Triển vọng phát triển thương mại điện tử ở các nước đang phát triển và một số giải pháp đối với Việt Nam - Pdf 13

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
chuyên ngành kinh tế đối ngoại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Ở CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
ĐỐI VỚI VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ánh Mai
Lớp : Anh 15
Khoá : 45
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Phạm Duy Hƣng HÀ NỘI, 05/2010

MỤC LỤC


2. Hạn chế của thương mại điện tử 25 2.1. Sự thay đổi của môi trường kinh doanh 26
2.2. Chi phí đầu tư cao cho công nghệ 26
2.3. Khung pháp lý chưa hoàn thiện 27
III. Một số điều kiện phát triển thƣơng mại điện tử 27
1. Hạ tầng cơ sở về công nghệ 27
2. Hạ tầng cơ sở về nhân lực 27
3. Vấn đề bảo mật, an toàn 28
4. Hệ thống thanh toán tài chính tự động 29
5. Vấn đề liên quan đến bảo vệ sở hữu trí tuệ 29
6. Vấn đề bảo vệ người tiêu dùng 29
7. Hành lang pháp lý 30
CHƢƠNG II: TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở
CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG THƢƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 31
I. Triển vọng phát triển thƣơng mại điện tử ở các nƣớc đang phát triển 31
1. Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở các nước đang phát triển 31
1.1. Những thành tựu mà các nước đang phát triển đã đạt được trong thương
mại điện tử 31
1.1.1. Mức độ sẵn sàng cho thương mại điện tử 31
1.1.2. Số lượng và chất lượng các hình thức giao dịch 32
1.1.3. Hoạt động thương mại và đầu tư vào công nghệ thông tin 33
1.1.4. Xây dựng Chính phủ điện tử 35
1.2. Những thách thức đối với việc phát triển thương mại điện tử ở các nước
đang phát triển 36
1.2.1. Sự lạc hậu về văn hóa số 36
1.2.2. Lệ thuộc công nghệ 38
1.2.3. Bị động trong quá trình hoạch định chính sách chung 39

ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 67
I. Tính tất yếu phải phát triển thƣơng mại điện tử ở Việt Nam 67
II. Phƣơng hƣớng phát triển thƣơng mại điện tử của Việt Nam 69
1. Mục tiêu phát triển 69 2. Định hướng phát triển 70
3. Phương hướng triển khai 71
III. Một số giải pháp phát triển thƣơng mại điện tử ở Việt Nam 72
1. Giải pháp vĩ mô 72
1.1. Phát triển Chính phủ điện tử 72
1.2. Tăng cường khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp trong thương mại điện
tử 73
1.3. Nâng cao nhận thức của toàn dân về thương mại điện tử 75
1.4. Nâng cao chất lượng hạ tầng cơ sở nhân lực cho thương mại điện tử 76
1.5. Hoàn thiện hạ tầng cơ sở pháp lý về thương mại điện tử 77
1.6. Tăng cường hợp tác quốc tế về thương mại điện tử 78
1.7. Tiêu chuẩn hóa công nghiệp và thương mại 79
1.8. Bảo mật an ninh thông tin 79
1.9. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ cho thương mại điện tử 80
1.10. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng 83
2. Giải pháp vi mô 84
2.1. Xác định mục tiêu hoạt động kinh doanh chủ yếu 84
2.2. Chủ động tích cực tham gia vào thương mại điện tử 84
2.3. Nghiên cứu môi trường kinh doanh thương mại điện tử 86
2.4. Xây dựng phương án kinh doanh thương mại điện tử 86
2.5. Chú trọng việc tham gia các sàn thương mại điện tử 89
2.6. Tăng cường nguồn nhân lực về thương mại điện tử 90
2.7. Nâng cao ý thức tuân thủ các quy định pháp luật về thương mại điện tử 90
KẾT LUẬN 91

