Đánh giá hiệu quả sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 13


TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH
DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thanh Tâm
Lớp : Anh 5
Khóa : 44
Giỏo viên hướng dẫn : ThS. Bùi Liên Hà
Hà Nội - 05/2009 MỤC LỤC

2.1. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 25
2.1.1. SƠ LƢỢC VỀ THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH Ở
VIỆT NAM 25
2.1.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP 31
2.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 35
2.2.1. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH
DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 36
2.2.2. CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP CHO TIÊU DÙNG DỊCH VỤ 39
2.2.3. MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP SAU KHI SỬ DỤNG DỊCH
VỤ 42
2.2.4. SỐ LẦN SỬ DỤNG DỊCH VỤ 44
2.3. CÁC NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 46
2.3.1. NHẬN THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 46
2.3.2. CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CỦA NHÀ CUNG CẤP 49
2.3.3. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHÁC 51
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
PHÁT TRIỂN KINH DOANH 53
3.1. GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHÀ NƢỚC 53
3.1.1. NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT
TRIỂN KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 53
3.1.2. TẠO LẬP MÔI TRƢỜNG HOẠT ĐỘNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 55

3.1.3. CÓ BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ
PHÁT TRIỂN KINH DOANH 55
3.1.4. HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP CUNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
Tên đầy đủ tiếng nƣớc ngoài
Tên đầy đủ tiếng Việt
AASC

Công ty TNHH dịch vụ tƣ
vấn tài chính kế toán và
kiểm toán
ASEAN
Association of Southeast Asia
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam á
DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DVPTKD

Dịch vụ phát triển kinh
doanh
MPDF
Mekong Project development
facility

WTO
World Trade Oganisation
Tổ chức thƣơng mại thế
giới DANH MỤC BẢNG BIỂU

B¶ng 1: Lý do doanh nghiÖp Ýt (hoÆc kh«ng) sö dông c¸c
lo¹i h×nh dÞch vô ph¸t triÓn kinh doanh 33

Biểu đồ 1: Tình hình sử dụng các loại hình dịch vụ phát triển kinh doanh của các
doanh nghiệp Việt Nam 34
Biểu đồ 2: Nhu cầu của doanh nghiệp về dịch vụ phát triển kinh doanh 36
Biểu đồ 3: Đánh giá về mức độ cần thiết của các dịch vụ đối với sự phát triển kinh
doanh của doanh nghiệp 37
Biểu đồ 4: Tỷ lệ % doanh thu doanh nghiệp chi tiêu cho dịch vụ phát triển kinh
doanh 40
Biểu đồ 5: Mức độ thƣờng xuyên sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp 41
Biểu đồ 6: Đánh giá tính chuyên nghiệp của các nhà cung cấp 43
Biểu đồ 7: Sự hài lòng của doanh nghiệp sau khi sử dụng dịch vụ 43

Biểu đồ 8: Sau khi đã sử dụng DVPTKD một lần, doanh nghiệp sẽ tiếp tục
sử dụng 45

1
LỜI MỞ ĐẦU

- Giúp cho các doanh nghiệp nhận biết một cách toàn diện hơn về các
loại hình DVPTKD.
- Đánh giá tổng quát về hiệu quả sử dụng DVPTKD hiện nay của các
doanh nghiệp Việt Nam.
- Đề ra một số giải pháp giúp các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng các
loại hình DVPTKD một cách hiệu quả hơn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thực trạng sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh
tại các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và tập trung vào đánh
giá hiệu quả sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phƣơng pháp điều tra khảo sát thực tế. Dựa trên kết quả
điều tra, phân tích và tổng hợp các dữ liệu từ đó đƣa ra những nhận định, đánh
giá.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luận đƣợc chia làm 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận chung về đánh giá hiệu quả sử dụng
dịch vụ phát triển kinh doanh
Chƣơng 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh
của các doanh nghiệp Việt Nam
Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ phát
triển kinh doanh
Em xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới các doanh nghiệp đã cung cấp thông tin
giúp em có đƣợc kết quả điều tra thực tế về tình hình sử dụng DVPTKD của
các doanh nghiệp và đặc biệt gửi lời cám ơn đến cô giáo Th.S Bùi Liên Hà đã
giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
Sinh viên
theo các tiêu chí và hƣớng đến những mục đích khác nhau. Nhƣng dù với khái

