TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC
TRONG KINH DOANH Ở CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM HIỆN NAY
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Mai
Lớp : Anh 12
Khóa : 44
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đặng Thị Lan
2.1.3. ĐỐI VỚI CỔ ĐÔNG VÀ CHÍNH PHỦ 20
2.1.4. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 22
2.2. ĐẠO ĐỨC CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG 232.2.1. ĐỐI VỚI ĐỒNG NGHIỆP, CẤP TRÊN VÀ ĐỐI VỚI CẢ DOANH
NGHIỆP 23
2.2.2. ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG 24
III. NHNG NHÂN T NH NG N TÂM LÝ VÀ O C KD VÀ VAI TRÒ
CA CHÚNG TI HIU QU HOT NG CA DN 24
1. MỐI QUAN HỆ GIỮA TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH 24
2. VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP 26
3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 27
3.1. NHÂN TỐ CHỦ QUAN 27
3.2. NHÂN TỐ KHÁCH QUAN 28
3.2.1. VĂN HÓA DÂN TỘC VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 28
3.2.2. QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP VÀ TOÀN CẦU HÓA 29
CHƢƠNG 2 : MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VN HIỆN NAY 31
I. TÂM LÝ TRONG KINH DOANH CA CÁC DOANH NGHIP VN 31
1. TÂM LÝ NGƢỜI LÃNH ĐẠO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
HIỆN NAY 31
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ NHÀ DOANH NGHIỆP - DOANH
NHÂN CỦA VIỆT NAM 31
1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ NGƢỜI QUẢN LÝ LÃNH ĐẠO TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 33
1.2.1. PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO - QUẢN LÝ VIỆT
NAM 33
1.2.2. NĂNG LỰC CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO VIỆT NAM 37
NGHIP VIT NAM 69
1. CÁC XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÂM LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM 69 2
1.1. XU HƢỚNG TÂM LÝ CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG 69
1.2. XU HƢỚNG TÂM LÝ CỦA NGƢỜI LÃNH ĐẠO 71
2. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 72
II. MT S KIN NGH VÀ XUT 74
1. GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHÀ NƢỚC 74
1.1. XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG PHÁP LÝ MINH BẠCH VÀ CÓ CÁC CHẾ
TÀI CHẶT CHẼ ĐỂ QUẢN LÝ TẠO ĐIỀU KIỆN CHO CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH HỢP PHÁP VÀ HIỆU QUẢ 74
1.2. CẢI TIẾN CƠ CẤU QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG CƠ QUAN VÀ
DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC 761.3. NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ ĐẠO
ĐỨC KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 78
1.4. CHÚ TRỌNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ
VÀ ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO 80
1.5. XÂY DỰNG CÁC TRUNG TÂM TƢ VẤN VÀ HỖ TRỢ QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP 81
2. CÁC GIẢI PHÁP TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP 82
2.1. ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÓI CHUNG 82
2.2. ĐỐI VỚI NHÀ LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP 88
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC
IDR
International development research
GDP
Gross Domestic Products
TNHH
Trách nhim hu hn
TP. HCM
Thành ph H Chí Minh
TW
Trung ng
VHDN
Vn hóa doanh nghip
XHCN
Xã hi ch ngha
WTO
World trade organisation 1
LỜI MỞ ĐẦU
A. Tính cấp thiết - Đối tƣợng- Mục đích nghiên cứu của đề tài
Con ngi va là nhân va là qu ca các quá trình hot ng, hot ng xut phát
t lòng ngi, hp lòng ngi thì thành công, ngc li thì d tht bi. Bi vy, ngun
lc con ngi ng vai trò quan trng và có ý ngha quyt nh i vi s phát trin
i ca mt quc gia nói chung và mt doanh nghip nói riêng. Nghiên cu ã ch ra
rng mt chính sách qun lý có cu trúc 50% tâm lý và 50% kinh t thì hiu qu qun
lý và hiu qu hot ng t c s cao hn nhiu ln so vi chính sách thiu quan
tâm ti tâm lý con ngi. Chính vì th, hn bao gi ht ngi ta càng thy c mc
cn thit ca vic nghiên cu th gii ni tâm ca con ngi (tâm lý) có c s
rng, li có nhng bin i mang tính manh nha, nh l. Bi vy, trong phm vi mt
bài khóa lun, ngi nghiên cu xin c tp trung phân tích mt s nhng nét ni bt
nht, nhng nét c trng nht trong xu hng tâm lý cng nh o c kinh doanh
ca hai i tng chính, là ngi lao ng và nhà lãnh o các doanh nghip Vit
Nam trong bi cnh hi nhp kinh t quc t hin nay ch không i sâu vào mi ngóc
ngách ca phm trù tâm lý và o c rng ln.
