TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRUNG QUỐC
THỜI KỲ HẬU WTO BÀI HỌC CHO VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Phạm Kiều Anh
Lớp : Anh 11
Khóa : 44
Giáo viên hướng dẫn : TS. Phạm Thị Hồng Yến
Hà Nội, tháng 5/2009
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận chung và Tổng quan về doanh
nghiệp vừa và nhỏ Trung Quốc 4
1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1. Khái niệm 4
1.1.1. ở các nền kinh tế trên thế giới 4
1.1.2. ở Việt Nam 9
1.1.3. ở Trung Quốc 11
2. Vai trò ca doanh nghiệp vừa và nhỏ i vi nn kinh t 12
3. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ Trung Quốc 16
3.1. Sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Trung Quốc 16
3.1.1. Giai đoạn tr-ớc khi Trung Quốc gia nhập WTO 16
3.2.2. Giai đoạn sau khi Trung Quốc gia nhập WTO 18
3.2. Sự phân bổ và các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ21
3.2.1. Xét theo vị trí địa lý 21
3.2.1. Xét theo lĩnh vực hoạt động 21
Ch-ơng 2: KINH NGHIệM phát triển Doanh nghiệp vừa và
nhỏ Trung Quốc thời kỳ hậu WTO 24
1. Thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ Trung Quốc 24
1.1. Sự đóng góp của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế 24
1.2. Về quy mô vốn và tiếp cận vốn 25
1.3. Về lao động và chất l-ợng nguồn nhân lực 26
1.3. Về khoa học công nghệ 28
2. Nguyên nhân và thách thức đối với sự phát triển của doanh nghiệp vừa
và nhỏ Trung Quốc 30
2.1. Nguyên nhân 30
2.2. Thách thức 32 ii
2.2.1. Thách thức trong ngắn hạn 32
1.3.5. Khó khăn trong tiếp cận thông tin công nghệ và lựa chọn, ứng
dụng công nghệ 75
iii
1.3.6. Khó khăn trong việc xúc tiến mở rộng thị tr-ờng trong n-ớc và thị
tr-ờng xuất khẩu 76
2. Định h-ớng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 77
2.1. Xu h-ớng các chính sách bên ngoài, các cam kết và các lực l-ợng thị
tr-ờng tác động tới doanh nghiệp vừa và nhỏ 77
2.1.1. Các cam kết trong khuôn khổ WTO 77
2.1.2. Tiến triển trong kinh doanh quốc tế 79
2.2. Định h-ớng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 81
3. Giải pháp vận dụng kinh nghiệm của Trung Quốc nhằm phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 83
3.1. Những nét t-ơng đồng giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam và
Trung Quốc 83
3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ các biện pháp phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ của Trung Quốc 85
3.2.1. Thống nhất nhận thức, quan điểm về phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ 85
3.2.2. Mở cửa thị tr-ờng cho các thành phần kinh tế cùng tham gia 85
3.2.3. Khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu t- vào khoa học
công nghệ 86
3.3. Một số kiến nghị nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 86
3.3.1. Cải thiện môi tr-ờng pháp lý và đầu t- kinh doanh phù hợp 86
3.3.2. Hình thành và củng cố các đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp vừa và
nhỏ 91
3.3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 95
Đồng Euro
R&D
Nghiên cứu và phát triển (Research and Development)
NDRC
Uỷ ban Phát triển và Cải cách Quốc gia
(National Development and Reform Commision)
CSB
Tổng cục Thống kê Trung Quốc
TVEs
Xí nghiệp hương trấn (Town Village Enterprises)
VAT
Thuế tiêu thụ đặc biệt (Value- added Tax)
UNIDO
Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc
(United Nation Industrial Development Organisation)
MIGA
Tổ chức Tín thác và Đầu tư Đa phương Quốc tế
(Multilateral Investment Guarantee Agency)
IFC
Tổ chức tài chính quốc tế
(International Finanve Corporation)
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á-Thái Bình Dương
(Asian- Pacific Economic Cooporation)
DNN&V
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
VCCI
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
NDT
Nhân dân tệ
Bảng 1.8
DNN&V phân theo ngành nghề kinh doanh
22
Bảng 1.9
DNN&V theo thành phần đăng ký
23
Bảng 2.1
Đóng góp của DNV&N vào GDP (NDT)
25
Bảng 2.2
Đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của các DNV&N
Trung Quốc
50
Bảng 2.3
Chi phí dành cho Khoa học và Công nghệ từ năm 2001-
2005
54
Bảng 3.1
Cơ cấu vốn của DNV&N