5
niệm nào thì dịch vụ vẫn mang một số đặc tính cơ bản mà bất cứ một dịch vụ
nào cũng đều phải có đó là:
- Tính vô hình: dịch vụ không phải là một vật thể có thể cầm lấy hay
mang đi đƣợc. Dịch vụ đƣợc tạo ra có thể bằng sự kết hợp với các vật thể hữu
hình nhƣ các loại máy móc, trang thiết bị. Tuy nhiên, các vật thể hữu hình này
cũng chỉ là những phƣơng tiện để tạo ra dịch vụ. Ngƣời ta chỉ thấy đƣợc kết
quả do dịch vụ mang lại và đánh giá chất lƣợng dịch vụ thông qua sự thỏa
mãn hay không sau khi sử dụng nhƣng lại không thể biết dịch vụ đó mang
hình dáng nhƣ thế nào. Lấy ví dụ nhƣ dịch vụ vận tải, ngƣời ta chỉ có thể thấy
đƣợc kết quả do dịch vụ mang lại đó là hàng hóa đƣợc vận chuyển đến các địa
điểm khác nhau nhƣng không thể thấy đƣợc hình dáng, kết cấu của dịch vụ
vận tải ra sao.
- Tính không thể tách rời: dịch vụ đƣợc sản xuất ra và tiêu dùng cùng
một lúc, không thể dự trữ hay vận chuyển đƣợc và nó cũng không thể tách rời
với ngƣời tạo ra và ngƣời sử dụng dịch vụ. Quá trình sản xuất ra dịch vụ đồng
thời với quá trình tiêu dùng dịch vụ, ngƣời ta không thể dự trữ dịch vụ cho
nhiều lần sử dụng nhƣ các loại hàng hóa hữu hình khác. Ta chỉ có thể dự trữ
các yếu tố sản xuất ra dịch vụ nhƣ các máy móc, trang thiết bị hay nhân lực để
khi cần có thể tạo ra dịch vụ nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng hơn.
- Tính không xác định: dịch vụ đƣợc tạo ra không có quy cách, phẩm
chất cụ thể. Chất lƣợng dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nhƣ
nhà cung cấp, ngƣời tiêu dùng, thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ, có thể
gồm cả trạng thái tâm lý, cảm xúc của ngƣời cung cấp và ngƣời sử dụng dịch
vụ. Bởi dịch vụ là vô hình và chất lƣợng của nó còn tùy thuộc vào trình độ, kỹ
năng của ngƣời cung cấp và cảm nhận, đánh giá của ngƣời tiêu dùng dịch vụ
sau khi đã sử dụng dịch vụ cho nên rất khó để có thể xác định chất lƣợng dịch
vụ có tốt hay không. Cùng một dịch vụ, cùng ngƣời cung cấp nhƣng những


7
Theo khái niệm này thì các DVPTKD sẽ chỉ là các dịch vụ hỗ trợ cho
các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và vừa. Tuy nhiên vì đây là khái niệm do một
tổ chức quốc tế chủ yếu mang tính chất hỗ trợ cho các quốc gia kém phát triển
đƣa ra nên khái niệm này gắn với các mục tiêu mang tính vĩ mô hơn nhƣ giảm
đói nghèo, phát triển kinh tế khu vực chứ không gắn kết trực tiếp với doanh
nghiệp sử dụng dịch vụ.
Cuốn Guiding Principles đƣa ra định nghĩa: DVPTKD “bao gồm tập
hợp nhiều dịch vụ kinh doanh cả các dịch vụ mang tính chiến lược và hoạt
động”. DVPTKD đƣợc tạo ra nhằm mục đích phục vụ mỗi tổ chức kinh
doanh riêng lẻ, trái với cộng đồng kinh doanh lớn hơn [12, trang 11].
Dịch vụ kinh doanh “hoạt động” là những dịch vụ cần thiết cho hoạt
động hàng ngày, ví dụ nhƣ thông tin liên lạc, quản lý sổ sách và những số liệu
ghi chép về thuế, và việc tuân thủ các quy định của Luật lao động và các quy
định pháp lý liên quan khác. Dịch vụ kinh doanh “chiến lƣợc” lại đƣợc các
doanh nghiệp sử dụng để đƣa ra các vấn đề mang tính trung và dài hạn nhằm
cải thiện khả năng hoạt động của các doanh nghiệp, khả năng tham gia thị
trƣờng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
DVPTKD còn đƣợc định nghĩa“là bất kỳ một dịch vụ phi tài chính nào
được cung cấp cho các tổ chức kinh doanh một cách chính thức hoặc phi
chính thức” [1, trang 92].
Các dịch vụ phi tài chính đƣợc hiểu là các dịch vụ không liên quan đến
việc cung ứng tài chính cho doanh nghiệp nhƣ dịch vụ đào tạo, tƣ vấn và các
dịch vụ khác nhằm giải quyết những khó khăn nội bộ của doanh nghiệp [2].
Còn dịch vụ tài chính là các dịch vụ kinh doanh nhƣng đƣợc hiểu theo
nghĩa rất hẹp là nhóm dịch vụ liên quan trực tiếp đến: huy động vốn, dàn xếp
vốn và quản trị các nguồn vốn [17].

