Hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt nam và phương hướng phát triển trong thời gian tới - Pdf 13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TẠI
VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRONG THỜI GIAN TỚI
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hồng Nga
Lớp : Anh 2
Khóa : 44A - QTKD
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

2.1. Mua single-unit franchise (Mua franchise riêng lẻ) 14
2.2. Mua Master Franchise (Mua Franchise độc quyền) 14
2.3. Mua Area development Franchise (Mua Franchise phát triển khu vực) 15
2.4. Liên doanh (joint venture) 16
III. Phân biệt Nh-ợng quyền th-ơng mại với các hình thức kinh doanh khác 16
1. Nh-ợng quyền th-ơng mại và Chuyển giao công nghệ 17
2. Nh-ợng quyền th-ơng mại và Hoạt động li-xăng 18
3. Nh-ợng quyền th-ơng mại và Đại lý th-ơng mại 19
4. Nh-ợng quyền th-ơng mại và Bán hàng đa cấp 19
5. Nh-ợng quyền th-ơng mại và Uỷ thác mua bán hàng hoá 20
6. Nh-ợng quyền th-ơng mại và Hợp tác kinh doanh 20
IV. Lợi ích, hạn chế của Nh-ợng quyền th-ơng mại 20
1. Lợi ích của Nh-ợng quyền th-ơng mại 211.1. Đối với bên nh-ợng quyền 21
1.2. Đối với bên nhận quyền 23
1.3. Đối với nền kinh tế và xã hội 26
2. Hạn chế của Nh-ợng quyền th-ơng mại 26
2.1. Đối với bên nh-ợng quyền 27
2.2. Đối với bên nhận quyền 28
2.3. Đối với nền kinh tế và xã hội 29
Ch-ơng II: Thực trạng hoạt động Nh-ợng quyền th-ơng mại
tại Việt Nam 31
I. Tình hình hoạt động Nh-ợng quyền th-ơng mại trên thế giới 31
1. Nhận định chung về thực trạng hoạt động Nh-ợng quyền th-ơng mại trên thế giới. 31
2. Một số th-ơng hiệu Franchise nổi tiếng ở n-ớc ngoài 34
2.1. Chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh McDonalds 34
2.2. Chuỗi cửa hàng tiện ích 7-Eleven 35
2.3. Chuỗi khách sạn Marriott 35

3.4. Những quy định đối kháng, dẫm chân giữa các văn bản pháp luật liên quan
69
Ch-ơng III: Ph-ơng h-ớng và giải pháp phát triển Nh-ợng
quyền th-ơng mại tại Việt Nam trong thời gian tới 71
I. Ph-ơng h-ớng phát triển Nh-ợng quyền th-ơng mại trong thời gian tới 71
1. Hoạt động kinh doanh nh-ợng quyền ngày càng phát triển tại Việt Nam 71
2. Tiềm năng phát triển Nh-ợng quyền th-ơng mại tại Việt Nam 73
2.1. Phát triển vì mở cửa thị tr-ờng bán lẻ 73
2.2. Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của tổ chức Th-ơng mại thế giới (WTO) 76
2.3. Thị tr-ờng franchise tại Việt Nam còn sơ khai 76
2.4. Kinh tế Việt Nam tăng tr-ởng mạnh, chính trị ổn định, dân số đông. 77
2.5. Đây là thời điểm thích hợp cho Việt Nam phát triển Nh-ợng quyền th-ơng mại 78
2.6. Franchise rất phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số ở Việt Nam
hiện nay 78
3. Những ngành có tiềm năng phát triển kinh doanh nh-ợng quyền tại Việt Nam 80
3.1. Ngành thực phẩm 80
3.2. Các ngành hàng bán lẻ 82
3.3. Giáo dục và đào tạo 83
3.4. Thời trang 83
II. Các giải pháp phát triển hoạt động Nh-ợng quyền th-ơng mại tại Việt Nam
85
1. Nhóm giải pháp về phía Nhà n-ớc 85
1.1. Hoàn thiện khung pháp lý về Nh-ợng quyền th-ơng mại tại Việt Nam 85
1.2. Có các chính sách -u đãi, khuyến khích các doanh nghiệp nh-ợng quyền 85
1.3. Quan tâm đến công tác giáo dục, đào tạo về Nh-ợng quyền th-ơng mại 86
1.4. Xây dựng các ch-ơng trình quảng bá th-ơng hiệu quốc gia, hỗ trợ cho sự phát
triển th-ơng hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam 86
1.5. Thành lập Hiệp hội Franchise quốc gia, liên kết hợp tác với các tổ chức, Hiệp hội
Franchise quốc tế 86
2. Nhóm giải pháp từ phía các Doanh nghiệp tham gia Nh-ợng quyền th-ơng mại 87
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EU : Liên minh Châu Âu
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
NQTM : Nhƣợng quyền thƣơng mại
TP : Thành phố
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UFOC : (Uniform Franchise Offering Circular) - Bản giới thiệu Nhƣợng
quyền thƣơng mại
WTO : Tổ chức Thƣơng mại thế giới
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

