phát triển công nghệ bán lẻ sản phẩm sữa vinamilk của doanh nghiệp tư nhân nam hưng trên địa bàn thị xã tuyên quang - Pdf 13

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
Lời cảm ơn
Trong quá trình đi thực tập, nghiên cứu lý luận khảo sat thực tiễn tại doanh
nghiệp tư nhân Nam Hưng và viết chuyên đề tố nghiệp với đề tài “ Phát triển
công nghệ bán lẻ sản phẩm sữa vinamilk của doanh nghiệp tu nhân Nam Hưng
trên địa bàn thị xã Tuyên Quang” em đã gặp nhiều khó khăn, từ vấn đề thực
tiễn đến lý thuyết. Nhưng nhờ được sự chỉ dẫn và giúp đỡ nhiệt tình và chu đáo
của thây Nguyễn Hoàng Giang,giám đốc doanh nghiệp chị Phạm Thị Mai
Hương và các anh chị trong phòng kinh doanh nên em đã hoàn thành được
chuyên đề của mình. Đây là đề tài có ý nghĩa thiết thực đối với bản thân em
trong quá trình vận dụng kiến thức đã được học và nghiên cứu thực tiễn tại
doanh nghiệp.Để có được kết quả ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến thầy giáo Nguyễn Hoàng Giang đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp này .
Xin chân thành cảm ơn các bác, các chú, các anh chị trong doanh nghiệp
Nam Hưng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
này
Trong quá trình nghiên cứu và viết chuyên đề tôt nghiệp, còn nhiều thiếu sót
và hạn chế. Kính mong sự quan tâm đóng góp, giúp đỡ của các thầy cô giáo,giúp
em hoàn thiện hơn chuyên đề của mình .
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
MỤC LỤC
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài công nghệ bán lẻ sản phẩm sữa vinamilk của doanh
nghiệp tư nhân Nam Hưng trên địa bàn thị xã Tuyên Quang 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu : 5
2.3.2.2. Thực trạng công nghệ bán lẻ sữa vinamilk của doanh nghiệp tư nhân Nam Hưng 22
Danh mục bảng biểu .
Biểu hình 1a: Công nghệ bán lẻ theo kỹ thuật truyền thống…………… trang 4
Biểu 1b: Công nghệ bán lẻ theo kỹ thuật hiện đại……………………… trang 5

phân phối của các sữa khác nói riêng có sự sụt giảm nhưng là không đáng kể. Và
nguyên nhân ở đây là do sự phản ứng chưa kịp thời của nhân viên thị trường về
thông tin thị trường, cũng như là chưa theo dõi sát sao tình hình của các điểm
bán lẻ, và chưa có các chính sách chăm sóc khách hàng hợp lý của công ty, do
vậy khi nhà phân phối của Ba Vì tung ra sản phẩm cùng với những chiến lược
đã mang lại thị phần cũng như doanh số cho nhà phân phối sữa Ba Vì.
Vậy câu hỏi đặt ra là Nam Hưng cần phải làm gì trước những sự thay đổi
như vậy ?
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cấp thiết đó đặt ra cho doanh nghiệp,từ
những lí do trên cho nên em đã lựa chọn nghiên cứu đề “Phát triển công nghệ
bán lẻ sản phẩm sữa vinamilk của Doanh Nghiệp Tư Nhân Nam Hưng trên
địa bàn thị xã Tuyên Quang.”
Chuyên đề thực tập của tôi gồm có 3 nội dung chính:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu về công nghệ bán lẻ sản phẩm sữa
vinamilk của doanh nghiệp tư nhân Nam Hưng trên địa bàn thị xã Tuyên
Quang .
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng
về công nghệ bán lẻ sản phẩm sữa vinamilk của doanh nghiệp tư nhân
Nam Hưng trên địa bàn thị xã Tuyên Quang .
Chương III: Giải pháp phát triển công nghệ bán lẻ sản phẩm sữa
vinamilk của doanh nghiệp tư nhân Nam Hưng trên địa bàn thị xã Tuyên
Quang ,và đề xuất với vấn đề nghiên cứu .
1.2. Xác lập và tuyên bố về đề tài phát triển công nghệ bán lẻ sản
phẩm sữa vinamilk của doanh nghiệp tư nhân Nam Hưng trên địa bàn thị
xã Tuyên Quang
- Từ tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũng như doanh số tại
các cửa hàng, đã đặt ra một bài toán về phát triển công nghệ bán lẻ sản phẩm sữa