8

đào tạo kinh doanh, thông tin liên lạc, dịch vụ bƣu điện, chuyển tiền, thông tin
qua các ấn phẩm, đài, vô tuyến, truy cập internet, dịch vụ máy tính, dịch vụ
thƣ ký.
- Chính sách/dịch vụ luật sƣ gồm: đào tạo về chính sách và dịch vụ luật
sƣ, phân tích và thông tin về những khó khăn và cơ hội của chính sách, dịch
vụ luật sƣ trực tiếp cho các doanh nghiệp nhỏ, tài trợ các cuộc hội nghị,
nghiên cứu chính sách.
- Cung ứng đầu vào gồm: kết nối các doanh nghiệp nhỏ với các nhà
cung ứng đầu vào, nâng cao năng lực của các nhà cung ứng để họ có thể cung
cấp đầu vào thƣờng xuyên và có chất lƣợng, hỗ trợ thành lập các nhóm mua
hàng số lƣợng lớn, thông tin về các nguồn cung đầu vào.
- Đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật gồm: cố vấn, nghiên cứu khả thi và kế
hoạch kinh doanh, các chuyến thăm trao đổi kinh nghiệm và công tác, cấp
quyền kinh doanh, đào tạo quản lý, đào tạo kỹ thuật, các dịch vụ tƣ vấn, các
dịch vụ pháp lý, tƣ vấn tài chính và thuế, kế toán và giữ sổ sách kế toán.
- Phát triển công nghệ và sản phẩm gồm: chuyển giao/thƣơng mại hoá
công nghệ, kết nối các doanh nghiệp nhỏ với các nhà cung cấp công nghệ, hỗ
trợ mua công nghệ, các chƣơng trình bảo đảm chất lƣợng, cho thuê và thuê
thiết bị, dịch vụ thiết kế.
- Cơ cấu tài chính thay thế gồm: các công ty bao thanh toán cung cấp
vốn lƣu động cho các đơn đặt hàng đã đƣợc xác nhận, tài trợ vốn tự có, hỗ trợ
tín dụng cho nhà cung ứng.
Theo chƣơng trình phát triển các doanh nghiệp nhỏ của Tổ chức
lao động quốc tế ILO, hệ thống DVPTKD đƣợc chia làm 7 nhóm:
- Dịch vụ tiếp cận thị trƣờng: là những dịch vụ cung cấp cho doanh
nghiệp những báo cáo thị trƣờng về marketing và các mối liên hệ marketing,
hội chợ thƣơng mại, triển lãm sản phẩm, nghiên cứu thị trƣờng, quảng cáo,…

10
- Dịch vụ cung cấp cơ sở hạ tầng: là những dịch vụ cung cấp những cơ

kinh doanh phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra, bao gồm: dịch
vụ tƣ vấn, tƣ vấn kỹ thuật, tƣ vấn quản lý, dịch vụ máy tính, bảo dƣỡng và sửa
chữa thiết bị, dịch vụ môi trƣờng, dịch vụ điều tra khảo sát,…
- Dịch vụ quản lý tài chính: là những dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp huy
động, sử dụng, kiểm soát tình hình tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các
dịch vụ hạch toán kế toán, kiểm toán và quản lý tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm.
- Dịch vụ tăng cƣờng chất lƣợng và kỹ năng: là những dịch vụ hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao chất lƣợng các nguồn lực và kỹ năng cần thiết trong
quá trình hoạt động kinh doanh, bao gồm các dịch vụ nhƣ: dịch vụ đào tạo,
dịch vụ thiết kế, dịch vụ đảm bảo chất lƣợng, đo kiểm, giám định,…
- Dịch vụ thông tin thị trƣờng: là dịch vụ chủ yếu tập trung nghiên cứu
thị trƣờng thông qua việc điều tra khảo sát, thu thập xử lý và cung cấp các
thông tin chuyên nghiệp trên thị trƣờng theo yêu cầu của các doanh nghiệp.
- Dịch vụ gắn kết thị trƣờng: là những dịch vụ giúp doanh nghiệp tạo
dựng sự gắn kết chặt chẽ với thị trƣờng, bao gồm: dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu,
dịch vụ quảng cáo, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ khuyến mãi, dịch vụ hội chợ,
dịch vụ bảo hiểm hàng hóa,
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ chỉ đề cập đến 7 loại hình
dịch vụ cơ bản thƣờng đƣợc các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng bao gồm:
- Dịch vụ kế toán, kiểm toán: gồm các dịch vụ liên quan tới kế toán,
kiểm toán thƣờng niên hay lập báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài
chính,…
- Dịch vụ đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật công nghệ: là các dịch vụ hỗ trợ về
công nghệ thông tin, giúp doanh nghiệp tiếp cận với các công nghệ tiên tiến

