MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CẢNG HẢI AN.10
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CẢNG HẢI AN 10
I – SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN 10
II – CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH CẢNG HẢI AN, CƠ CẤU TỔ CHỨC 13
III – CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT 23
Chương 2 : TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CẢNG HẢI AN 25
I – TÌNH HÌNH TÀU HÀNG ĐẾN CẢNG 25
II – ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CẢNG HẢI AN TRONG 2
NĂM 2012 – 2013 28
IIII – TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH CẢNG HẢI AN TRONG 2 NĂM 2012 –
2013
PHẦN II –PHƯƠNG PHÁP CHIA LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH CẢNG HẢI AN TRONG NĂM 2013.
35
Chương 1 : QUY ĐỊNH CHUNG 35
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP CHIA LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH CẢNG HẢI AN NĂM 2013 40
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
LỜI KẾT
LỜI MỞ ĐẦU
uộc sống không ngừng thay đổi, thế giới xung quanh vẫn đang vận động không ngừng. Với xu thế
toàn cầu hoá như hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều phát triển với xu hướng mở. Tức là
sự phát triển kinh tế của một quốc gia không nằm ngoài sự phát triển kinh tế của các quốc gia khác.
Và Việt Nam cũng không nằm ngoài điều đó. Cùng với việc gia nhập WTO, tham gia vào một sân
chơi quốc tế lớn, thì ngoài những khó khăn, thách thức thì chúng ta phải thấy được rằng, chúng ta đang có một lợi
thế để phát triển nền kinh tế.
C
Được tự nhiên ưu đãi,Việt Nam có một đường bờ biển dài trên 3200 km, có thể nói với nhu cầu giao lưu văn
hoá và kinh tế giữa các quốc gia như bây giờ thì nước ta đang có lợi thế về ngành hàng hải. Những năm vừa qua,
ngành hàng hải nước ta cũng rất phát triển, góp một tỷ trọng lớn trong tổng GDP của cả nước.
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, các doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong kinh doanh, lấy
biệt là được sự hỗ trợ thiết thực và hiệu quả của Ngân hàng Bảo Việt, công ty đã hoàn thành giai đoạn I của dự án
bao gồm một cầu tàu có chiều dài 150m với độ sâu trước bến 8,75m, 10ha bãi container, hơn 4.000m
2
kho, gần 4ha
bãi container rỗng và hệ thống thiết bị chính bao gồm hai cần cẩu sức nâng 45T tầm với 32m, 05 xe nâng chuyên
dùng các loại. Cảng sử dụng phần mềm điều hành và quản lý container PL-TOS phiên bản mới có khả năng xác
nhận vị trí container trên bãi nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho chủ hàng đồng thời đảm bảo thực hiện tốt các
yêu cầu quản lý container của hãng tàu.
Ngày 12/12/2010, được phép của Bộ GTVT và Cục Hàng hải Việt Nam công ty đã tổ chức khánh thành và đưa
cầu Cảng Hải An vào khai thác.
Năm 2012, Công ty TNHH Vận tải và Xếp dỡ Hải An chuyển thành công ty CP vận tải và xếp dỡ Hải An.
Cho đến nay, năm 2013 cảng đã đầu tư thêm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác và đã đạt được
những kết quả khả quan. Trong tương lai cùng với sự phát triển của nhu cầu vận tải biển, cảng đang tiếp tục thực
hiện kế hoạch xây dựng thêm cầu tàu để mở rộng sản xuất, góp phần nâng cao năng lực dịch vụ với năng suất, chất
lượng cao, an toàn hơn.
* Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải Xếp Dỡ Hải An:
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủ nội địa, ven biển và viễn dương;
- Dịch vụ xây dựng và kinh doanh khai thác cảng sông, cảng biển;
- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa cảng biển, thuê và cho thuê kho bãi, trang thiết bị bốc xếp vận chuyển;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải;
- Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp hàng siêu trường, siêu trọng; hàng dự án;
- Đại lý vận tải, giao nhận, đại lý cung ứng vật tư, dầu nhờn, phụ tùng chuyên ngành vận tải;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
1. Giới thiệu về công ty
- Tên tổ chức: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG HẢI AN
- Tên giao dịch quốc tế: HAIANTS Co.Ltd
- Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH CẢNG HẢI AN
- Trụ sở chính: Đường Đình Vũ, Phường Đông Hải An, Quận Hải An, TP. Hải Phòng
- Điện thoại: 0313.979.724 Fax: 0313.979.718
- Website:
F19 - 20
6 VẬT CÁCH 60 - 3,3 24/12/12
Bến Bính - Hạ Lưu Cầu
Kiền 200m
7
PHÀ RỪNG
80 - 3,8 21/11/12 Cửa kênh - F BĐ 5,6
80 - 2,.4 27/12/12 BĐ 5,6 - F15,16
SÔNG GIÁ 50 - 2,4 27/12/12 F15,16 - NMDT FR
8 VŨNG Q. TÀU R=110m - 5,5 21/12/11 C6,7 CHP
9
KÊNH CÁI
TRÁP
55 - 0,6 30/01/13
Đầu kênh nối tiếp luồng
sông Chanh,cuối kênh nối
tiếp luồng Bạch Đằng
-
- Ngành nghề kinh doanh:
Xếp dỡ hàng hóa và container
Dịch vụ kho CFS và kho ngoại quan
Dịch vụ Depot
Dịch vụ container lạnh
Vận chuyển hàng hóa
Logistics
II.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC LAO ĐỘNG CỦA CẢNG HẢI AN NĂM 2014
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-T.Phòng
-Thủ kho
-N.viên
-Nhân
viên
Phòng
kĩ
thuật
Phòng
khai
thác
tàu
Phòng
khai
thác
bãi
Phòng
XDCB
Phòng
thương
vụ
-Phó T.phòng
-Tổ trưởng tổ pháp
chế
-Trưởng ca
-Phát hành HĐ
-Nhập Manifest
-Nhân viên
Phòng
Logistic
-Trưởng
GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÓ TGĐ KIÊM GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH CTY
TỔNG GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO THỰC TẬP
2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc điều hành - Ông Tạ Mạnh Cường
Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động của Công ty TNHH
Cảng Hải An
Giám đốc Khai thác - Ông Nguyễn Ngọc Tuấn
Là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
Khai thác Cảng
Giám đốc Kinh doanh - Ông Đào Ngọc Tuấn
Là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
Kinh doanh của Cảng
2.1. Phòng Tài chính Kế toán
a) Tài chính
- Thu thập, phân tích các thông tin về thị trường tài chính, tiền tệ trong nước để
phục vụ công tác quản lý tài chính của Công ty.
- Xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch huy động, sử dụng vốn.
- Tổ chức huy động vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các dự án.
- Tổ chức quản lý phần vốn góp của công ty ở các doanh nghiệp khác và các hoạt
động đầu tư tài chính của Công ty.
- Tổ chức hạch toán kinh doanh theo thời gian, lập và gửi các báo cáo phục vụ công
tác điều hành và quản trị Công ty.
- Phụ trách công tác quan hệ cổ đông.
b) Kế toán
+ Về hạch toán Kế toán:
- Thực hiện hạch toán kế toán và tổng hợp báo cáo quyết toán tháng, quý, năm của
Công ty theo các qui định hiện hành.
phục sự cố kịp thời nhằm phục vụ tốt hoạt động của Công ty. Tổ chức hỗ trợ kỹ
thuật 24/7 cho toàn bộ hệ thống và thiết bị.
- Phụ trách việc biên tập, cập nhật trang Web, quản trị mạng để đảm bảo các hệ
thống email, internet, điện thoại, fax… hoạt động hiệu quả.
- Chịu trách nhiệm xây dựng cơ chế bảo mật, dự phòng để bảo vệ toàn bộ thông tin,
dữ liệu của Cảng. Là đầu mối chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực
hiện Qui chế quản lý Công nghệ thông tin của Công ty.
2.4 Phòng Xây dựng cơ bản
- Tổ chức xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các công trình của Cảng hàng
năm và trực tiếp tổ chức thực hiện các kế hoạch nói trên.
- Trực tiếp quản lý, theo dõi hoạt động của các Ban quản lý dự án.