62
Bảng 3.2
Số lượng DNV&N phân theo ngành nghề kinh doanh
(Giai đoạn 2000 – 20006)
65 1
L
L
Ờ
Ờ
I
IN
N
Ó
Ó
I
IĐ
Đ
Ầ
Ầ
U
U
túc. Do đó việc tìm hiểu đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ Trung Quốc thời kỳ hậu WTO. Bài học cho Việt
Nam” là việc làm cấp thiết, nhằm học tập những kinh nghiệm quý báu trong
việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Trung Quốc và sớm tạo ra một
môi trường kinh doanh thuận lợi để cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt
Nam vươn lên khẳng định chính mình và có cơ hội phát triển thành những
doanh nghiệp có quy mô lớn trong tương lai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Trung
Quốc trước và sau khi nước này gia nhập WTO
- Phân tích các giải pháp mà Trung Quốc đã áp dụng để phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ thời kỳ hậu WTO
- Đề xuất các giải pháp vận dụng kinh nghiệm phát triển của doanh
nghiệp vừa và nhỏ của Trung Quốc thời kỳ hậu WTO cho doanh nghiệp vừa
và nhỏ của Việt Nam
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ của Trung Quốc sau khi nước này gia nhập WTO, các chính sách
Trung Quốc đã sử dụng để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của mình
trong thời kỳ hội nhập.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử của chủ nghĩa Mác – Lê nin và các quan điểm của Đảng cộng sản Việt
Nam về kinh tế. Ngoài ra khóa luận cũng sử dụng phương pháp phân tích, so 3
sánh, thống kê, tập hợp nhằm tìm ra những nhận xét, đánh giá, giải pháp phù
hợp với tình hình thực tiễn của Việt Nam.
5. Bố cục khoá luận
quyết định phạm vi quản lý, môi trường hoạt động của thành phần kinh tế
này, mức độ giúp đỡ mà thành phần kinh tế này cần đến từ phía Chính phủ
và xã hội cũng như những tác động của chính sách kinh tế quốc gia đối với
sự phát triển của thành phần kinh tế này.
Với mục tiêu xác định thế nào là một DNV&N, mỗi quốc gia phải đưa
ra một số chỉ tiêu phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế trong từng
giai đoạn, cũng như phù hợp với chính sách kinh tế vĩ mô của quốc gia. Tuy
nhiên, không có định nghĩa DNV&N thống nhất trên thế giới, mỗi nước dựa
vào điều kiện cụ thể của từng giai đoạn cụ thể để định nghĩa. Sau đây là định
nghĩa về DNV&N của một số tổ chức, quốc gia và khu vực trên thế giới.
Thứ nhất, định nghĩa của Uỷ ban Châu Âu (EC):
EC sử dụng ba tiêu chí là số lao động, doanh thu hàng năm và tài sản
để định nghĩa DNV&N. Tiêu chí số lao động luôn luôn được giữ cố định
trong khi hai tiêu chí còn lại có thể linh hoạt bằng việc kết hợp tiêu chí số
lao động với một trong hai tiêu chí. Định nghĩa này nhằm đảm bảo phân loại 5
DNV&N đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau.
Định nghĩa này cũng đảm bảo sự công bằng cho các doanh nghiệp, ví dụ như
quy định tiêu chí về doanh thu của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất sẽ
thấp hơn doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại và phân phối.
Theo thông cáo báo chí của Uỷ ban châu Âu (EC) ban hành ngày
6/5/2003 có hiệu lực ngày 1/1/2005 (2003/361/EC) thì DNV&N là những
doanh nghiệp hoạt động độc lập có số lao động dưới 250 người và có doanh
thu hàng năm không vượt quá 67 triệu USD hoặc tổng tài sản không vượt
quá 56 triệu USD. Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dưới
50 người, có doanh thu hàng năm không vượt quá 13 triệu USD hoặc tổng
tài sản không vượt quá 13 triệu USD. Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh
nghiệp có số lao động dưới 10 người, có doanh thu hàng năm hoặc tổng tài
6
Thứ hai, định nghĩa của Tổ chức Bảo lãnh và Đầu tư đa phương
(MIGA) và Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC):
MIGA và IFC định nghĩa doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp thoả mãn
hai trong ba điều kiện sau: có số lao động dưới 50 người; có doanh thu hàng
năm không vượt quá 3 triệu USD; có tổng tài sản không vượt quá 3 triệu
USD. Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp thoả mãn hai trong ba điều kiện
sau: có số lao động dưới 300 người; có doanh thu hàng năm không vượt quá
15 triệu USD; có tổng tài sản không vượt quá 15 triệu USD.