12
trên thế giới, hỗ trợ doanh nghiệp khi gặp các vấn đề về kỹ thuật, công nghệ
cũng nhƣ đào tạo nhân lực giỏi về công nghệ cho các doanh nghiệp.
- Dịch vụ tƣ vấn: gồm đa dạng các loại dịch vụ khác nhau nhƣ tƣ vấn

Internet cũng sẽ phần nào đƣợc đề cập tới trong bài khóa luận này.
1.3. Vai trò của dịch vụ phát triển kinh doanh
1.3.1. Cung cấp dịch vụ hỗ trợ cần thiết cho các doanh nghiệp
Khi một nền kinh tế càng phát triển, quốc gia càng hội nhập nhiều hơn
vào nền kinh tế thế giới, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở
nên gay gắt hơn. Các doanh nghiệp trong nƣớc cần phải đối mặt với sức ép từ
cả đối thủ cạnh tranh trong nƣớc và đối thủ cạnh tranh nƣớc ngoài. Để có thể
đƣơng đầu với sự cạnh tranh cũng nhƣ có đƣợc sự chuẩn bị vững vàng trƣớc
các đối thủ, các doanh nghiệp cần tự mình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh,
nâng cao thế mạnh của doanh nghiệp. Để làm đƣợc điều này, các doanh
nghiệp cần biết cách sử dụng các nguồn lực của mình một cách hợp lý nhất,
xây dựng đƣợc ƣu thế so với đối thủ cạnh tranh. Do đó doanh nghiệp không
chỉ biết dựa vào các nguồn lực sẵn có của mình mà còn cần biết sử dụng hợp
lý những nguồn lực từ bên ngoài, từ đó sử dụng mọi nguồn lực một cách hợp
lý nhất. Một trong những sự trợ giúp rất lớn từ bên ngoài đó là các DVPTKD.
Phạm vi của DVPTKD rất rộng lớn và là tập hợp của nhiều dịch vụ khác nhau
nhƣng đều hƣớng tới một mục đích chung đó là giúp doanh nghiệp phát triển
hoạt động kinh doanh. Vậy DVPTKD mang lại những dịch vụ cần thiết nào
cho doanh nghiệp? Đó là các dịch vụ tƣ vấn, đào tạo, marketing, quản lý, kế
toán kiểm toán, dịch vụ về pháp lý và một số loại hình dịch vụ hỗ trợ khác.
Nhờ vào các dịch vụ này doanh nghiệp sẽ dễ dàng định hƣớng các hoạt động
của mình cho phù hợp với nhu cầu thị trƣờng và khai thác đƣợc các lợi thế so
sánh để phát triển đồng thời có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt

14
là các DNVVN đang có nhu cầu ngày càng tăng về các loại hình dịch vụ này
nhất là các dịch vụ nhƣ nghiên cứu thị trƣờng, xây dựng thƣơng hiệu, kế toán,
kiểm toán và dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm.
Ngoài ra, DVPTKD còn bao gồm một số các dịch vụ khác nhƣ thiết kế