C. Phƣơng pháp nghiên cứu
t c mc ch nh trên, khóa lun c vit trên quan im duy vt bin
chng và duy vt lch s ca ch ngha Mác- Lênin vi các phng pháp c th là:
phng pháp nghiên cu phng vn, iu tra xã hi hc, phân tích, tng hp, i
chiu-so sánh, mô t và khái quát hóa i tng nghiên cu. Các phng pháp c
kt hp cht ch vi nhau rút ra kt lun phc v cho tài. Hin nay các công trình
nghiên cu v tâm lý trong kinh doanh ca Vit Nam thc s còn him hoi. Tt c các
kin thc c trình bày trong khóa lun tip ây s là tng hp, phân tích t nhiu
ngun thông tin th cp.
D. Kết cấu khóa luận 3
B cc ca khóa lun c chia làm ba chng:
Chƣơng 1: Tổng quan về tâm lý và đạo đức trong kinh doanh
Chƣơng 2: Một số đặc điểm tâm lý và đạo đức trong kinh doanh của các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay
Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát huy tính tích cực trong tâm
lý và đạo đức kinh doanh ở các doanh nghiệp Việt Nam
Ngi vit xin bày t lòng cm n ti gia nh và bn bè ã ng viên h tr tác
gi v mt vt cht cng nh tinh thn trong sut quá trình nghiên cu. Ngi vit
cng xin gi li cm n ti các chuyên gia cng nh nhng nhà nghiên cu vi nhng
công trình và bài vit có giá tr tham kho ln. Và c bit, em xin gi li cm n sâu
hot ng ca con ngi là hot ng có ý thc, có mc tiêu rõ rt, nên con ngi nhìn
nhn vn hoc tìm cách gii quyt vn tùy theo mc tiêu t ra. iu này liên
quan rt ln n tính cm con ngi. Tình cm có quy lut ca nó, nên mun nhn thc
c quy lut , tt yu phi nghiên cu tâm lý hc.
1.2. Khái niệm tâm lý học
Có khá nhiu nh ngha v tâm lý hc ã c các nhà tâm lý nghiên cu và
tìm hiu, theo GS. Mai Hu Khuê và PTS. inh Vn Tiâm lý học là khoa học
nghiên cứu về đời sống tâm lý và tâm hồn con người”
2
. Trong lch s phát trin ca
mình, tâm lý hc luôn luôn là v ài ca cuc u tranh gia hai quan im duy tâm và
duy vt. Tâm lý hc kinh nghim tiêu biu cho quan im duy tâm. Tâm lý hc duy
tâm là th tâm lý tách ri các quá trình ca ý thc khi não, nó không có kh nng tr
1
GS. TS. Phm Cao Thâm lý hc và xã hi hc i ci hc KTQD. 1997
2
GS. Mai Hu Khuê , PTS. inh Vn Tiâm lý hc trong ng dng và qun lý ính tr QG1997 5
thành môn tâm lý hc có tính khoa hc. Tâm lý hc theo ngha duy vt hin i là môn
khoa hc nghiên cu v con ngi. Xut phát t hc thuyt Mác-Lênin, tâm lý c
coi là thuc tính phn ánh hin thc khách quan ca b óc con ngi. Tâm lý hc
không phi da vàng quy lut ch ào , mà da vào s nhn thc các
quy lut hot ng ca thn kinh cao cp.
Tâm lý hc nghiên cu nhng hin tng tâm lý và nhng quá trình phát sinh và
phát trin cng nh nguyên nhân hình thành ca nhng hin tng , nh vy tâm lý
hc nghiên cu nhng nét tâm lý cá nhân con ngi. C th, tâm lý hc bao gm ba
i tng nghiên cu chính: Quá trình tâm lý, trng thái tâm lý và thuc tính tâm lý.
bit n khi nó ã bt u xut hin bn thân, tuy nhiên thng không bit c thi
im bt u và kt thúc ca chúng. Ví d : Trng thái tp trung, chú ý, l ãng, mt
mi, vui bun, phn khi, chán n
Thuộc tính tâm lý là Những quá trình và trạng thái tâm lý thường xuyên lặp lại
trong những điều kiện sống và hoạt động nhất định của con người thì trở thành đặc
điểm tâm lý bền vững của nhân cách, gọi là thuộc tính tâm lý cá nhân’. [16, tr.17]
Thuc tính tâm lý din ra trong thi gian dài và kéo dài rt lâu, có khi gn bó
vi c cuc i con ngi. Ví d : tính khí, tính cách, nng lc, quan im, nim tin, lý
tng, th giác thuc tính tâm lý các nhân gm : xu hng, khí cht, tính
cách và nng lc to thành hai mt o c và tài nng ca mi con ngi c th.