BẢNG 1: BẢNG PHÍ NHƢỢNG QUYỀN CỬA HÀNG KFC 41
BẢNG 2: TOP 10 THỊ TRƢỜNG BÁN LẺ PHÁT TRIỂN NHẤT THẾ GIỚI NĂM
2008 CỦA AT KEARNEY 74 SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH FRANCHISE TỔNG QUÁT 16
BIỂU ĐỒ 1: SỰ PHÁT TRIỂN CÁC CỬA HÀNG PHỞ 24 QUA CÁC NĂM 52
BIỂU ĐỒ 2: TĂNG TRƢỞNG GDP QUA CÁC NĂM 77

đây Nhƣợng quyền thƣơng mại mới chính thức đƣợc luật hoá và vẫn đang trong quá
trình hoàn thiện về khung pháp lý. Nhận thấy đây là một phƣơng thức kinh doanh
đã đƣợc chứng minh là thành công ở các nƣớc phát triển và đem lại rất nhiều lợi ích
cho các doanh nghiệp tham gia nhƣợng quyền cũng nhƣ cho nền kinh tế - xã hội ở 2
các nƣớc này, nhƣng còn non trẻ và nhỏ bé về quy mô hoạt động tại thị trƣờng Việt
Nam, và cũng chƣa có nhiều nghiên cứu hay sách về nhƣợng quyền làm cơ sở lý
luận, thực tiễn để các doanh nghiệp và cá nhân quan tâm có điều kiện tìm hiểu sâu
về vấn đề này. Thêm nữa hoạt động nhƣợng quyền thƣơng mại chắc chắn sẽ là một
phƣơng thức kinh doanh đƣợc nhiều doanh nghiệp áp dụng trong chiến lƣợc phát
triển của mình vì những đặc tính ƣu việt của nó, do vậy qua quá trình tham khảo và
tìm hiểu, em quyết định chọn đề tài: “Hoạt động Nhượng quyền thương mại tại
Việt Nam và Phương hướng phát triển trong thời gian tới” làm đề tài cho khoá
luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của Khóa luận
Trên cơ sở tìm hiểu những vấn đề chung nhất của nhƣợng quyền thƣơng mại
để hiểu bản chất hoạt động này là nhƣ thế nào, khoá luận đi sâu tìm hiểu, đánh giá
hoạt động nhƣợng quyền thƣơng mại tại Việt Nam, phân tích những thƣơng hiệu
kinh doanh nhƣợng quyền điển hình tại Việt Nam: về chiến lƣợc là gì, tiến trình
thực hiện nhƣợng quyền ra sao và đã thu đƣợc những kết quả gì; những vấn đề pháp
lý liên quan đến hoạt động nhƣợng quyền tại Việt Nam: kết quả bƣớc đầu và những
bất cập còn tồn tại. Đồng thời nêu lên những tiềm năng cũng nhƣ thách thức mà môi
trƣờng mang lại để từ đó đề xuất những giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh
nhƣợng quyền trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Khóa luận
Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận là những hoạt động của doanh nghiệp
Việt Nam liên quan đến vấn đề nhƣợng quyền thƣơng mại và những quy định trong
chính sách và pháp luật của Việt Nam về hoạt động này.