- Trực tiếp tổ chức thực hiện các thủ tục về đấu thầu, chọn thầu, các kế hoạch xây
dựng mới, sửa chữa, bảo dưỡng công trình của Công ty.
Sinh viên : Nguyễn Thị Chanh
MSV : 40396 Page 9
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra chất lượng các công trình, dự án, làm tham mưu cho
Giám đốc trong việc xử lý các tồn tại, tình huống phát sinh.
- Chịu trách nhiệm về khảo sát, thiết kế, dự toán, quyết toán và chất lượng các công
trình xây dựng cơ bản của Công ty.
2.5 Phòng Thị trường (Marketing)
a) Về Thị trường (Marketing)
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giới thiệu về Cảng cho khách hàng.
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phục vụ hoạt động “Quan hệ công chúng” (PR)
của Công ty trình Giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Tổ chức thống kê, đối chiếu, xác nhận số liệu và lập Hóa đơn thu cước các hãng
tàu. Theo dõi việc thanh toán.
- Cùng với các Phòng liên quan tổ chức thương lượng, ký kết các loại Hợp đồng
cung cấp dịch vụ của Cảng.
- Hàng quí lập báo cáo, đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hoặc bổ sung,
hãng tàu.
- Xây dựng, cập nhật các qui trình bốc xếp, giao nhận liên quan đến tàu và trực tiếp
tổ chức thực hiện. Chịu trách nhiệm về an toàn cho tàu, hàng hóa, thiết bị và con
người trong quá trình khai thác tàu.
- Tổ chức và chỉ huy công tác xếp, dỡ từ tàu lên CY và ngược lại.
- Tổ chức giao nhận container với tàu, với các phương tiện đi thẳng.
- Hoàn thiện hồ sơ cho từng chuyến tàu.
- Trực tiếp điều hành, chỉ huy toàn bộ các phương tiện ra vào cảng để thực hiện các
phương án bốc xếp hàng “Đi thẳng”.
- Nghiên cứu việc triển khai hợp tác với các Cảng trong khu vực (kể cả với các CY,
Depots).
- Trực tiếp quản lý, sử dụng, điều động, giám sát toàn bộ hoạt động của Đội công
nhân lái cần cẩu. Chịu trách nhiệm duy trì kỷ luật trong việc thực hiện quy trình sử
dụng thiết bị và các nội quy, quy định liên quan nhằm đảm bảo an toàn cho các
thiết bị, phương tiện, công cụ phục vụ công tác khai thác.
- Chủ động khai thác các loại hình dịch vụ phục vụ tàu
2.7 Phòng Khai thác Bãi
- Chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động khai thác bãi hàng ngày
bao gồm: Bãi Xuất, Bãi Nhập, Bãi RE, Bãi - Kho CFS và các bãi container rỗng
(Depots).
- Xây dựng qui hoạch sử dụng bãi.
- Xây dựng, cập nhật các qui trình bốc, xếp container trên bãi, đóng, rút, kiểm đếm
hàng hóa, giao, nhận container và hàng hóa cho khách hàng, kiểm tra, vệ sinh, sửa
chữa, chụp và lưu ảnh, lập, ghi, ký EIR và các chứng từ khác, đồng thời trực tiếp
Sinh viên : Nguyễn Thị Chanh
MSV : 40396 Page 11
BÁO CÁO THỰC TẬP
hướng dẫn, đào tạo cán bộ nhân viên của Phòng để tổ chức thực hiện đúng các qui
trình nói trên.
- Tổ chức công tác giao nhận, cập nhật thông tin về container, hàng hóa, năng suất
Tổ chức thực hiện kế hoạch này để đảm bảo cho toàn bộ thiết bị hoạt động tốt.
Sinh viên : Nguyễn Thị Chanh
MSV : 40396 Page 12
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Lập dự trù và kế hoạch mua vật tư, dầu nhờn, nhiên liệu phụ tùng thay thế.
- Chủ trì xây dựng hệ thống định mức kỹ thuật cho toàn bộ thiết bị.
- Tổ chức xây dựng hệ thống kho vật tư, phụ tùng, công cụ, dụng cụ bốc xếp và thiết
bị chuyên dùng của Công ty. Tổ chức bảo quản vật tư, phụ tùng, dầu nhờn và cung
ứng phục vụ kịp thời, hiệu quả theo đúng các qui định về nhập/xuất kho…
- Chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các qui định về an toàn lao động,
Bảo hộ lao động, Phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai,… của Công ty.