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Hàng hóa và dịch vụ số 10
Hình 2.1. Tỉ lệ cước phí thuê bao Internet hàng tháng so với thu nhập bình
quân đầu người 37
Hình 2.2. Tỷ lệ nhân viên sử dụng máy tính thường xuyên cho công việc trong
doanh nghiệp Việt Nam 56
Hình 2.3. Tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam có website qua các năm 2004 - 2008 59
Hình 2.4. Mức độ tham giao dịch và ký được hợp đồng điện tử sàn giao dịch
thương mại điện tử của doanh nghiệp Việt Nam năm 2008 60 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Anh
Chữ viết
tắt
Thuật ngữ tiếng Anh
Thuật ngữ tiếng Việt
ADSL
Asymmetric Digital Subcriber Line
Mạng băng thông rộng
ATM
Automatic Teller Machine
Máy rút tiền tự động
APEC
Asia-Pacific Economic Co-operation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á
Thái Bình Dương
B2B
Business to Business

FAQs
Frequently Ask Questions
Những câu hỏi thường gặp
G2B
Government to Business
Chính phủ với doanh nghiệp
G2C
Government to Customer
Chính phủ với người tiêu dùng
G2G
Government to Gorvernment
Chính phủ với Chính phủ
ICTs
Information Communication
Technologies
Công nghệ Thông tin – Truyền thông
LAN
Local Area Network
Mạng cục bộ
OECD
Organisation for Economic Co-
operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh
tế
POS
Point of Sale
Máy tính tiền tự động
WAN
Wide Area Network
Mạng diện rộng


1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi nền kinh tế hàng hóa xuất hiện, thương mại tự do và tốc độ lưu
thông hàng hóa luôn là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội. 1000
năm trước, con đường tơ lụa xuyên sa mạc qua nhiều quốc gia, nối các đế chế La
Mã với đế chế Trung Hoa không chỉ mang tơ lụa và vàng bạc làm giàu cho nhiều
nước mà còn giúp truyền bá công nghệ và triết lý. Những phát kiến địa lý vào thế kỷ
14, 15 không chỉ đem lại sự phồn vinh cho các cường quốc hàng hải mà còn là một
tiền đề quan trọng hình thành nên chủ nghĩa tư bản và phương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa. Sự phát triển của CNTT ngày nay mà đại diện tiêu biểu của nó là mạng
Internet cũng có thể được nhìn nhận dưới cùng một góc độ với hai phát kiến trên,
nhưng mang tính khác biệt về chất ở chỗ biên giới quốc gia bị vượt qua chỉ sau một
cú nhấp chuột (Mouse click). Ảnh hưởng của Internet vì thế mang tính toàn cầu và
nó trở thành một phần của quá trình toàn cầu hóa, vốn đã và đang biến đổi sâu sắc
mọi mặt của đời sống, từ kinh tế, chính trị đến văn hóa, xã hội.
Trên quan điểm lịch sử và biện chứng, có thể thấy, những tác động quyết
định thách thức và cơ hội lớn nhất Internet đặt ra trong dài hạn nằm trong lĩnh vực
kinh tế thương mại. Internet đặt nền tảng cho sự hình thành của TMĐT, trong đó
người mua và người bán có thể liên lạc trực tiếp với nhau, không cần đến giấy tờ,
càng không phải đối mặt thực thể. Dòng lưu chuyển thông tin và thương mại hàng
hóa, dịch vụ trong không gian không có biên giới ấy mở ra khả năng giảm chi phí
giao dịch, tiếp cận thị trường và thúc đẩy tiến bộ công nghệ, từ đó thay đổi cấu trúc
của nền kinh tế thế giới.
Các chuyên gia đều cho rằng TMĐT sẽ là xu hướng mới cho sự phát triển
nền kinh tế toàn cầu. Bởi ngay từ khi xuất hiện, cùng với những tiện ích to lớn của
mình, TMĐT đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới.
Những quốc gia đi tiên phong trong phát triển TMĐT như Mỹ và một số nước châu