5
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHƢỢNG QUYỀN THƢƠNG MẠI
I. Khái niệm Nhƣợng quyền thƣơng mại
1. Khái niệm Nhƣợng quyền thƣơng mại (NQTM)
Hiệp hội Nhƣợng quyền kinh doanh Quốc tế (The international Franchise
Association) là hiệp hội lớn nhất nƣớc Mỹ và thế giới đã nêu ra khái niệm Nhƣợng
quyền kinh doanh nhƣ sau: “Nhƣợng quyền thƣơng mại là mối quan hệ theo hợp
đồng, giữa Bên giao và Bên nhận quyền, theo đó Bên giao đề xuất hoặc phải duy trì
sự quan tâm liên tục tới doanh nghiệp của Bên nhận trên các khía cạnh nhƣ: bí
quyết kinh doanh (know-how), đào tạo nhân viên; Bên nhận hoạt động dƣới nhãn
hiệu hàng hóa, phƣơng thức, phƣơng pháp kinh doanh do Bên giao sở hữu hoặc
kiểm soát; và Bên nhận đang hoặc sẽ tiến hành đầu tƣ đáng kể vốn vào doanh
nghiệp bằng các nguồn lực của mình”.
Theo Uỷ ban Thƣơng mại Liên bang Hoa Kỳ (The US Federal Trade
Commission-FTC): Khái niệm một hợp đồng Nhƣợng quyền thƣơng mại là hợp
đồng theo đó Bên giao:
- Hỗ trợ đáng kể cho Bên nhận trong việc điều hành doanh nghiệp hoặc
kiểm soát chặt chẽ phƣơng pháp điều hành doanh nghiệp của Bên nhận;
- Li-xăng nhãn hiệu cho Bên nhận để phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ
theo nhãn hiệu hàng hoá của Bên giao, và
- Yêu cầu Bên nhận thanh toán cho Bên giao một khoản phí tối thiểu.
Khái niệm Nhƣợng quyền thƣơng mại của Cộng đồng chung Châu Âu EC
(nay là liên minh Châu Âu EU): Khái niệm quyền thƣơng mại là một “tập hợp
những quyền sở hữu công nghiệp và sở hữu trí tuệ liên quan tới nhãn hiệu hàng hóa,
tên thƣơng mại, biển hiệu cửa hàng, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, bản quyền tác giả,
bí quyết hoặc sáng chế sẽ đƣợc khai thác để bán sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ
tới ngƣời sử dụng cuối cùng”. Nhƣợng quyền thƣơng mại có nghĩa là việc chuyển
nhƣợng quyền kinh doanh đƣợc định nghĩa ở trên.
Tại Việt Nam, theo điều 284 Luật Thƣơng mại 2005, Franchise là hoạt động

Hoa Kỳ và một số nƣớc châu Âu trong lĩnh vực kinh doanh thức ăn nhanh, khách
sạn - nhà hàng đã góp phần “truyền bá” và phát triển Franchise trên khắp thế giới.
Ngày nay, Franchise đã có mặt tại hơn 150 nƣớc trên thế giới, riêng tại Châu Âu có
khoảng 200 ngàn cửa hàng kinh doanh theo phƣơng thức nhƣợng quyền
1
. 1
http://mangxahoi.ohavi.com/nguon-goc-franchise-t3165.aspx 7
Nhận thấy lợi ích, hiệu quả của phƣơng thức kinh doanh này, nhiều quốc gia
đã có các chính sách khuyến khích phát triển Franchise. Hoa Kỳ là quốc gia đầu tiên
luật hóa franchise và có các chính sách ƣu đãi cho những cá nhân, doanh nghiệp
kinh doanh theo phƣơng thức franchise. Chính phủ các nƣớc phát triển nhƣ Anh,
Pháp, Đức, Nhật… cũng noi gƣơng Hoa Kỳ, ban hành các chính sách thúc đẩy, phát
triển hoạt động Franchise, khuyến khích và hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc
bán Franchise ra nƣớc ngoài. Nhiều trung tâm học thuật, nghiên cứu chính sách về
Franchise của các chính phủ, tƣ nhân lần lƣợt ra đời, các trƣờng đại học cũng có
riêng chuyên ngành về Franchise để đào tạo, đáp ứng nhu cầu mới của nền kinh tế.
Ngày nay, nhiều tổ chức phi chính phủ với tôn chỉ thúc đẩy phát triển, hỗ trợ
và quảng bá hoạt động Franchise đã đƣợc thành lập. Điển hình là Hội đồng
Franchise Thế giới (World Franchise Council), ra đời vào năm 1994, có thành viên
là các Hiệp hội Franchise của nhiều quốc gia. Ngoài ra, một tổ chức uy tín và lâu
đời nhất là Hiệp hội Franchise Quốc tế (International Franchise Association) đƣợc
thành lập năm 1960, có khoảng 30.000 thành viên bao gồm các doanh nghiệp bán,
mua Franchise. Thông qua các tổ chức này, nhiều hoạt động có ích cho doanh
nghiệp, cho các nền kinh tế quốc gia đã đƣợc thực hiện nhƣ:

tài phán trong trƣờng hợp có tranh chấp, trong trƣờng hợp này là toà án kinh tế.
Nhượng quyền thương mại được thực hiện thông qua hợp đồng. Hợp đồng
nhƣợng quyền thƣơng mại là văn bản xác định quyền và nghĩa vụ cụ thể của các
bên trong giao dịch. Hợp đồng sẽ quy định những gì Bên nhƣợng quyền cũng nhƣ Bên
nhận quyền đƣợc phép làm và có nghĩa vụ phải làm. NQTM là một hoạt động thƣơng
mại đặc trƣng mà nội dung của nó bao hàm nhiều vấn đề đƣợc nêu trong pháp lệnh
quảng cáo, các vấn đề về thanh toán phí đƣợc quy định trong các luật thuế và pháp luật
về ngoại hối (trong trƣờng hợp thanh toán phí cho Bên nhƣợng quyền nƣớc
ngoài)…Do đó hợp đồng NQTM là văn bản quy định cụ thể tất cả các vấn đề trên.
Bên nhượng quyền là bên đang sở hữu hoặc đang kiểm soát một phƣơng
thức kinh doanh và các đối tƣợng sở hữu trí tuệ liên quan đến việc kinh doanh. Để
có thể nhƣợng quyền, Bên nhƣợng quyền phải đang sở hữu hoặc kiểm soát một
phƣơng thức kinh doanh có hiệu quả cùng với những đối tƣợng sở hữu trí tuệ liên
quan đến đối tƣợng kinh doanh đó. Phƣơng thức kinh doanh ở đây đƣợc hiểu theo
nghĩa rộng bao gồm tất cả các yếu tố giúp cho việc điều hành việc kinh doanh bao
gồm quy trình cung cấp dịch vụ, tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ, chiến lƣợc kinh 9
doanh, chính sách quảng cáo, chính sách khách hàng, kế hoạch đào tạo nhân viên,
hệ thống lƣu trữ, chế độ kế toán, kiểm toán, v.v…Các đối tƣợng sở hữu trí tuệ gắn
với việc kinh doanh bao gồm một, một vài hoặc tất cả các yếu tố tạo nên một uy tín
riêng bao gồm nhãn hiệu hàng hoá, tên thƣơng mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu
kinh doanh, biểu tƣợng kinh doanh, sơ đồ bố trí, quy trình, phƣơng pháp hoạt
động,v.v…Ta cũng có thể nói nhƣợng quyền thƣơng mại đích thực thì bao gồm một
gói các quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của Bên nhƣợng
quyền theo các điều khoản bắt buộc Bên nhận quyền phải theo chính xác phƣơng
thức kinh doanh của Bên nhƣợng quyền. Một hợp đồng nhƣợng quyền thƣơng mại
đích thực là một hệ thống kinh doanh hoàn chỉnh đƣợc li-xăng cho bên nhận quyền
trong một số năm.