các doanh nghiệp này thông qua việc sử dụng các nguồn lực, các bí quyết và
kỹ năng bên ngoài để bổ sung cho các nguồn lực bên trong. Hiệu quả tăng lên
trong các dịch vụ kinh doanh sẽ không chỉ đem lại lợi ích cho chính các dịch
vụ kinh doanh mà nó còn đƣa đến hiệu ứng lan tỏa tích cực đối với nhiều
ngành, lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác ở phạm vi rộng lớn và dẫn đến lợi
ích kinh tế chung đƣợc nâng lên” [4].
Nhƣ vậy việc phát triển DVPTKD không chỉ mang lại lợi ích cho chính
các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ mà nó còn
đem lại lợi ích và góp phần vào sự phát triển của nhiều loại hình dịch vụ khác,
của các ngành sản xuất hỗ trợ cho DVPTKD và thúc đẩy kinh tế phát triển.
1.3.3. Tập trung nguồn lực
Hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm một
tổng thể của rất nhiều hoạt động khác nhau, từ khâu mua nguyên vật liệu đầu
vào, sản xuất cho tới lúc phân phối sản phẩm đến tay ngƣời tiêu dùng. Hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải sử dụng rất nhiều các dịch vụ hỗ
trợ khác nhau nhƣ dịch vụ kế toán kiểm toán, xây dựng thƣơng hiệu, nghiên
cứu thị trƣờng,… Các dịch vụ này doanh nghiệp đều có thể tự làm lấy nhƣng
liệu rằng hiệu quả mang lại có cao hay không. Nguồn lực của doanh nghiệp
chỉ có hạn nên doanh nghiệp cần phải sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý
nhất. Dịch vụ đƣợc cung cấp bởi các nhà cung cấp có thể chất lƣợng chƣa
thực sự cao nhƣng họ cũng là những doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ
nên chắc chắn hoạt động sẽ chuyên nghiệp hơn so với doanh nghiệp. Vấn đề
chỉ còn là chi phí bỏ ra, nhiều doanh nghiệp cho rằng giá cả một số dịch vụ rất

16
cao và đối với một số dịch vụ họ có thể tự tiến hành thực hiện, có thể sử dụng
nhân lực trong doanh nghiệp và nhƣ vậy sẽ giảm đƣợc một khoản chi phí
dành cho DVPTKD. Tuy nhiên doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa chi phí
bỏ ra và kết quả thu về vì nếu doanh nghiệp tự thực hiện mọi việc thì sẽ phải
phân tán nguồn lực của mình và kết quả thu về có thực sự đạt đƣợc yêu cầu

DVPTKD là một lĩnh vực mới mẻ nhƣng thực sự hữu ích đối với các
doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thuận tiện và đạt
đƣợc hiệu quả cao. Có thể nói sự phát triển các DVPTKD sẽ thúc đẩy sự
chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong dây chuyền tạo giá trị gia tăng của từng
ngành sản phẩm, nhờ vậy mà mỗi cá nhân, tổ chức kinh doanh sẽ tập trung
đƣợc các nguồn lực của mình vào những chức năng chủ yếu và nâng cao sức
cạnh tranh của chính doanh nghiệp.
1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ phát triển kinh
doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò của DVPTKD chúng ta thấy rằng việc nâng cao hiệu
quả sử dụng DVPTKD của các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Doanh
nghiệp nâng cao đƣợc hiệu quả sử dụng dịch vụ cũng sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. DVPTKD giúp cung cấp các dịch vụ cần thiết
cho doanh nghiệp, giúp đẩy mạnh sản xuất và phát triển, giúp doanh nghiệp tập
trung nguồn lực và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. DVPTKD có vai
trò quan trọng nhƣ vậy nhƣng nếu các doanh nghiệp không biết cách sử dụng các
dịch vụ này một cách hiệu quả thì sẽ không thể phát huy đƣợc vai trò của các
dịch vụ. Nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ không có hiệu quả thì sẽ dẫn đến kết
quả là doanh nghiệp vừa tốn kém chi phí cho dịch vụ mà không thu đƣợc kết quả
gì. Đồng thời doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp mà không thu
đƣợc hiệu quả sẽ thấy không cần thiết phải mua dịch vụ từ các nhà cung cấp dịch
vụ bên ngoài, họ sẽ muốn tự tổ chức thực hiện dịch vụ, điều này sẽ khiến cho thị
trƣờng DVPTKD không thể phát triển đƣợc đồng thời cũng khiến các doanh

18
nghiệp phân tán nguồn lực, một lúc thực hiện nhiều công việc khác nhau ảnh
hƣởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Điều đó khiến
cho việc sử dụng các dịch vụ không những không giúp doanh nghiệp phát triển
hoạt động kinh doanh mà có thể làm cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp đi xuống. Vì vậy các doanh nghiệp cần chú trọng tới việc nâng cao hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status