tin, rút ngắn quá trình CNH - HĐH đất nước”. Đối với Việt Nam, cơ hội phát triển
không phải là điều không thể nhưng để hoà nhập vào nhịp phát triển chung của nền
kinh tế thế giới vẫn còn là một thách thức lớn. Cho nên, việc nghiên cứu, phát triển
TMĐT đang trở thành một vấn đề bức thiết đối với các nước đang phát triển nói
chung và Việt Nam nói riêng. 1
Phạm Thu Hương, Nguyễn Văn Thoan (2009), Ứng dụng Marketing điện tử trong kinh doanh, NXB Khoa
học và Kỹ thuật, Xuất bản lần đầu, TP.HCM, tr.167. 3
Có thế thấy rằng, TMĐT là một lĩnh vực khá mới mẻ. Việc dự đoán tương lai
phát triển như thế nào cho chính xác thật khó khăn vì số liệu biến đổi rất mau chóng
và khoa học kỹ thuật mới không ngừng phát triển. Thế nhưng trước khi tiến vào
vùng đất có nhiều điều chưa biết này, tốt hơn chúng ta nên có trong tay một tấm bản
đồ, tuy không hoàn chỉnh, mà chỉ là một mô hình đơn giản, để dò dẫm từng bước và
từng bước sửa đổi, tu chỉnh, vẫn hơn là không có gì trong tay.
Với những lý do cấp thiết trên, em xin chọn đề tài: “Triển vọng phát triển
thƣơng mại điện tử ở các nƣớc đang phát triển và một số giải pháp đối với Việt
Nam” làm khóa luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thương mại điện tử.
- Phân tích thực trạng và đánh giá triển vọng phát triển thương mại điện tử ở
các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng.
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thương mại điện tử ở các nước đang phát triển.
- Phạm vi nghiên cứu: Thương mại điện tử là lĩnh vực có ảnh hưởng rộng lớn


Nguyễn Thị Ánh Mai

5
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

I. Giới thiệu chung về thƣơng mại điện tử
1. Định nghĩa thương mại điện tử
TMĐT là một khái niệm tương đối rộng, vì vậy mà nó có nhiều tên gọi khác
nhau. Hiện nay có một số tên gọi phổ biến như: thương mại trực tuyến (online
trade), thương mại không giấy tờ (paperless commerce) hoặc kinh doanh điện tử (e-
business). Tuy nhiên, tên gọi TMĐT (e-commerce) được sử dụng nhiều nhất, được
biết đến nhiều nhất và gần như được coi là quy ước chung để gọi hình thức thương
mại giao dịch qua mạng Internet. Hiện nay, định nghĩa TMĐT được rất nhiều tổ
chức quốc tế đưa ra song chưa có một định nghĩa thống nhất về TMĐT. Nhìn một
cách tổng quát, các định nghĩa TMĐT được chia thành hai nhóm tùy thuộc vào quan
điểm:
+ TMĐT hiểu theo nghĩa hẹp:
Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ đơn thuần bó hẹp trong việc mua bán hàng hóa
và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là
Internet. TMĐT được nói đến ở đây là hình thức mua bán hàng hóa được bày tại các
trang web trên Internet với phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng. Cách hiểu
này tương tự với một số các quan điểm như:
- Theo Cơ quan theo dõi công nghệ thông tin châu Âu (EITO), 1997,
“TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá
trị thông qua các mạng viễn thông”.
2