Không giống như EC, MIGA và IFC không quy định tiêu chí lao động
là tiêu chí bắt buộc trong định nghĩa DNV&N.
Thứ ba, định nghĩa của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái
Bình Dương (APEC):
Các nền kinh tế thành viên APEC hầu hết đều đưa tiêu chí về lao động
trong định nghĩa DNV&N của mình. APEC định nghĩa DNV&N là doanh
nghiệp có số lao động dưới 100 người, doanh nghiệp vừa có số lao động từ
20- 99 người, doanh nghiệp nhỏ có số lao động từ 5- 9 người, doanh nghiệp
siêu nhỏ có số lao động dưới 5 người.
Thứ tư, định nghĩa của Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên
Hiệp Quốc (UNIDO):
UNIDO cho rằng việc định nghĩa rõ ràng DNV&N là việc làm rất
quan trọng để đề xuất và thực thi các chính sách phát triển. UNIDO định
nghĩa doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động từ 1- 9 người
và/hoặc có vốn đăng ký không quá 42.300 USD, doanh nghiệp nhỏ là doanh
nghiệp có số lao động từ 10 - 49 người và có vốn đăng ký lớn hơn 42.300
USD, doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động từ 50 – 249 người
và có vốn đăng ký lớn hơn 42.300 USD.
Vì mục đích phát triển chính sách, UNIDO cho rằng các quốc gia nên
Theo xu hướng thị
trường
Có nghiên cứu, phân
tích kỹ lưỡng
Tài chính
Nguồn vốn gia đình,
vốn tự có
Nguồn vốn đa dạng
Nguồn: Boooklet of Standardized Small and Medium Enterprises
Definition-2007
Thứ năm, định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB):
Bảng 1.3: Định nghĩa DNV&N của WB
Loại doanh nghiệp
Lao động (ngƣời)
Tổng tài sản (USD)
Doanh nghiệp siêu nhỏ
< 10
10.000 hoặc doanh thu
hàng năm 100.000 USD
Doanh nghiệp nhỏ
10 - 50
3.000.000
Doanh nghiệp vừa
50 -300
15.000.000
Nguồn: The Industry Policy 1999
8
< 5
Nguồn: J.Abe, Hỗ trợ Tài chính cho DNV&N Nhật Bản,
2005/SMEWG/MEWG/004
Thứ bảy, định nghĩa của Mỹ:
Ở Mỹ, định nghĩa về DNV&N do SBA (Small Business
Administration) quy định. SBA không có định nghĩa chung về DNV&N như
Cộng đồng chung châu Âu hay Nhật Bản, SBA định nghĩa DNV&N ở Mỹ
theo từng lĩnh vực riêng như bảng sau:
9
Bảng 1.5: Tiêu chí phân loại DNV&N của Mỹ
Lĩnh vực hoạt động
Lao động
(ngƣời)
Doanh thu hàng
năm (triệu USD)
Công nghiệp khai khoáng
500
Ngành bán buôn
100
Ngành bán lẻ và dịch vụ
10
Bên cạnh cách phân loại do Chính phủ quy định, có nhiều tổ chức tài
chính phi chính thức (không có chức năng thực thi các chính sách của Nhà
nước) sử dụng các tiêu thức phân loại khác nhau để phân loại DNV&N để
xác định các chính sách ưu tiên:
- Dự án VIE/US/95/2004 hỗ trợ DNV&N Việt Nam do UNIDO tài
trợ coi các doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có từ 30 lao động trở xuống và
vốn đăng ký dưới 0,1 triệu USD; doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có số lao
động từ 31-200 người, vốn đăng ký lớn hơn 0,4 triệu USD.
- Quỹ hỗ trợ DNV&N thuộc chương trình Việt Nam - EU quy định
DNV&N được hỗ trợ gồm các doanh nghiệp có số công nhân từ 10-500
người, vốn điều lệ từ 50.000 – 300.000 USD (750 – 4,5 tỷ VND)
So với định nghĩa về DNV&N của các nước trong khu vực và trên thế
giới, định nghĩa DNV&N của Việt nam có tính tổng quát, không đi sâu vào
chi tiết loại hình, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và chưa phản ánh
được thực chất về quy mô doanh nghiệp đối với các lĩnh vực khác nhau.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, vốn đăng ký của doanh nghiệp
là do người thành lập doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm về sự kê
khai của mình, trừ các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đòi hỏi phải
có mức vốn pháp định như kinh doanh vàng, du lịch lữ hành, bảo hiểm, kinh
doanh địa ốc. Mức vốn này chỉ phản ánh trách nhiệm pháp lý của các thành
viên công ty, của doanh nghiệp đối với khoản nợ, lãi phát sinh trong quá trình
hoạt động. Trên thực tế, vốn đăng ký có sự chênh lệch so với vốn hoạt động
của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu về số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp cũng
chỉ là con số dự kiến và pháp luật hiện hành cũng không bắt buộc người
thành lập doanh nghiệp phải kê khai nên cũng không có căn cứ để phân loại
doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh. Hơn nữa, các doanh nghiệp trong
các ngành nghề khác nhau sử dụng số lao động rất khác nhau.