Nhng thuc tính tâm lý cá nhân không trc tip phn ánh các tác ng bên ngoài nh
kiu các quá trình và các trng thái tâm lý, mà là kt qu ca s thng nht và khái quát
các quá trình và trng thái tâm lý. Xut hin trên c s các quá trình và trng thái tâm
lý, các thuc tính tâm lý cá nhân n lt nó li nh hng sâu sc n các quá trình và
trng thái tâm lý. Thuc tính tâm lý cá nhân tuy cng bin i nhng bn vng hn quá
trình và trng thái tâm lý. Khi hoàn cnh sng, iu kin xã hi, môi trng rèn luyn
ca con ngi bin i, c khi th cht bin i t tr n già thì thuc tính tâm lý cng
bin i theo. Nh vy, ba i tng tâm lý hc có mi quan h cht ch vi nhau,
trong ó thuc tính tam lý là yu tó quan trng nht nh hng n tâm lý mi cá nhân. 7
Có th th hin mi quan h gia các i tng tâm lý nh sau (xem hình 1) :
Hình 1 : Mối quan hệ giữa các hiện tƣợng tâm lý
phát hin vn , phát khi ý kin, hành ích cc và phn ng
mnh, tính phn ng mnh t ngt thng ln át tính kiên nhn. Ngi tính nóng thì
thng nhanh chóng say mê công vic và cng nhanh chóng chán nn, có th dùng
nhit tình ca mình lôi cun ngi khác, nhng nu gp khó khn rc ri thì d tr
nên khó tính, cáu gt.
Tính hoạt là trng hp hng phn và c ch u mnh và cân bng. Ngi
tính hot là ngi không ch có có nhanh nhy cao, có kh nng phát hin, phát khi
nhanh mà còn có kh nn t kim ch mnh khi cn thit. ây là kiu ngi tp trung,
tu chí vào vic gì là vic thành công, nu c ào to tt hoàn toàn thích hp vi
các công vic phc tp bc cao, công vic có quan h vi nhiu ngi, có nhiu tình
hung gay cn.
Tính lạnh là trng hp hng phn và c ch u mnh nhng c ch mnh
hn. Ngi tính lnh luôn trm tnh, im m, kiên nhn và bn b, không bao gi hp
tp, ít b kích ng cm xúc, trng thái tình cm ít biu l ra bên ngoài. Ngi tính lnh
có nhanh nhy thua kém ngi tính nóng và tính linh hot. Nhng nhng khi cn
bình tnh, t kìm ch có hành ng và ng x sáng sut, chính xác thì ngi tính
lnh li phát huy tác dng tt hn hai loi ngi trên.
Tính ƣu tƣ là trng hp hng phn và c ch tng i cân bng và mc
thp. Ngi có tính khí u t thì hay nhút nhát, thng b mt bình tnh trong hoàn
cnh mi, và trong khi gp g vi ngi l thì không thích giao tip, thiên v nhng
cm xúc ni tâm kéo dài. ó là ngi lao ng cc k cn mn và cn thn. Hiu bit
c im tính khí là cn thit i vi ngi lãnh o khi b trí và s dng cán b, phân
công h sao cho hp vi yêu cu khách quan ca sn xut. Tuy nhiên, tính khí không
phi là du hiu duy nht và ch yu nht la chn cán b.
1.4.2. Tính cách 9
Tính cách là « tổng thể những đặc tính tâm lý tương đối ổn định và vững chắc
thuộc bản chất của con người được thể hiện thông qua thái độ của cá nhân với thực
10
Ngay c nhng nng lc rt yu cng có th c phát trin, nâng cao bng con
ng kiên trì luyn tp mt cách có h thng. Khi xem xét bn cht nng lc, cn chú
ý ba du hiu c bn sau : Th nht, nng lc là s khác bit v tâm lý cá nhân, làm
cho ngi này khác ngi kia. Th hai, nng lc là s khác bit có liên quan n hiu
qu thc hin mt hot ng nht nh ca ngi . Th ba, nng lc làm cho vic
tip thu các k nng, k xo tr nên d dàng hn.