dữ liệu điện tử, ký hợp đồng, giao hàng hóa (hữu hình, vô hình), thanh toán bằng
chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng. Đã có nhiều tổ
chức quốc tế đưa ra khái niệm về TMĐT theo nghĩa rộng, trong đó có một số khái
niệm điển hình như sau:
- Theo OECD, 1997, “TMĐT gồm các giao dịch thương mại liên quan đến
các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện đã được số hóa
thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng
mở (như AOL). Trong đó, hàng hóa và các dịch vụ được đặt hàng qua mạng như
thanh toán và phân phối thì có thể thực hiện ngay trên mạng hoặc không”.
5
Như
vậy, TMĐT được hiểu là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán điện tử
hàng hóa, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung được số hóa,
chuyển tiền điện tử - EFT (Electronic Fund Transfer); mua bán cổ phiếu điện tử -
EST (Electronic Share Trading); vận đơn điện tử - E B/L (Electronic Bill of
Lading); đấu giá thương mại - Commercial auction; hợp tác thiết kế và sản xuất, tìm
kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến; marketing điện tử (E-4
Phạm Thu Hương, Nguyễn Văn Thoan (2009), Ứng dụng Marketing điện tử trong kinh doanh, NXB Khoa
học và Kỹ thuật, Xuất bản lần đầu, TP.HCM, tr.17.
5
Phạm Thu Hương, Nguyễn Văn Thoan (2009), Ứng dụng Marketing điện tử trong kinh doanh, NXB Khoa
học và Kỹ thuật, Xuất bản lần đầu, TP.HCM, tr.18. 7
marketing), v.v Theo cách hiểu này, có thể thấy phạm vi hoạt động của TMĐT rất
rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bán

Phạm Thu Hương, Nguyễn Văn Thoan (2009), Ứng dụng Marketing điện tử trong kinh doanh, NXB Khoa
học và Kỹ thuật, Xuất bản lần đầu, TP.HCM, tr.18-19. 8
Ở VN, chúng ta hiểu “TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt
động thương mại sử dụng thông điệp dữ liệu”.
7
Trong đó, “Thông điệp dữ liệu là
thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng các phương tiện
điện tử”
8
và “Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện,
điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện tử hoặc công
nghệ tương tự”.
9
Như vậy, về bản chất, TMĐT là hoạt động thương mại, nó chỉ
khác duy nhất đối với thương mại truyền thống là nó sử dụng các phương tiện điện
tử vào trong hoạt động thương mại.
Tóm lại, mặc dù trên thế giới có nhiều cách hiểu khác nhau về TMĐT nhưng
nhìn chung, đều thống nhất ở quan điểm cho rằng: TMĐT là việc sử dụng các
phương tiện điện tử để làm thương mại. Nói chính xác hơn: TMĐT là việc trao đổi
thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử mà nói chung ta không cần
phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch. Các
phương tiện điện tử nói đến ở đây chính là các phương tiện kỹ thuật được sử dụng
với mục đích tạo thuận tiện, hỗ trợ cho các hoạt động trong TMĐT, bao gồm: điện
thoại, máy điện báo (telex) và máy fax, truyền hình, thiết bị kỹ thuật thanh toán điện
tử, mạng nội bộ và mạng liên nội bộ, Internet và web. Và khái niệm thông tin không
chỉ là tin tức đơn thuần mà được hiểu là bất cứ thứ gì có thể truyền tải được bằng kỹ
thuật điện tử, bao gồm: thư từ, các file văn bản (text based file), các cơ sở dữ liệu

sau:
+ Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất 3 chủ thể,
trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ
quan chứng thực.
+ Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của
khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong thị trường không có
biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường
cạnh tranh toàn cầu.
+ Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương
tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin
chính là thị trường.
+ Các bên tham gia giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau
và không đòi hỏi biết nhau từ trước.
2.1. Hàng hóa trong thương mại điện tử
Nếu hiểu TMĐT là một loại hình thương mại có sự trợ giúp của CNTT đặc
biệt là mạng Internet thì ngoài các hàng hóa và dịch vụ trong các giao dịch truyền
thống, trong TMĐT còn có các hàng hóa đặc thù của mình đó là hàng hóa và dịch 10
WISDOM