Việc sử dụng một trong hai tiêu chí (vốn đăng ký và bình quân lao
Doanh
nghiệp
nhỏ
Công nghiệp
< 300
< 40
< 30
Xây dựng
< 600
< 30
Bán buôn
< 100
<30
Bán lẻ
< 100
< 10
Vận tải
< 500
<30
Bưu chính
< 400
< 30
Nhà hàng & Khách sạn
< 400
30-300
Nhà hàng & Khách sạn
400-800
30-150
Nguồn: “ Luật thúc đẩy DNV&N Trung Quốc” năm 2003
Lưu ý: DNV&N chỉ cần đáp ứng một trong 3 điều kiện, doanh nghiệp
vừa phải đáp ứng đồng thời cả 3 điều kiện, doanh nghiệp nhỏ phải đáp ứng
các điều kiện thấp hơn quy định dành cho doanh nghiệp vừa.
Định nghĩa DNV&N của Trung Quốc chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn
về tiền lương, doanh thu, tổng tài sản của doanh nghiệp như ở bảng trên. Các
doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau có tiêu chuẩn quy định
khác nhau. Ví dụ như đối với doanh nghiệp nằm trong các cụm công nghiệp,
tiêu chí để xác định DNV&N là có số lao động tối đa 2000 người, doanh thu
hàng năm không vượt quá 300 triệu NDT, tổng tài sản không vượt quá 400
triệu NDT; tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa là có số lao động tối đa
300 người, doanh thu hàng năm không vượt quá 30 triệu NDT, tổng tài sản
không vượt quá 40 triệu NDT. Những doanh nghiệp thoả mãn các điều kiện
thấp hơn mức đưa ra dành cho doanh nghiệp vừa được coi là loại doanh
nghiệp nhỏ.
Trong các nền kinh tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
cũng có rất nhiều định nghĩa về DNV&N nhưng nhìn chung các quốc gia
và vùng lãnh thổ đều đưa ra tiêu chí giống nhau về số nhân công từ 100
cho đến 500 người. So với định nghĩa các quốc gia khác ở trên, định nghĩa
DNV&N của Trung Quốc tương đối rộng hơn. Tuy vậy, một số lượng lớn
các DNV&N (khoảng 70%) có số lao động từ 5 người trở xuống hoặc chỉ
do một cá nhân điều hành.
2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế
Ngày nay, tầm quan trọng của DNV&N được quốc tế thừa nhận, hoạt
doanh nghiệp do đó đóng góp của các DNV&N vào tăng trưởng kinh tế là
rất đáng kể. DNV&N chiếm 98% trong tổng số doanh nghiệp của các thành 1
www.sdh.ueh.edu.vn
2
http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30066&cn_id=3336
26 14
viên APEC, đóng góp 30% xuất khẩu trực tiếp và 50% sản lượng và giá trị
gia tăng
3
. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Trung Quốc trong năm 2007,
Trung Quốc có 4,3 triệu DNV&N đóng góp 60% vào GDP, đóng góp 50%
nộp thuế. Việt Nam hiện có trên 350.000 DNV&N đã đăng ký kinh doanh,
chiếm khoảng 95% tổng số doanh nghiệp và là khu vực phát triển nhanh
đóng góp trên 40 % vào GDP, đóng góp 29% vào tổng kim ngạch xuất khẩu
cả nước, đóng góp khoảng 17,46% tổng thu ngân sách Nhà nước
4
.
Thứ ba, đảm bảo tính năng động, ổn định cho nền kinh tế. Với quy
mô kinh doanh gọn nhẹ, vốn nhỏ, DNV&N có nhiều khả năng chuyển đổi
mặt hàng nhanh phù hợp với nhu cầu thị trường mà ít gây biến động lớn, ít
chịu ảnh hưởng và có khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủng
hoảng kinh tế trên góc độ kinh tế quốc gia. Bên cạnh đó, các DNV&N tham
gia vào quá trình sản xuất, giảm tải cho các doanh nghiệp lớn, nâng cao hiệu
quả nhờ khả năng tập trung hoá. Các DNV&N lấp kín những khe hở thị
quan trọng vào thu ngân sách và sản luợng của địa phương, góp phần phát
triển kinh tế địa phương.
