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
nói chung. Ở nước ta hiện nay, dân số và lao động sống ở nông thôn vẫn chiếm tỷ
trọng cao. Số lượng hộ gia đình ở nông thôn nói chung cũng như số hộ nông dân
không ngừng tăng lên. Kinh tế nông hộ có những đặc điểm khác với các thành
phần kinh tế khác như: vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, các thành
viên trong nông hộ thống nhất với nhau về hành động, đều làm việc hết sức mình
17
Luận văn tốt nghiệp
để có thu nhập cao cho gia đình. Sự phân công lao động trong nông hộ có ưu
điểm mà các thành phần khác không thể có được: đó là tính tự nguyện, tự giác
cao và tận dụng tối đa khả năng của mỗi người trong lao động. Trong quá trình
quản lý phân phối sản phẩm được xử lý nhanh, kịp thời, các quyết định điều hành
được đúng đắn.
Tóm lại, kinh tế hộ nông dân phát triển với tư cách là những đơn vị tự chủ,
trong quá trình đổi mới đã có những đóng góp to tát lớn vào sản xuất của nước ta,
tạo ra sự tăng trưởng liên tục về lương thực và các ngành sản xuất khác trong
nông nghiệp. Kinh tế ở nông thôn là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế xã
hội, tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
vá quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nhu cầu vay vốn và khả năng vay vốn của của nông hộ
được nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hóa trên
thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được
giá trị thặng dư trên thị trường.
Theo Luật Các tổ chức tín dụng thì tín dụng là việc các tổ chức tín dụng
thỏa thuận với khác hàng về sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả
bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ khác.
Quan hệ tín dụng ở bất cứ nơi nào cũng thể hiện ở 3 mặt cơ bản sau:
- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao này chỉ có tính chất tạm thời.
- Đến thời hạn do hai bên thỏa thận, người sử dụng phải hoàn trả lại cho
người sở hữu một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, phần giá trị tăng thêm này gọi là
phần lời hay lãi suất.
Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng nhờ chức năng này mà các
nguồn tiền tệ được điều hòa từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn. Tập trung và
phân phối tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội
Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ
lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại Sec, các
19
Luận văn tốt nghiệp
phương thức thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán Nhờ đó đã
thay thế một lượng tiền mặt lưu hành trên thị trường, làm giảm các chi phí liên
quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển và bảo quản
Với sự hoạt động của tín dụng đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra
một khả năng lớn cho việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân
hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau nhằm giải quyết
nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
dụng để bù đắp thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và các
nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đây là loại hình tín dụng chiếm tỉ trọng
cao nhất.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng với
mục đích mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, xây dựng các
công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng thường đáp
ứng nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, quy
trình sản xuất, thay đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng lâu năm, mua sắm tài sản có giá
trị lớn
c) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có
khả năng tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một loại tài sản nào đảm bảo.
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay mà ngân hàng đòi hỏi người đi vay
phải có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc cần có sự bảo lãnh của người thứ ba.
d) Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
- Cho vay bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được
cung cấp bằng tiền. Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng dưới
dạng tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp
- Cho vay bằng tài sản: là hình thức tài trợ thuê mua, theo phương thức
này NH hoặc công ty thuê mua cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được
gọi là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ gốc và lãi.
e) Căn cứ vào phương thức hoàn trả
21
Luận văn tốt nghiệp
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi
theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho việc mua bất động sản,
Luận văn tốt nghiệp
trường này do người chi vay và người đi vay quyết định. Trong đó, cho vay
chuyên nghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm.
Các qui định trong hoạt động cho vay của ngân hàng
a) Đối tượng cho vay
Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả
năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch
vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong và nước ngoài.
Nguyên tắc vay vốn
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều
kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật .
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ,
ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và hướng dẫn của hội sở ngân hàng.
b) Biện pháp bảo đảm khoản tiền vay
Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay
Là việc người đi vay đem tài sản, bất động sản thuộc quyền sở hữu hợp
pháp của mình để ngân hàng cho vay nắm giữ và dùng số tài sản đó để đảm bảo
cho số nợ vay. Nếu đến hạn, người vay không hoàn trả được nợ thì ngân hàng sẽ
phát mãi hoặc tiếp nhận tài sản thế chấp, cầm cố để khấu trừ nợ.
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
2.1.3. Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp
nông thôn
Tín dụng được các nhà kinh tế công nhận là có vai tró quan trọng trong
phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Lịch sử phát triển nông nghiệp nông
24
Luận văn tốt nghiệp
thôn ở nhiều nước trên thế giới đã chứng minh là không thể thiếu vai trò quan
trọng của tín dụng. Tín dụng là điều kiện cần thiết và là trung gian phân bổ nguồn
lực cho phát triển kinh tế nông nghiệp và giảm nghèo ở nông thôn. Tín dụng là
tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả đề đầu
tư phát triển kinh tế nông thôn, tạo điều kiện tích lũy vốn cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Tín dụng thực sự là đòn bẩy kinh tế kích thích cho ngành kinh tế
mũi nhọn phát triển cũnh như mở rộng thương mại dịch vụ ở cả thành thị và nông
thôn. Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn có
thể tập trung vào những điểm sau:
Góp phần thúc đầy hình thành thị trường tài chính nông thôn. Thị trường
tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn, nhằm thỏa
mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn. Trong thị trường này, ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn có vai trò vô cùng quan trọng vì nó có hệ thống
chi nhánh đến tận huyện. Chính hoạt động tín dụng đã hình thành và đẩy nhanh
sự phát triển của thị trường tài chính, tín dụng ở nông thôn.
Hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung
vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn. Vốn tín
dụng của ngân hàng đã giúp hộ có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản
xuất kinh doanh và góp phần tăng thu nhập cho hộ. quy mô sản xuất của hộ càng
lớn thì càng có khả năng đứng vững hơn trong cạnh tranh. Trên cơ sở đó, họ có
khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn.
Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng vê đất đai, lao
động và tài nguyên thiên nhiên. Tiềm năng về phát triển ở nông thôn nước ta là
rất lớn, nếu có chính sách đầu tư tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả năng