KNOWLEDGE

ANALYTIC

INFORMATION

DATA
vụ số (digital goods and services). Hàng hóa và dịch vụ số là những hàng hóa và


Mã số
ngƣời mua
Mã thẻ thanh
toán Club Card
Cà phê
8.870
1.128,31
001
213
1209
Nguồn: Phạm Nguyên Phương (2009), Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
sản phẩm nông sản Việt Nam vào thị trường Mỹ, Trường đại học An Giang, tr.34. 11
Việc tập hợp, tích lũy các dữ liệu thành các nội dung có ý nghĩa đem lại cho
chúng ta Information (thông tin). Ví dụ như một bảng tập hợp các dữ liệu về nhiều
mặt hàng trong một giao dịch nào đó. Tương tự như vậy, một nhóm các bài hát, âm
thanh, hình ảnh cũng có thể trở thành hàng hóa (Xem Bảng 1.2).
Bảng 1.2. Thông tin giao dịch của một số mặt hàng nông sản
Việt Nam sang thị trƣờng Mỹ năm 2008
Mặt hàng
Số lƣợng
(tấn)
Giá
(USD/tấn)
Trị giá (USD)
Cà phê
8.870

Giá trị
(USD)
± SL
(tấn)
± Giá trị
(USD)
Cà phê
8.870
10.008.127
46.700
29.775.000
37.830
19.766.873
Hạt tiêu
2.095
7.929.946
4.581
20.362.690
2.486
12.432.744
Cao su
2.363
849.425
5.800
3.424.690
3.437
2.575.265
Nguồn: Phạm Nguyên Phương (2009), Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
sản phẩm nông sản Việt Nam vào thị trường Mỹ, Trường đại học An Giang, tr.34.


thúc đẩy TMĐT phát triển, góp phần giúp DN quyết định xem nên lựa chọn lĩnh
vực nào, phát triển mặt hàng nào, có nên đi sâu sử dụng TMĐT không, v.v… 13
2.3. Các hình thức giao dịch của thương mại điện tử
Có nhiều tiêu chí để phân loại các hình thức giao dịch của TMĐT, nhưng
phương thức phổ biến là phân loại dựa vào các chủ thể tham gia TMĐT. Dựa vào
phương thức này, người ta chia TMĐT theo các loại sau:
Người tiêu dùng
C2C (Consumer to Comsumer): Người tiêu dùng với người tiêu dùng.
C2B (Consumer to Business): Người tiêu dùng với doanh nghiệp.
C2G (Consumer to Government): Người tiêu dùng với Chính phủ.
Doanh nghiệp
B2C (Business to Consumer): Doanh nghiệp với người tiêu dùng.
B2B (Business to Business): Doanh nghiệp với doanh nghiệp.
B2G (Business to Government): Doanh nghiệp với Chính phủ.
B2E (Business to Employee): Doanh nghiệp với người lao động.
Chính phủ
G2C (Government to Consumer): Chính phủ với người tiêu dùng.
G2B (Government to Business): Chính phủ với doanh nghiệp.
G2G (Government to Government): Chính phủ với Chính phủ.
3. Các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho thương mại điện tử
Theo định nghĩa trên, các phương tiện kỹ thuật của TMĐT có thể chia làm 6
loại gồm điện thoại, máy fax, truyền hình, hệ thống thanh toán và chuyển tiền điện
tử, mạng nội bộ và mạng liên nội bộ, Internet và web.
+ Điện thoại: là một phương tiện phổ thông để sử dụng và thường mở đầu
cho các cuộc giao dịch thương mại. Với sự phát triển của điện thoại di động, liên lạc
qua vệ tinh, ứng dụng của điện thoại đang và sẽ trở nên ngày càng rộng rãi hơn. Tuy
nhiên, trên quan điểm kinh doanh, công cụ điện thoại chỉ chuyển tải được âm thanh,