doanh .
1.5.1. Lý luận chung
1.5.1.1. Một số khái niệm về bán lẻ và công nghệ bán lẻ ,các yếu tố cấu
thành,đặc trưng của công nghệ bán lẻ .
Khái niệm về bán lẻ hàng hoá.
- Tiếp cận góc độ kinh tế: Bán lẻ là bán hàng hoá dịch vụ trực tiếp cho người
tiêu dùng cuối cùng làm thay đổi giá trị hàng hoá từ hàng sang tiền nhằm mục đích
thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng và thực hiện hiệu quả trong quá trình bán
hàng.
- Tiếp cận góc độ khoa học kỹ thuật - Công nghệ: Bán lẻ hàng hoá là một
tổ hợp các hoạt động công nghệ, dịch vụ phức tạp được tính từ khi hàng hoá
được nhập vào doanh nghiệp bán lẻ, hàng hoá được chuyển giao danh nghĩa cho
người tiêu dùng cuối cùng, biến giá trị cá biệt của hàng hoá thành giá trị xã hội,
biến giá trị sử dụng tiềm năng thành giá trị thực hiện của hàng hoá.
- Tiếp cận ở góc độ Marketing: Hành vi bán lẻ là bộ phận kết thúc về cơ
bản của quá trình Marketing, trong đó các chức năng của người bán thường là
một cửa hàng, một cơ sở dịch vụ và người mua, người tiêu dùng chủ yếu được
trao đổi hàng hoá và dịch vụ kinh tế nhằm mục đích cho người tiêu dùng trực
tiếp của cá nhân, gia đình hoặc nhóm tổ chức xã hội.
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
 Khái niệm về công nghệ bán lẻ : là việc mô hình hóa các quy trình của
bán lẻ theo một quy trình công nghệ,dịch vụ, hàng hóa được nhập vào doanh
nghiệp và hàng hóa được chuyển giao tới người tiêu dùng cuối cùng.
 Các yếu tố cấu thành công nghệ bán lẻ
Cấu thành công nghệ bán lẻ bao gồm 4 yếu tố sau:
+ Hàng hoá - dịch vụ
+ Sức lao động của người bán
+ Sức lao động của khách hàng


Sức lao động
của người bán
ứng xử
tâm lý
Phương tiện
lao động
ứng xử
tâm lý
Thời
gian
Chi phí + cường độ
Sức lao
động của
người bán
đối tượng

Sức lao động của
khách hàng
Không
gian
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
Trong công nghệ này, khách hàng trực tiếp tiếp xúc với hàng hoá, tự lựa
chọn và tiềm kiếm hàng hoá mình muốn, không bị cách ly khỏi quầy hàng. Công
nghệ này ra đời đã hạn chế tối đa chi phí về thời gian mua hàng của khách hàng.
 Đặc trưng của công nghệ bán lẻ.
Đặc trưng lớn nhất của công nghệ bán lẻ là sau quá trình bán, hàng hoá đi
vào lĩnh vực tiêu dùng hay bán lẻ là bán cho người tiêu dùng cuối cùng, kết thúc
một vòng chu chuyển hàng hoá. Công nghệ bán lẻ ở Công ty Thương mại phụ
thuộc vào các yếu tố môi trường vĩ mô, các điều kiện tự nhiên xã hội và do đó

(mua bán).
- Theo quy mô cơ sở kinh doanh thì có : To, nhỏ, vừa khác nhau tuỳ
theo diện tích của cửa hàng.
1.5.2. Phân định nội dung cơ bản của công nghệ bán lẻ sản phẩm
của công ty kinh doanh
- Mục tiêu chung của công ty : sản phẩm được đề cập trong đề tài
của bài đó là sản phẩm sữa vinamilk, vậy mục tiêu của doanh nghiệp là làm
sao phát triển được công nghệ bán lẻ sản phẩm sữa để tăng doanh thu,mang
lại nhiều lợi nhuận cho công ty. Muốn vậy thì doanh nghiệp cần phải nâng
cao trình độ đội ngũ nhân viên, và nâng cấp các trang thiết bị .
- Đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp nhắm tới gồm nhiều đối
tượng nhưng chủ yếu đó là cho phụ nữ có thai, các bà mẹ, trẻ em .
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
- Điều kiện của công ty :Do nguồn vốn có hạn, và nhân lực với trình
độ chưa cao cho nên việc kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế .
- Triển khai và đánh giá công nghệ bán lẻ : Việc triển khai công
nghệ bán lẻ đã được đưa vào thực tiễn thế nhưng do một số quy trình làm
chưa tốt ở một số khâu nên đã ảnh hưởng đến công nghệ bán lẻ .
- Lựa chọn phương thức công nghệ bán lẻ sản phẩm
Doanh nghiệp thương mại cần tiến hành lựa chọn phương thức công
nghệ bán lẻ sản phẩm sao cho phù hợp với thực trạng kinh doanh và điều
kiện nguồn lực của doanh nghiệp, có 8 phương thức bán lẻ hàng hoá cơ bản
là: Phương thức bán hàng truyền thống (cổ điển), bán tự phục vụ, bán tự
chọn, bán qua máy bán hàng tự động, bán theo mẫu, bán qua điện thoại, bán
theo hình thức trả góp, bán theo đơn hàng đặt trước.
• Phương thức bán cổ điển
Bao gồm: đón tiếp khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của khách, chào
hàng, giới thiệu mặt hàng mở rộng, mặt hàng thay thế, mặt hàng đồng bộ sau