Thứ bảy, DNV&N thúc đẩy đổi mới khoa học công nghệ và kỹ năng
con người. Số lượng loại hình doanh nghiệp này gia tăng sẽ gúp phần tạo
điều kiện đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển ý tưởng và kỹ năng mới,
thúc đẩy sự đầu tư giữa các nền kinh tế trong và ngoài khu vực. Rất nhiều
nghiên cứu và thực tế đã chỉ ra rằng chính các DNV&N mới là động lực thúc
đẩy phát triển và đổi mới.
Các DNV&N còn là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào
tạo các nhà doanh nghiệp. Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào tạo, rèn
luyện các nhà doanh nghiệp làm quen với môi trường kinh doanh. Bắt đầu từ
kinh doanh quy mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô
vừa và nhỏ, một số nhà doanh nghiệp sẽ trưởng thành nên những nhà doanh
nghiệp lớn tài ba, biết đưa doanh nghiệp của mình nhanh chóng phát triển.
Thứ tám, DNV&N góp phần tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ
phụ trợ quan trọng. Trên bản đồ thương mại thế giới, các DNV&N đóng vai
trò quan trọng trong mạng lưới sản xuất và hoạt động như những nhà cung
cấp thứ cấp. Các DNV&N cung cấp hàng hoá, dịch vụ của mình cho các
doanh nghiệp lớn, thường là chuyên môn hoá vào sản xuất một vài công
đoạn nhất định cần thiết cho việc hoàn thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Nhờ
có sự tham gia đóng góp của các DNV&N mà các công ty, các tập đoàn lớn 16
có thể bỏ qua một số phân đoạn sản xuất chi tiết nhỏ nhặt tạo ra ít giá trị gia
tăng và đòi hỏi nhiều lao động, tập trung các nguồn lực của mình vào phân
đoạn phức tạp hơn.
3. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ Trung Quốc
3.1. Sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Trung Quốc
3.1.1. Giai đoạn trước khi Trung Quốc gia nhập WTO
nhân và hợp tác xã) ở khu vực nông thôn và thị trấn là trên 377.300 doanh
nghiệp, trong đó có 1.400 doanh nghiệp quy mô lớn, 3.400 doanh nghiệp quy
mô vừa và 372.500 doanh nghiệp quy mô nhỏ, với tỷ lệ tương ứng là 0,37%,
0,9% và 98,73% trong tổng số các doanh nghiệp. Cũng trong năm 1980,
Trung Quốc có 1,81 triệu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại,
trong đó hơn 99% là các DNV&N. Số lượng doanh nghiệp thuộc sở hữu tư
nhân là 686.000 doanh nghiệp.
Trong những năm 1990, kinh tế của Trung Quốc tăng trưởng với tốc
độ nhanh kéo theo sự bùng nổ của các DNV&N. Hầu hết các DNV&N trong
giai đoạn này đều thuộc sở hữu của Nhà nước. Năm 1990, số lượng doanh
nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp của Trung Quốc là 7.975.800 doanh
nghiệp, tỷ lệ doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ tương ứng là 0,95%, 2,27% và
6,78%
5
. Năm 1990, Trung Quốc có khoảng 8,6 triệu DNV&N phi nông
nghiệp. Con số này thực tế đã giảm đi ở những năm sau đó do tác động của
cuộc cải cách. Năm 1995, số DNV&N phi nông nghiệp là 7 triệu với số lao
động là 119 triệu người trong tổng số 143 triệu lao động hoạt động trong lĩnh
vực công nghiệp. Số lượng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực xây dựng,
thương mại, thực phẩm và dịch vụ cũng tăng trưởng vượt mức 300% so với
năm 1980. Năm 1998, theo chuẩn mực mới về quy mô doanh nghiệp, Trung
Quốc có 7.864 doanh nghiệp lớn, 371 doanh nghiệp vừa và 139.798 doanh
nghiệp nhỏ, với các tỷ lệ doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ tương ứng là 4,85%,
8,87% và 86,28%
6
.
So sánh các số liệu năm 1980 và 1990, trong khi tỷ lệ doanh nghiệp 5
của nền kinh tế thị trường Trung Quốc.
3.2.2. Giai đoạn sau khi Trung Quốc gia nhập WTO
Từ sau khi thực hiện chính sách cải cách và mở cửa, nền kinh tế
Trung Quốc không ngừng tăng trưởng với tốc độ chóng mặt, trở thành quốc
gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới. Theo các số liệu