- Lập các thống kê, báo cáo theo qui định của Công ty.
- Tham gia vào các Ban an ninh – an toàn, phòng chống thiên tai – cháy nổ,… của
Công ty.
2.9 Phòng Thương vụ
a) Về dịch vụ khách hàng (Customer Services)
- Trực tiếp đối chiếu chi tiết Cargo maniest với Container Discharging List
- Trực tiếp tổ chức phục vụ khách hàng tại Văn phòng phục vụ khách hàng của Công
ty, hướng dẫn khách hàng và chỉ đạo các bộ phận liên quan của Công ty thực hiện.
- Sau khi kết thúc mỗi chuyến tàu, tổ chức đối chiếu, thống nhất số liệu với các
Phòng Khai thác và Logistics để đảm bảo cơ sở dữ liệu đúng với thực tế.
- Tổ chức theo dõi, thống kê và thông báo container tồn quá hạn cho các bên liên
quan.
- Theo dõi, thống kê và tập hợp, lưu trữ các hồ sơ liên quan.
- Lập các báo cáo thống kê theo qui định của Công ty (Thống kê giao nhận hàng
ngày, theo loại container, theo tàu, theo khách hàng ), thống kê thu và tồn đọng
- Đề xuất các biện pháp, chính sách, sửa đổi cần thiết để nâng cao chất lượng phục
vụ khách hàng của toàn Cảng.
b) Về Thương vụ (Commerce)
- Chủ trì việc khảo sát, nghiên cứu xây dựng và điều chỉnh các biểu giá, biểu cước
nhật và bổ sung khi cần.
- Cùng với các Phòng Khai thác tổ chức thực hiện các qui trình phòng ngừa và xử lý
rủi ro, tổn thất. Khi có phát sinh là đầu mối thu thập thông tin, chứng từ và trực
tiếp chủ trì việc tổ chức giám định, kiểm tra, xác định tổn thất, tranh chấp và xử lý
các trường hợp trên.
- Chủ trì việc ký và thực hiện các Hợp đồng bảo hiểm của Công ty.
2.10 Phòng Logistics
a) Về Logistics
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ container trong thời gian Công ty khai thác.
Sinh viên : Nguyễn Thị Chanh
MSV : 40396 Page 14
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Cập nhật và làm báo cáo hàng ngày về tình trạng container theo yêu cầu của Công
ty và từng Khách hàng
- Cập nhật vị trí container trên phần mềm.
- Đảm bảo cung cấp số liệu về vị trí, tình trạng, thời gian… cho Phòng Khai thác để
điều hành sản xuất và cho Phòng Thương vụ để tính cước, phối hợp kiểm tra Hóa
đơn tính các loại cước và phí trước khi thanh toán.
- Theo dõi, thống kê sản lượng xe nâng làm cơ sở cho việc quyết toán nhiên liệu và
thanh toán với các bên cho thuê phương tiện.
b) Về Sửa chữa container
- Tổ chức kiểm tra, giám định tình trạng container cần vệ sinh, sửa chữa,
- Liên hệ với khách hàng xin phê duyệt, thông báo cho các đơn vị sửa chữa để thực
hiện, tổ chức giao, nhận, theo dõi quá trình sửa chữa;
- Làm báo cáo cho Công ty và hãng tàu theo yêu cầu.
III-CƠ SỞ VẬT CHẤT, KĨ THUẬT
1. Cầu bến, kho bãi
Cầu tàu có chiều dài: 150m
Mớn nước tối đa : 8,7m
Bãi Container rộng: 150.000 m2
liên tục. Một tuần cảng đón ba chuyến tàu, còn lại phục vụ sà lan chuyển tải hàng
từ Quảng Ninh.