Biểu hình 4: Quá trình kỹ thuật các khâu bán hàng.
Quá trình công nghệ bán hàng ở cửa hàng vẫn áp dụng công nghệ bán
truyền thống bước đầu tiếp khách và tìm hiểu nhu cầu khách. Qua quan sát
thấy rằng nhân viên của cửa hàng đã chú ý tới nhu cầu của khách vào mua
loại hàng nào để phục vụ, các nhân viên đã chào đón tiếp niềm nở với nụ
cười luôn nở trên môi. Song bên cạnh đó vẫn còn một số nhân viên còn thờ
ơ chưa thật sự tập trung vào các công tác bán hàng. Khi các nhân viên nhận
biết được nhu cầu của khách về một loại hàng nào đó thì họ giới thiệu hàng
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
11
Tiếp
khách
tìm
hiểu -
nhu
Giới
thiệu
hàng
cho
khách
Thử
hàng
Cân
đong
đo
đếm
Bao
gói
hàng
Trao

điểm yếu và các phản ứng của đối thủ cạnh tranh. Cần thường xuyên thu
thập giải thích và phân phát các thông tin tình báo cạnh tranh, cho dù trên
thị trường hiện nay việc định hướng theo đối thủ cạnh tranh là quan
trọng,các công ty không nên tập trung quá mức vào đối thủ cạnh tranh . Các
công ty có thể bị thiệt hại nhiều do những nhu cầu của khách hàng thay đổi
và các đối thủ cạnh tranh ngầm ngầm gây ra so với các đối thủ cạnh tranh
hiện tại của mình. Những công ty đảm bảo cân đối những vấn đề về khách
hàng và đối thủ cạnh tranh đều áp dụng cách định hướng theo thị trường
thực sự .
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
5.2.3. Các nhân tố thuộc về công ty
Đây là một cách để nhận ra những cơ hội hấp dẫn trong môi trường
đồng thời chuẩn bị những khả năng cần thiết để đảm bảo thành công trong
những cơ hội đó, mỗi doanh nghiệp cần đánh giá những mặt mạnh, yếu của
mình như marketing, tài chính, sản xuất, tổ chức, sản phẩm.
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
CHƯƠNG II :PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ BÁN LẺ SẢN PHẨM SỮA
VINAMILK CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NAM HƯNG ĐỊA BÀN
THỊ XÃ TUYÊN QUANG.
2.1. Phương pháp nghiên cứu các vấn đề (phương pháp thu thập dữ
liệu, phân tích dữ liệu )
2.1.1 Thu thập nguồn dữ liệu
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: theo điều tra, phỏng vấn, quan sát, thực nghiêm
trực tiếp các nhân viên trong doanh nghiệp về tình hình kinh doanh tại các điểm
bán hàng của doanh nghiệp , và người tiêu dùng thông qua các câu hỏi và vấn đề

