Các loại lợi nhuận và một số biện pháp làm tăng lợi nhuận của Công ty - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh đích thực
tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó liên quan chặt chẽ đến chi
phí bỏ ra và doanh thu sẽ thu đợc, do đó nếu xác định đúng đắn kết quả kinh
doanh sẽ giúp cho lãnh đạo của doanh nghiệp đánh giá, theo dõi đợc hiệu quả
sản xuất kinh doanh để có đợc lợi nhuận và từ đó đa ra đợc những biện pháp hữu
hiệu nhằm giúp cho doanh nghiệp nâng cao đợc lợi nhuận.
Xuất phát từ những nhận thức trên kết hợp với quá trình thực tập ở Công ty
Cổ phần Hỗ trợ Phát triển Tin học (HIPT), tôi đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiên
cứu về các loại thu nhập và một số biện pháp để nâng cao lợi nhuận của Công ty.
Tôi thấy đề tài này là rất cần thiết hiện nay, đây cũng là một vấn đề mà rất nhiều
doanh nghiệp đang quan tâm.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Hỗ trợ Phát triển Tin học tôi đã nhận
thức đợc vị trí, ý nghĩa và vai trò của lợi nhuận là rất quan trọng. Do đó tôi chọn
đề tài : Các loại lợi nhuận và một số biện pháp làm tăng lợi nhuận của Công
ty làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn này đợc chia thành 3 chơng (ngoài mở đầu và kết luận)
Chơng I : Một số vấn đề lý luận về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hởng đến
lợi nhuận.
Chơng II : Tình hình đặc điểm hoạt động kinh doanh và tình hình lợi nhuận
của Công ty Cổ phần Hỗ trợ Phát triển Tin học (HIPT).
Chơng III : Một số nhận xét và biện pháp làm tăng lợi nhuận của Công ty
(HIPT).
1
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I
Một số vấn đề lý luận về lợi nhuận và các nhân tố
ảnh hởng đến lợi nhuận
I. Một số vấn đề lý luận chung về lợi nhuận
1. Vai trò của lợi nhuận :

Lợi nhuận là động lực để doanh nghiệp tận dụng, khai thác những tiềm
năng, thế mạnh của mình kích thích lợi ích vật chất đối với ngời lao động và sức
lao động sáng tạo để giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng và làm tròn trách
nhiệm với 3 khách thể đó là : Nộp ngân sách Nhà nớc, đảm bảo thu nhập cho ng-
ời lao động, và phát triển vốn.
Nh vậy lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có
hiệu quả sẽ làm cho nền kinh tế của đất nớc tăng trởng phát triển tốt hơn.
2. Nội dung kết quả kinh doanh và lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định, là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với toàn bộ chi phí của các
hoạt động đã thực hiện đợc biểu hiện dới chỉ tiêu lãi hay lỗ.
Nội dung kết quả kinh doanh bao gồm :
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả hoạt động bất thờng
Kết quả hoạt động tài chính.
2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong doanh nghiệp thơng mại, kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả
bán hàng hoá, đợc xác định.
Lợi
nhuận
= Doanh thu thuần -
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản lý
doanh nghiệp

vận chuyển, chi phí quảng cáo, chi phí trả lơng cho nhân viên bán hàng Chi
phí này phát sinh thờng xuyên trong các doanh nghiệp thơng mại.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : là toàn bộ các hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá đợc biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình quản lý chung
toàn doanh nghiệp.
Lợi nhuận gộp sau khi trừ chi phí bán hàng, chi phí quản lý là kết quả
bán hàng hay lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4
Luận văn tốt nghiệp
2.2. Kết quả hoạt động tài chính.
Là kết quả thu đợc từ các hoạt động nh : đầu t chứng khoán góp vốn liên
doanh, kinh doanh bất động sản, cho vay vốn đ ợc xác định nh sau :
Lợi nhuận HĐTC = Thu nhập HĐTC - Chi phí HĐTC
* Thu nhập hoạt động tài chính là số tiền thu đợc từ :
- Lãi do mua bán chứng khoán
- Lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu, tín phiếu
- Thu nhập do bán bất động sản
- Lãi do bán ngoại tệ
- Lãi tiền gửi ngân hàng...
* Chi phí hoạt động tài chính là các chi phí và các khoản lỗ liên quan đến
hoạt động tài chính đó là :
- Lỗ do mua bán chứng khoán
- Lãi trả tiền vay ngân hàng - Chiết khẫu thanh toán
- Chi phí cho các hoạt động đầu t chứng khoán
- Chi phí dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán
Kết quả hoạt động tài chính gọi là lợi nhuận hoạt động tài chính.
2.3. Kết quả hoạt động bất thờng.
Là chênh lệch giữa thu và chi bất thờng phát sinh trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp, đợc xác định nh sau :
Lợi nhuận hoạt