2. Tình hình hàng hóa đến cảng
Hàng đến cảng chủ yếu là container các loại 20feet gồm 20DC , 40feet gồm
40DC và 40HC, 45feet. Với các loại container khác nhau như container thường,
lạnh, nguy hiểm, quá khổ… Hàng hóa đóng trong container rất đa dạng về chủng
loại như: nông sản, quần áo, giầy dép, rượu, ô tô, nến, thiết bị…
Hàng đến cảng thường là hàng nhập, xuất, tạm nhập tái xuất và hàng lưu bãi
cảng. Cụ thể là hàng nhập từ tàu có thể hạ tại bãi Hải An, chuyển sang bãi khác
Sinh viên : Nguyễn Thị Chanh
MSV : 40396 Page 16
BÁO CÁO THỰC TẬP
hoặc chuyển thẳng tới kho chủ hàng. Hàng xuất lên tàu có thể là xuất container lưu
tại bãi, container lưu tại bãi khác hoặc chuyển thẳng từ kho của chủ hàng đến.Có
trường hợp hàng xuất tàu hạ tại bãi cảng và chờ tái xuất.Ngoài ra hàng tới cảng còn
có thể là vỏ container của các hãng được trả lại bãi.
Với những hàng lưu tại kho bãi của cảng thì gọi là hàng CY, những hàng được
chuyển thẳng gọi là hàng shipside. Các line cơ bản hạ tại bãi Hải An thường là
Huyndai, Mell, Macrsk Line, OOCL, YangMing, NYK Line, APL….
Khối lượng hàng hóa thông qua cảng trong hai năm 2012, 2013 và kế hoạch năm
2014 như sau:
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Xuất Nhập khẩu
(TEUs)
150 285 225 525 290 000
Nội địa (TEUs) 11 158 18 847 25 000
Sà lan (TEUs) 26 933 3 902 35 000
Tổng cộng (TEUs) 188 376 248 274 350 000
Lượt tàu (lượt) 180 243 280
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp phòng Marketing – Cảng Hải An)
trở đi
Container 20’
Có hàng Miễn Phí 20.000 30.000
Rỗng Miễn Phí 10.000 15.000
Container 40’
Có hàng Miễn Phí 25.000 40.000
Rỗng Miễn Phí 15.000 20.000
Container 45’
Có hàng Miễn Phí 30.000 45.000
Rỗng Miễn Phí 20.000 25.000
Sinh viên : Nguyễn Thị Chanh
MSV : 40396 Page 18
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cước nâng hạ tại bãi
Đơn vị tính: VNĐ/ container
Loại container
Đơn giá
2012 2013
20’
Có hàng 300.000
350.000
Rỗng 200.000
230.000
40’
Có hàng 420.000
480.000
Rỗng 270.000
310.000
45’
Có hàng 450.000
- Đơn vị tính: VNĐ/lần – hầm . Năm áp dụng : 2012;2013
STT Trọng tải tầu
Đơn giá một lần đóng hoặc mở
Đóng hoặc mở nắp hầm
Đóng hoặc mở
nắp hầm
hàng để lại boong hàng đưa lên bờ
Cầu tầu Cầu bờ Cầu bờ
1 Dưới 6.000 GT 200.000 320.000 450.000
2 Từ 6.001 GT đến 9.000 GT 360.000 540.000 750.000
3 Từ 9.001 GT đến 12.000 GT 520.000 800.000 1.100.000
* PHÍ SỬ DỤNG CẦU BẾN: Tính theo quyết định 98/2008/QĐ –
BTC ngày 04/11/2008 của Bộ Tài Chình về việc mức thu phí, lệ phí hàng hải.
- Tàu thuỷ đỗ tại cầu phải trả phí theo mức: 13,64 VNĐ/GT – giờ.
* Trường hợp tầu thuỷ nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu phải trả phí
theo mức: 41,00 VNĐ/GT – giờ.
* Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 01 ngày (24
giờ liên tục) hoặc phải nhường cầu cho tầu thuỷ khác theo lệnh của cảng vụ thì
không thu phí của thời gian không làm hàng.