• Phương pháp so sánh : Từ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp , báo
cáo kết quả kinh doanh của sản phẩm sữa vinamilk trên địa bàn thị xã Tuyên
Quang, ta có thể so sánh các số liệu để thấy được tình hình kinh doanh , kết quả
của công nghệ bán lẻ để có thể đưa ra những biện pháp thích hợp .
• Phương pháp tỷ lệ : Được dùng cùng với phương pháp so sánh trong
quá trình phân tích nhằm thấy được sự thay đổi tốc độ tăng (%) của các chỉ số
thông qua các năm,như vậy việ nghien cứu từng nối dung sẽ hiệu quả hơn .
• Phương pháp chuyên gia : Nhờ các chuyên gia của công ty cổ phẩn
sữa vinamilk phân tích và đưa ra hướng giải pháp chung cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và giải pháp để phát triển công nghệ bán lẻ sản phẩm
sữa vinamilk trên địa bàn.
2.2. Đánh giá tình hình kinh doanh của công ty và ảnh hưởng của môi
trường đến vấn đề phát triển công nghệ bán lẻ sản phẩm sữa vinamilk của
doanh nghiệp tư nhân Nam Hưng trên địa bàn thị xã Tuyên Quang
2.2.1. Khái quát chung về công ty
 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp tư nhân Nam Hưng .
Được thành lập từ năm 2005 Nam Hưng đã trở thành một mô hình kinh
doanh và phân phối hàng tiêu dùng có danh tiếng tại Tuyên Quang . Nam Hưng
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
đã xây dựng được mạng lưới phân phối bán sỉ với hơn 960 đại lý, hơn 30 nhân
viên, và khoảng 1000 khách hàng trực tiếp. Đến nay, Nam Hưng đã có khoảng
15 đơn vị trực thuộc trên địa bàn này. Với chiến lược tăng tốc hai năm 2009 –
2010, Nam Hưng xây dựng kế hoạch phát triển theo mô hình Phân phối và Đầu
tư. Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển các dự án lớn, vốn điều lệ chung của công
ty dự kiến là 4 tỉ vào đầu năm 2010.
Vừa qua, Nam Hưng đã liên doanh với các doanh nghiệp tại Việt Nam là
công ty sữa Việt Nam, công ty Colgate –Palmolive, công ty Lotte,Công ty
TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam ….

Chức năng, nhiệm vụ chính của bộ phận kinh doanh là:
 Làm hợp đồng mua bán, danh mục sản phẩm đảm bảo chính xác về mặt
hàng, số lượng, mẫu mã và giá cả. Hàng năm theo sự chỉ đạo của lãnh đạo doanh
nghiệp tổ chức xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh giao cho các đơn vị trực
thuộc
 Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp ở từng
vùng miền, kịp thời phát hiện và báo cáo với Giám đốc về tình hình sản xuất
kinh doanh của các đơn vị trực thuộc.
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
17
Tổng Giám
Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng
Tài
Chính
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Nhân
Sự
Phòng
Hậu
Cần
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
 Tổ chức hướng dẫn và giúp các đơn vị thực hiện kế hoạch được giao.
thường xuyên nắm chắc nguồn hàng và có kế hoạch phân phối, cung ứng cho
các đơn vị kịp thời, chính xác
 Tham gia xây dựng các hợp đồng kinh tế và trực tiếp theo dõi, đôn đốc

nhà phân phối khác nhau, họ đã tranh giành nhau để chiếm phần to hơn của
miếng bánh,vì vậy có thể được rằng tại thị trường này sự cạnh nhau ngày
càng khốc liệt, các nhà phân phối luôn đưa ra các chiến lược độc đáo riêng
của mình với những hình thức như giảm giá, khuyến mãi,dịch vụ…Hiện nay
các đối thủ cạnh tranh của vinamilk đó là cô gái hà lan, ba vì, mộc
châu, Nhân viên của cô gái hà lan được doanh nghiệp cử lên công ty Dutch
Lady Việt Nam đào tạo với trình độ chuyên môn cao. Còn nhân viên của sữa
ba vì thì lại khac, họ thân thiện với khách hàng, am hiểu thị trường vậy nên
khi bắt đầu bước vào thị trường đã được người tiêu dùng ủng hộ .
• Khách hàng :Hầu như khách hàng tiêu dùng về sản phẩm sữa đều
chưa biết hết công dụng và cách sử dụng và họ cũng không biết là mình nên
dùng sản phẩm như thế nào là tốt nhất và phù hợp với túi tiền của mình, nắm
bắt được nhu cầu tiêu dùng và tâm lý của khách hàng, doanh nghiệp đã có
những chiến lược nhằm thu hút khách hàng như tại những của hàng trọng
tâm, hay những siêu thị thì đều đưa nhân viên của mình tới đó, nhằm giới
thiệu về sản phẩm cho khách hàng. Khách hàng là người có ảnh hưởng rất
lớn tới doanh nghiệp, do vây mà doanh nghiệp cần phải có những chính
sách, chiến lược đề ra để thu hút khách hàng, làm cho khách hàng cảm thấy
yên tâm và thỏa mãn khi tiêu dùng sản phẩm của mình.Hiện nay doanh
nghiệp dùng các chiến lược như giảm giá, khuyến mãi cho khách hàng,
khách hàng được tư vấn khi mua hàng.
• Nguồn cung ứng : Cung ứng sản phẩm sữa vinamilk cho doanh
nghiệp là công ty cổ phần sữa vinamilk Việt Nam. Nói chung về mặt cung
ứng hàng hóa cho doanh nghiệp khá tốt nhưng đôi khi vẫn xảy ra tình trạng
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
thiếu hàng, và hàng có thời hạn sử dụng ngăn, gây ra tình trang khó khăn
cho doanh nghiệp .
2.2.2.3. Ảnh hưởng bên trong công ty :