Ngi lãnh o cn bit nng lc ca ngi di quyn ánh giá ng h và
giúp h phát huy nng lc theo hng cn thit và giao nhim v tng xng vi nng
lc ca h. Vic phát hin ra nng lc ca ngi lao ng thng cn c vào nhng
du hiu sau ây : ó là, s hng thú vi công vic nào , s d dàng tip thu ngh
nghip, và hiu sut lao ng trong lnh vc nào .
2. Tâm lý trong kinh doanh
Tâm lý trong kinh doanh hay chính là tâm lý hc qun tr doanh nghip có đối
tượng trực tiếp là đời sống tâm hồn của tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp
tr.7]. ó là i sng tâm hn ca nhà lãnh o doanh nghip và các nhân viên di
quyn, bao gm tâm t, tình cm, c m, nguyn vng, nim tin c th hin
thông qua các hot ng tâm lý ca h nh nhn thc, tình cm, ngôn ng, ý chí và
hành ng.
Tâm lý trong kinh doanh bao gm tâm lý ca các i tng sau :
- Tâm lý nhà lãnh o qun tr kinh doanh
- Tâm lý ca nhân viên làm vic trong doanh nghip
- Tâm lý khách hàng và ngi tiêu dùng
- Tâm lý ca nhóm ngi : các nhà qun lý, nhóm khách hàng, nhóm ngi lao
ng
Tuy nhiên trong phm vi nghiên cu ca tài, do hn ch v mt thi gian nên ngi
nghiên cu ch xin i sâu nghiên cu v hai mng tâm lý trong kinh doanh, là tâm lý
nhà lãnh o qun tr kinh doanh và tâm lý nhân viên làm vic trong doanh nghip.
12
Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm tâm lý đã ổn định của cá nhân tạo nên
giá trị xã hội và hành vi xã hội của cá nhân [5, tr.39]. Khi c sinh ra cá nhân cha
phi là mt nhân cách. Nhân cách hình thành trong quá trình cá nhân sng và ln lên
trong xã hi. Tùy theo iu kin sng mà nhân cách mi phát trin theo chiu hng
nào. Thông thng khi ý thc phát trin n mt trình nào thì nhân cách mi bt
u phát trin. S hình thành và phát trin ca nhân cách ph thuc vào các nhân t
sau: c im bm sinh di truyn, giáo dc ca gia nh và nhà trng (ng vai trò
ch o), hot ng cá nhân và qua hot ng giao lu. Nhân cách (o c và tài
nng) ca nhà kinh doanh (nhà qun tri kinh doanh) là yu t tâm lý c bn tham gia
qui nh cht lng và hiu qa ca hot ng kinh doanh và hot ng qun tr kinh
doanh.
Phong cách qun tr kinh doanh hay phong cách lãnh o là cách thức làm việc
của nhà lãnh đạo, là kiểu hoạt động đặc thù của nhà lãnh đạo được hình thành trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ và tác động qua lại biện chứng giữa yếu tố tâm lý chủ quan của
người lãnh đạo với yếu tố môi trường xã hội trong hệ thống quản lý [12, tr.39].
Phong cách qun lý kinh doanh trong doanh nghip là mt trong nhng nhân t nh
hng trc tip n hiu qu ca hot ng kinh doanh và qun tr kinh doanh. Phong
cách qun lý kinh doanh c quy nh bi các yu t tâm lý ch th nh : Quan im
qun lý; ng c, mc ch qun lý; kin thc, kinh nghim qun lý; tính cách, khí cht
ca nhà qun lý; nng lc qun lý
Phong cách qun lý là cách thc tác ng ca ch th qun lý n i tung
trong quá trình qun lý. Theo K. Lewin có ba phong cách qun lý c bn là : Phong
cách c tài, phong cách dân ch và phong cách t do. qun lý và lãnh o trong
kinh doanh có hiu qu, ch th phi la chn nhng phong cách qun lý thích hp tùy
theo c im ca i tng và tình hung qun lý. 13
Uy tín là “ khả năng tác động của nhà quản trị đến những người khác (cá nhân
ngh nghip ca ngi lao ng; phm cht, nng lc ca ngi lao ng; tính tích
cc ca ngi lao ng. (xem hình 3)
Hình 3 : Các khía cạnh tâm lý của ngƣời lao động
4
Có th hiu ng c ca con ngi nói chung và ngi lao ng trong doanh
nghip nói riêng theo hai khía cnh. Th nht, “động cơ là sự phản ánh thế giới khách
quan vào bộ óc của con người, nó thúc đẩy con người hoạt động theo một mục tiêu
nhất định, nhằm làm thỏa mãn những nhu cầu và tình cảm của con người [11, tr.35].