- Đối với hội nhập quốc tế: Các tổ chức kinh tế – thƣơng mại quốc tế và khu
vực cũng nhƣ các quốc gia trên thế giới ngày càng quan tâm sát sao tới NQTM.
NQTM là một cửa ngõ rất thuận tiện và thích hợp để các thƣơng hiệu có tiếng trên
thế giới đi vào từng quốc gia. Điều này sẽ đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế
quốc gia. Một ví dụ nhỏ về mặt tâm lý, du khách và các nhà đầu tƣ quốc tế sẽ cảm
thấy gần gũi, an tâm hơn khi nhìn thấy các thƣơng hiệu quen thuộc của thế giới
cũng có mặt tại một quốc gia khác nhƣ các chuỗi nhà hàng, khách sạn và nhiều dịch
vụ phổ biến khác. Nghĩa là, sự có mặt của các thƣơng hiệu nổi tiếng thế giới sẽ giúp
kinh tế quốc gia quảng bá hình ảnh hội nhập quốc tế của mình. Do vậy, để tham gia
thực hiện các chƣơng trình hoạt động của cộng đồng quốc tế đòi hỏi các quốc gia
cũng phải phát triển mạnh hoạt động NQTM ở quốc gia mình cũng nhƣ phải có hệ
thống tổ chức hoạt động thƣơng mại của Chính phủ và các doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: NQTM là một giải pháp hữu ích để
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Các doanh nghiệp ở các quốc gia sẽ có cơ
hội hợp tác, học hỏi và nhân rộng mô hình kinh doanh đã đƣợc chứng minh là thành
công trên thƣơng trƣờng.
5. Các nhân tố quyết định sự thành công của phƣơng thức kinh doanh NQTM
Năm nhân tố dƣới đây sẽ là nền tảng để một doanh nghiệp phát triển bền
vững, là nền móng giúp mở rộng hệ thống kinh doanh theo mô hình nhƣợng quyền
cũng nhƣ lựa chọn thƣơng hiệu phù hợp cho doanh nghiệp. Việc phát triển những 11
nhân tố này thành những quy tắc và những cam kết hoạt động sẽ giúp doanh nghiệp
quản lý một cách toàn diện hệ thống nhƣợng quyền của mình.
5.1. Bản sắc thương hiệu
Bản sắc thƣơng hiệu là giá trị cốt lõi và đặc trƣng của thƣơng hiệu, là dấu ấn
tồn tại trong tâm trí khách hàng một cách sâu đậm nhất và tạo nên khác biệt so với
các thƣơng hiệu khác. Có thể nói, giá trị lớn nhất của hợp đồng thƣơng hiệu nhƣợng
quyền nằm ở việc chuyển tải bản sắc này đến ngƣời đƣợc nhƣợng quyền nhƣ là một