Bảo vệ có 1 người
Lái xe có 3 người
+ Tổ chức : Lãnh đạo của công ty có tầm nhìn xa, tuy nhiên chưa phát
huy hết khả năng lãnh đạo của mình,đây cũng là một nhược điểm của doanh
nghiệp, thêm vào đó nhân viên trong doanh nghiệp đôi khi rất vất vả làm
việc nhưng cũng nhiều lúc chả có việc gì làm (công việc chưa đều), và chưa
sử lý được linh hoạt khi có các vấn đề xảy ra, bộ máy lãnh đạo chưa hoạt
động được chuân chu .
2.3. Kết quả phân tích các dữ liệu
2.3.1. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp :
Từ những thông tin sơ cấp, từ những bảng điều tra câu hỏi được phát
ra, từ những câu hỏi phỏng vấn trực tiếp cuả các nhân viên trong công ty cho
ta thấy được rằng doanh thu tại các điểm bán lẻ của các của hàng có sự sụt
giảm trong năm 2008, điều này có nghĩa là Nam Hưng mất đi một thị phần
nho nhỏ về sữa ở Tuyên Quang làm ảnh hưởng cả hoạt động kinh doanh trên
toàn khu vực, theo bà Phạm Thị Mai Hương cho biết rằng mấy tháng gần
đây doanh thu của doanh nghiệp đã giảm xuống, và có nhiều nguyên nhân
gây ra sự sụt giảm này, nhưng nguyên nhân chính là do thực hiện các quy
trình của công nghệ bán lẻ vẫn còn chưa đi đúng theo quy trình, nguồn nhân
lực mới chưa được đào tạo nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc bán
hàng .
2.3.2. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp :
2.3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
Nam Hưng
Kết quả hoạt động kinh doanh của Nam Hưng
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
STT Năm
Chỉ tiêu

2 Sữa đặc 5.964 6.667 7.412 11,79 11,17
3 Sữa tươi 2.725 3.821 4.536 40,22 18,99
4 Sữa chua 2.145 3.515 3.426 63.87 -2,53
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
( Nguồn : Doanh nghiệp tư nhân Nam Hưng )
Bảng 7 – Thực trạng công nghệ bán lẻ sữa vinamilk trên thị trường
Nhận xét :
Theo bảng số liệu trên cho thấy rằng năm 2007 có mức tiêu thụ các
sản phẩm về sữa đều tăng và tăng khá mạnh so với năm 2006, chẳng hạn tốc
độ tiêu thụ sữa chua của năm 2007 so với 2006 rất mạnh ở mức 63,87%,
của sữa bột là 43,21 % và sữa tươi là 40,22 % . Có thể nói rằng năm 2007 là
năm hoạt động tốt nhất Nam Hưng, có được thành công này là do doanh
nghiệp đẩy mạnh các chiến dich quảng cáo, khuyến mãi, như mua hàng có
quà tặng, giảm giá….nên tốc độ tiêu thụ tăng cao .Tuy nhiên nhìn vào kết
quả của doanh số thì có thể nhận thấy rằng doanh số của năm 2008 đã có sự
sụt giảm, tốc độ tăng của năm 2007 về sữa bột là 43,21 % thì năm 2008 là
-4,99%,giảm 48,2%, thêm vào đó là các sản phẩm sữa chua tốc độ tăng là
63,87 % trong năm 2007 thì năm 2008 còn -2,53 %, , sữa tươi tốc độ tăng từ
20,22% đến năm 2008 còn 18,99 % , sữa đặc cũng giảm theo từ 11,79 %
xuống 11.17 %, nguyên nhân chính là do sự giám sát của các nhân viên còn
chưa được sát sao, chính vì vậy mà trên thị trường có rất nhiều các loại sữa
với giá thành khác nhau, thêm vào đó là giai đoạn sản phẩm sữa có melamin
làm cho người tiêu dùng hoang mang khi sử dụng .
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh doanh thương mại
Nguyễn Thị Thủy Lớp: K41C2
24

Trích đoạn Hoàn thiện sản phẩm dịch vụ : Với ủy ban nhân dân:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status