Sinh viên : Nguyễn Thị Chanh
MSV : 40396 Page 20
BÁO CÁO THỰC TẬP
Thu khác. Giá dịch vụ phục vụ kiếm hóa, giám định, kiểm dịch, hun trùng
hàng trong container
Đơn vị tính: VNĐ / container
Phương án làm hàng
Container
20’
Container
40’
BÁO CÁO THỰC TẬP
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU SXKD NĂM 2012-2013
Các chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm
2012
Năm
2013
So
sánh
(%)
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
I,CHỈ TIÊU SẢN LƯỢNG TEU
1,Sản lượng thông qua TEU 191. 443 244. 372 127.64 52.929 27.64
-Xuất, nhập khẩu TEU 18.285 225.525 125.09 45.240 25.09
-Nội địa TEU 11.158 18.847 168.91 7.689 68.91
2,Sản lượng xếp dỡ TEU 298.652 359.227 120.28 60575 20.28
-Xuất, nhập khẩu TEU 270.089 317.239 117.45 47 150 17.46
-Nội địa TEU 28.563 41.988 147.01 13.425 47.01
3,Các mặt hàng chủ yếu.
-Container TEU 191.443 244.372 127.64 52 929 27.64
II,CHỈ TIÊU LAO ĐỘNG
-Tổng số lao động người 145 150 107.02 5 3.44
-Tổng quỹ tiền lương 10
6
đ 11.856 12.200 11.751 344 2.9
III,CHỈ TIÊU KINH
DOANH
6
đ tương đương 18.47% so với
năm 2012. Lợi nhuận trước thuế thu về đạt 92.4 10
6
đ, tăng 10.7 10
6
đ tương đương
13.09% so với năm 2011.
Điều đó cho thấy, mặc dù kinh tế thế giới cũng như trong nước gặp rất nhiều khó
khăn nhưng doanh nghiệp cảng vẫn hoạt động tốt, mang lại lợi nhuận cao, đóng
góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành vận tải biển nước ta.
III TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CẢNG HẢI AN
Tổng cán bộ nhân viên của xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu theo báo cáo chất
lượng lao động tính đến cuối năm 2013 là 150 người. Bao gồm:
* Lao động trong sản xuất cơ bản: bao gồm tất cả cán bộ công nhân viên
tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Số lao động
này do quỹ lương của doanh nghiệp chi trả và được hạch toán vào giá thành sản
phẩm lực lượng này bao gồm:
+) Công nhân trực tiếp: Là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất (quá trình vận chuyển và xếp dỡ) tạo ra sản phẩm chính cho doanh nghiệp bao
gồm;
- Công nhân bốc xếp thủ công
- Công nhân cơ giới
+) Công nhân viên phục vụ: Là những người phục vụ cho quá trình sản xuất tạo
ra sản phẩm chính cho doanh nghiệp. Bao gồm:
- Lái xe ô tô phục vụ
- Thợ sửa chữa cơ khí, công trình
- Công nhân lao động phổ thông
- Khối kho hàng
- Trực ban, chỉ đạo
Bậc
6
Bậc
7
Bậc
bình
quân
1 CN bốc xếp
20 4 1 6 9
3
2 Cn cơ giới 50 4 7 18 21 3.12
Sinh viên : Nguyễn Thị Chanh
MSV : 40396 Page 24
BÁO CÁO THỰC TẬP
3 Thợ sửa chữa cơ
khí, công trình
8 1 2 1 2 1 1
3.5
4 Nv Giao nhận 27 6 7 6 2 6 2.82
(Nguồn: Báo cáo chất lượng lao động Công ty TNHH Cảng Hải An).
Bậc thợ bình quân của CN Bốc xếp là 3 trong dó phần lớn là công nhâ bậc 4,
gồm 9 người. Với công nhân bốc xếp thủ công thì không cần những công nhân bậc
cao như bậc 5,6,7. Trong đó công nhân bậc 4 là những người không chỉ làm được
công việc bốc xếp cơ bản mà còn phải biết sử dụng một số phương tiện, máy móc
thiết bị thông dụng.
Công nhân cơ giới có bậc thợ bình quân là 3.12 chủ yếu là công nhân bậc
3,4 với công nhân bậc 3 là 18 người, công nhân bậc 4 là 21 người., số công nhân
bậc 1 chủ yếu là công nhân đánh tín hiệu.Còn lại số công nhân lái phương tiện các
loại chủ yếu là những người có trình độ , đã qua đào tạo, song đây là lớp người trẻ
tuổi thâm niên làm việc chưa nhiều.