Th hai, ng c c hiu là một trạng thái căng thẳng, thúc đẩy con người làm
4
TS. Lê Vn Thái, ThS. ng Th Lan : Tâm lý và o c kinh doanh. i hc ngoi thng Hà Ni 2004
Tâm lý ngi lao ng
Nhu cu li ích (ng c)
sn li t m khéo léo trong các công vic ca h hn là tho v công ngh thông tin.
Xét ti nhân t tâm lý cui cùng, ý chí c hiu là một phẩm chất tâm lý của
con người, giúp họ vượt qua những khó khăn trở ngại trong hành động. Nó thường
được thể hiện bằng sự nỗ lực hành động. ý chí biểu hiện tính tích cực của con người
trong đời sống của họ [11, tr.33]. Vì vy, ý chí có vai trò quan trng trong i sng 16
ca mi ngi, nó to nên sc mnh ca h, làm cho h t c mc tiêu ca mình,
nâng cao hiu qu công vic. ó chính là sc mnh tinh thn ca con ngi.
Mt khác, ý chí là nhân t quan trng to nên bn lnh con ngi, bi vì nó cha
ng các phm cht nh: tính mc ch, tính c lp, s quyt oán, s kiên trì, dng
cm, tính t ch, tính kim ch hay s chu ính c lp th hin ch con
ngi bit t ra cho mình mc ch và hành ng theo ý mình. Tính cng quyt th
hin ch con ngi bit thông qua các quyt nh ã c suy ngh y mt cách
không chn ch, do d. Tính kiên cng là phm cht m bo tp trung không ngng
sc lc trong mt thi gian dài nhm thc hin mc ch ã ra. Tính t kim ch th
hin con ngi bit làm ch mình trong mi tình hung.
Có th nói, ý chí là phm cht không th thiu c con ngi vn lên
trong cuc sng, trong công tác cng nh trong s nghip ca mình. Tuy nhiên, ý chí
không tn ti c lp mà tn ti trong các hành ng. Nhng hành ng có ý chí tham
gia vào gi là hành ng ý chí. ó là hành ng có mc ch, có k hoch, có s tham
gia iu chnh ca ý thc, chính nhng hành ng có ý thc này to nên giá tr xã hi,
to nên kt qu và hiu qu cao trong hot ng ca con ngi.
II. CÁC VN BN V O C KINH DOANH
1. Các khái niệm cơ bản về đạo đức kinh doanh
1.1. Định nghĩa đạo đức
Cng ging nh tâm lý, o c cng là mt phm trù c trng ca xã hi loài
ngi. Nó gn lin vi cuc sng, nó có mt trong tt c các hot ng ca con ngi,
trong giao tip xã hi và trong kinh doanh. Phm trù ca o c là cp n mi
2. Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh
xem xét ng n các khía cnh th hin ca KD trong doanh nghip, tác
gi tip cn di góc ch th ca o c kinh doanh trong doanh nghip. ó là o
c ca nhà lãnh o, nhà qun lý hot ng ca doanh nghip và o c ca bn
thân ngi lao ng trong doanh nghip . 18
2.1. Đạo đức của ngƣời lãnh đạo, nhà quản lý doanh nghiệp
Ngi lãnh o doanh nghip khi qun lý doanh nghip ca mình luôn phi làm
vic vi rt nhiu các i tng hu quan nh: Ngi lao ng, khách hàng, các nhóm
hot ng xã hi, i th cnh tranh, hip hi kinh doanh và ngành, Chính ph, truyn
thông, nhà cung cp, cng ng xã hi, c ng và công oàn (xem hình 4). Tuy
nhiên, trong phm vi nghiên cu ca tài, ngi vit ch xem xét khía cnh o c
trong kinh doanh ca nhà lãnh o vi bn i tng chính, là: Ngi lao ng,
khách hàng, c ng và chính ph, i th cnh tranh.
Hình 4 : Các đối tƣợng có liên quan đến tổ chức
5