nào phải là một chuyên gia tiếp thị cừ khôi để mọi nơi mọi lúc có thể tƣ vấn, có thể
tiếp thị trực tiếp cho thƣơng hiệu Starbucks.
5.4. Chiến lược dài hạn
Thông thƣờng việc nhƣợng quyền sẽ rút ngắn đƣợc thời gian chuẩn bị những
cơ sở ban đầu, nhƣng không có nghĩa là không phải xây dựng một chiến lƣợc dài
hạn. Một đại lý nhƣợng quyền cũng cần khoảng 2 - 3 năm hoạt động trƣớc khi thấy
đƣợc lợi nhuận, và nếu không có kế hoạch đầy đủ thì sẽ bị “nuốt chửng” trƣớc khi
có cơ hội thành công.
5.5. Quản lý con người
Là một ngƣời chủ nhƣợng quyền hay ngƣời sử dụng thƣơng hiệu nhƣợng
quyền thì cần phải tƣơng tác với tất cả mọi ngƣời xung quanh liên quan đến hoạt
động kinh doanh. Khả năng quản lý con ngƣời rất cần thiết trong công cuộc kinh
doanh, và càng quan trọng trong lĩnh vực nhƣợng quyền đòi hỏi sự hợp tác và tin
cậy lẫn nhau của các thành viên tham gia. Vấn đề quản lý con ngƣời sẽ đem lại nội
lực cho thƣơng hiệu trƣớc khi bắt đầu phát triển nó thành một hệ thống. Việc ký kết
hợp đồng nhƣợng quyền chỉ mới là bƣớc đầu, không phải là kết thúc của mối quan
hệ.
II. Các hình thức Nhƣợng quyền thƣơng mại
1. Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh:
1.1. Nhượng quyền phân phối sản phẩm
Trong loại hình NQTM này, Bên nhận quyền sẽ đƣợc bán hàng hoá của Bên
nhƣợng quyền dƣới thƣơng hiệu của ngƣời nhƣợng quyền. Đây là hình thức chuyển
nhƣợng quyền sử dụng thƣơng hiệu nhằm mục đích phân phối một sản phẩm hay
một tập hợp các sản phẩm. Nó tạo nên một cơ cấu trực tuyến cho phép đƣa sản 2
Theo Robert Gerson, Beyond Customer Service, Paris 2002
hình kinh doanh phải tuyệt đối đƣợc giữ đúng. Mối liên hệ và hợp tác giữa bên bán 14
và bên mua Franchise phải rất chặt chẽ và liên tục mặc dù họ có sự độc lập về mặt
pháp lý và tài chính. Bên nhƣợng quyền sẽ cung cấp các khoá đào tạo, cẩm nang
hoạt động và hƣớng dẫn marketing cho ngƣời nhận quyền.
Nhƣ vậy đối với loại hình nhƣợng quyền khá phức tạp này, Bên nhận quyền
sẽ áp dụng toàn bộ công thức kinh doanh, cách thức vận hành của Bên nhƣợng
quyền chứ không chỉ dừng lại ở việc sử dụng nhãn hiệu hàng hoá mà thực tế là áp
dụng toàn bộ hệ thống một cách phức tạp và tổng thể. Đây là hình thức nhƣợng
quyền phổ biến và hiệu quả hiện nay.
2. Căn cứ vào các hình thức mua franchise:
2.1. Mua “single-unit franchise” (Mua franchise riêng lẻ)
Đây là phƣơng thức mua Franchise khá phổ biến khi ngƣời mua Franchise ký
một hợp đồng Franchise trực tiếp với ngƣời bán Franchise, và ngƣời bán Franchise
này có thể là chủ thƣơng hiệu hoặc chỉ là một đại lý độc quyền gọi là Master
Franchise. Còn ngƣời mua Franchise có thể là một cá nhân hay một công ty nhỏ
đƣợc chủ thƣơng hiệu hay đại lý độc quyền của chủ thƣơng hiệu cấp quyền kinh
doanh tại một địa điểm và một thời gian nhất định (3 - 5 năm hay dài hơn). Sau thời
gian này, hợp đồng có thể đƣợc gia hạn và ngƣời mua franchise sẽ trả một khoản
phí nhỏ để gia hạn hợp đồng. Lý do hợp đồng Franchise phải có thời hạn là để
ngƣời bán Franchise có thể rút quyền kinh doanh thƣơng hiệu trong trƣờng hợp đối
tác mua Franchise không tuân thủ các quy định chung của hệ thống Franchise hoặc
kinh doanh kém hiệu quả, gây ảnh hƣởng không tốt đến uy tín của thƣơng hiệu.
Ngƣời mua Franchise theo phƣơng thức này không đƣợc nhƣợng quyền lại cho
ngƣời khác cũng nhƣ không đƣợc tự ý mở thêm một cửa hàng mang cùng thƣơng
hiệu Franchise. Mỗi một cửa hàng mới đều phải đƣợc ký thêm hợp đồng Franchise
mới nhƣng còn tuỳ thuộc vào hiệu quả kinh doanh và khả năng hợp tác với chủ
thƣơng hiệu tại cửa hàng hiện tại.

hợp đồng và rút quyền. Trong một số trƣờng hợp, sau một thời gian kinh doanh tốt
ngƣời mua Area development Franchise phải trở thành Master Franchise nếu muốn
bán Franchise lại cho ngƣời thứ ba. Ngƣời mua Franchise dƣới hình thức Area
development Franchise thƣờng đƣợc yêu cầu thanh toán trƣớc một khoản tiền khá
lớn để đƣợc độc quyền mở cửa hàng trong một khu vực hay thành phố đó.
16

Sơ đồ 1: Mô hình Franchise tổng quát 2.4. Liên doanh (joint – venture)
Với hình thức này, chủ thƣơng hiệu hợp tác với một doanh nghiệp địa
phƣơng thành lập công ty liên doanh. Công ty liên doanh này trở thành công ty thay
mặt cho chủ thƣơng hiệu toàn quyền kinh doanh tại một thành phố, một quốc gia
hay một khu vực nào đó. Cả hai đối tác trong công ty liên doanh sẽ đàm phán về cổ
phần của mình và cách thức huy động vốn. Thông thƣờng, doanh nghiệp địa
phƣơng sẽ đóng góp bằng tiền và kiến thức địa phƣơng còn chủ thƣơng hiệu sẽ
đóng góp chủ yếu bằng bí quyết kinh doanh, thƣơng hiệu cộng thêm một số tiền
mặt. Đây là hình thức mà chủ thƣơng hiệu không mấy ƣu tiên do sẽ phải chấp nhận
rủi ro tài chính một khi liên doanh thất bại (do cũng phải góp vốn bằng tiền mặt).
Do đó, chủ thƣơng hiệu thƣờng chỉ đồng ý hình thức liên doanh này khi quá mong
muốn xâm nhập vào một thị trƣờng nào đó mà không có đối tác mua Franchise
thuần túy.
III. Phân biệt Nhƣợng quyền thƣơng mại với các hình thức kinh doanh khác 17