hạn bởi khoảng cách không gian như y tế, giáo dục, kế toán, v.v… Ví dụ như ta có
thể lấy bằng cử nhân hay master do các trường ĐH nổi tiếng trên thế giới cấp mà
không phải ra nước ngoài bằng cách ghi danh vào các khóa học trên mạng.
Internet và web đã tạo ra bước phát triển mới của ngành truyền thông,
chuyển từ thế giới “một mạng, một dịch vụ” sang thế giới “một mạng, nhiều dịch
vụ” và đã trở thành công cụ quan trọng nhất của TMĐT. Có thể thấy, mặc dù
TMĐT đã tồn tại trước khi Internet ra đời nhưng sự xuất hiện của Internet và web là
một bước ngoặt bởi lẽ thương mại đang trong tiến trình toàn cầu hóa và hiệu quả 15
hóa. Hai xu hướng đó đòi hỏi phải áp dụng Internet và web như các phương tiện đã
được quốc tế hóa cao độ và có hiệu quả sử dụng cao. Chính bước ngoặt này đã đặt
ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Trên thực tế, người ta đã và đang nghiên cứu
kết hợp các phương tiện thương mại truyền thống với Internet. Bài khóa luận vì vậy
tập trung vào TMĐT sử dụng Internet như một công cụ chủ yếu.
II. Lợi ích và hạn chế của thƣơng mại điện tử
1. Lợi ích của thương mại điện tử
Trong thương mại quốc tế hiện nay, TMĐT ngày càng đóng vai trò quan
trọng vì đó là phương thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, cung cấp thông tin
cập nhật nhất, tận dụng được tối đa các nguồn lực và đem lại sự tiện dụng nhất cho
các bên tham gia. Việc gắn kết CNTT với công việc kinh doanh TMĐT khiến cho
TMĐT phát huy được lợi ích vô cùng to lớn của nó, giúp người tham gia TMĐT
nhanh chóng tiếp cận được những thông tin phong phú về thị trường, đối tác, đối
tượng, giảm chi phí trong kinh doanh, rút ngắn chu kỳ sản xuất. Từ đó, TMĐT giúp
các nền kinh tế hoạt động và phát triển mau lẹ hơn gấp nhiều lần. Dưới đây là
những lợi ích to lón mà TMĐT đem lại cho các DN, người tiêu dùng và xã hội:
1.1. Lợi ích của thương mại điện tử đối với các tổ chức doanh nghiệp
1.1.1. Mở rộng thị trường
Với Internet, DN có thể kinh doanh hỗn hợp các loại mặt hàng khác nhau.

1.1.2. Giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Theo số liệu của Internet World Stats tại www.internetworldstats.com, 2008
cho thấy: trong lĩnh vực ngân hàng, nếu một giao dịch tiến hành thủ công sẽ phải
chi phí 1,75 USD, giao dịch qua điện thoại thì chi phí là 1,5 USD, dùng thẻ ATM
chi phí đã giảm xuống 0,25 USD, nhưng nếu áp dụng TMĐT thông qua Internet thì
chi phí chỉ còn 0,5 cent. Số liệu của Văn phòng quốc gia Úc, 2008 cũng cho kết quả
tương tự khi một giao dịch ngân hàng đã giảm từ 3,5 đô la Úc xuống còn 0,12 đô la
Úc nhờ TMĐT. Ở cấp độ kinh doanh nhỏ, một cửa hàng bán đồ kim hoàn tại Mỹ
sau khi đưa ra các sản phẩm của mình trên trang web đã đưa doanh số tăng lên
3000% trong mùa kinh doanh giáng sinh đầu tiên. Đó là lí do tại sao hình thức đưa
hàng lên trang web ngày càng trở nên phổ biến ở các siêu thị.
10

Nếu nghiên cứu một cách chi tiết ta sẽ thấy, việc áp dụng TMĐT giúp DN
giảm rất nhiều chi phí. Cụ thể: 10
Mai Ngọc Cường (2008), CNTT và những tác động, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 12, tr. 18.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status