nhƣợng quyền - điều mà trong hoạt
động chuyển giao công nghệ không
hình thành.
Bên nhận chuyển giao có
quyền ứng dụng công nghệ đó
để sản xuất ra sản phẩm dƣới
bất kỳ nhãn hiệu, kiểu dáng,
tên thƣơng mại nào mà họ
muốn.
Về phạm vi đối
tƣợng chuyển
giao
Đối tƣợng chuyển giao của NQTM
là “quyền thƣơng mại”, bao gồm
các quy trình, cách thức kinh doanh
do bên nhƣợng quyền quy định, quy
trình quản lý, huấn luyện nhân viên
thiết kế địa điểm kinh doanh.
Đối tƣợng của chuyển giao
công nghệ là “chuyển giao các
kiến thức tổng hợp của công
nghệ hoặc cung cấp các máy
móc, thiết bị, dịch vụ, đào
tạo… kèm theo các kiến thức
công nghệ cho bên mua”.
Vấn đề kiểm
soát/hỗ trợ
Bên nhƣợng quyền vừa có quyền
kiểm soát toàn diện và chi tiết, vừa
có nghĩa vụ hỗ trợ đối với bên nhận

doanh.
Đối tƣợng của nhƣợng quyền thƣơng mại
rộng và bao quát hơn so với hoạt động li-
xăng.
Hoạt động li-xăng chỉ
dừng lại ở việc chuyển
giao quyền sử dụng các
đối tƣợng sở hữu công
nghiệp.
Về mục đích
của quá trình
chuyển giao
Mục tiêu mà bên nhƣợng quyền và bên nhận
quyền hƣớng tới là phát triển một hệ thống
kinh doanh, trong đó nhãn hiệu hàng hoá,
các đối tƣợng khác của quyền sở hữu công
nghiệp chỉ là một bộ phận.
Mục đích mà bên nhận li-
xăng hƣớng tới là nhãn
hiệu hàng hoá, kiểu dáng
công nghiệp, sáng chế, giải
pháp hữu ích nhằm xác
định hình thức, nội dung
sản phẩm.
Sự hỗ trợ,
kiểm soát
giữa các bên
Sự hỗ trợ của bên nhƣợng quyền đối với
bên nhận quyền là toàn diện và liên tục. Sự
hỗ trợ này đƣợc quy định trong nội dung

Bên nhận quyền phải trả phí cho
Bên nhƣợng quyền.
Bên đại lý đƣợc hƣởng thù lao từ
Bên giao đại lý.
Quan hệ giữa
các chủ thể
Quyền sở hữu hàng hoá dịch vụ
thuộc bên nhận quyền, bên nhận
quyền có quyền nhân danh chính
mình cung ứng sản phẩm, dịch vụ
cho bên thứ ba. Bên nhận quyền
cũng là ngƣời trực tiếp xác lập
quan hệ thƣơng mại với khách
hàng, chịu trách nhiệm về các vấn
đề phát sinh từ sản phẩm, dịch vụ
do mình cung cấp.
Bên đại lý làm vai trò trung gian
giữa bên giao đại lý và bên thứ ba,
chỉ bán sản phẩm để hƣởng thù lao,
quyền sở hữu đối với hàng hoá
hoặc tiền bán hàng thuộc về bên
giao đại lý, nhƣng quyền và nghĩa
vụ phát sinh từ hợp đồng này lại
ràng buộc bên giao đại lý. 4. Nhƣợng quyền thƣơng mại và Bán hàng đa cấp
Tiêu chí
NQTM
Bán hàng đa cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status