+
Lợi nhuận HĐ
bất thờng
Đây là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp nếu kết quả đó là số dơng thì
chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, còn ngợc lại chứng tỏ doanh
nghiệp đã không bảo toàn đợc nguồn vốn đầu t ban đầu hay hoạt động kém hiệu
quả. Từ trên ta có thể rút ra:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh đợc tính bằng phần chênh lệch của tổng
doanh thu và thu nhập với chi phí hoạt động kinh doanh.
Các tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận
Doanh thu thuần
=
Lợi nhuận trớc (sau) thuế
Doanh thu thuần
100ì
Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng doan thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận
Vốn kinh doanh
= Lợi nhuận trớc (sau) thuế
Doanh thu thuần
100
ì
Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận
Giá thành toàn bộ
= Lợi nhuận trớc (sau) thuế
Giá thành toàn bộ
100
ì

đồng vốn kinh doanh
không tính đến ảnh hởng
của thuế thu nhập doanh
vào nguồn gốc của vốn
kinh doanh.
2
Tỷ suất lợi nhuận
vốn kinh doanh
trong kỳ
Lợi nhuận trớc thuế
trong kỳ
Vốn kinh doanh bình
quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi
đồng vốn kinh doanh
trong kỳ có khả năng đa
lại cho chủ sở hữu bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau
khi đã trang trải lãi tiền
vay.
3
Tỷ suất lợi nhuận
ròng của vốn kinh
doanh trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh bình
quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi
đồng vốn kinh doanh
trong kỳ tham gia tạo ra

càng lớn và ngợc lại. Trên một khối lợng hàng hóa bán ra đã xác định, giá cả
hàng bán ra càng cao thì doanh thu càng lớn và ngợc lại.
Doanh thu bán hàng còn chịu tác động bởi yếu tố thanh toán. Bán hàng trả
tiền ngay thì doanh nghiệp sẽ có ngay doanh thu. Bán hàng chờ chấp nhận trả
tiền thì doanh thu sẽ có chậm. Bán hàng không thu đợc tiền thì không có doanh
thu.
- Trong thực tế, có khi khối lợng hàng bán ra lớn hơn trớc nhng giá cả hàng
hóa hạ hơn trớc. Doanh thu có thể tăng hoặc giảm hơn trớc.
- Khối lợng hàng bán ra giảm hơn trớc một mức nào đó nhng giá tăng
nhanh hơn tốc độ giảm của khối lợng hàng hóa bán ra thì doanh thu cũng có thể
sẽ cao hơn trớc.
- Khối lợng bán ra lớn hơn trớc và giá cũng cao hơn trớc thì doanh thu sẽ
cao hơn trớc.
Để đảm bảo tăng doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải có trình độ quản lý tốt
phải có thị trờng rộng, thu hút đợc nhiều khách hàng hoặc chiếm đợc thị phần
đáng kể về lợng hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra.
b. Giá vốn hàng bán.
Cũng là một trong những bộ phận cấu thành chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp. Giá vốn hàng bán có ảnh hởng ngợc chiều với kết quả kinh doanh hay
doanh thu của doanh nghiệp. Do đó để tăng kết quả kinh doanh thì trong một
mức doanh thu nhất định giảm giá vốn hàng bán càng nhiều càng tốt.
8
Luận văn tốt nghiệp
Trong doanh nghiệp thơng mại, giá vốn hàng bán bao gồm : giá mua hàng
hoá, chi phí thu mua, bảo quản, đóng gói ở đây việc giảm giá vốn hàng bán
chủ yếu đợc thực hiện bằng cách tìm đợc khách hàng cung cấp hàng vừa đảm
bảo chất lợng vừa có giá hạ và tiết kiệm tối đa chi phí phát sinh trong quá trình
thu mua dự trữ hàng hoá. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải lựa chọn đợc nhà
cung cấp nguồn hàng giá cả hợp lý tổ chức khoa học hợp lý công tác mua hàng
vận chuyển, bảo quản và dự trữ hàng hoá.

- Lạm phát xảy ra sẽ làm cho nền kinh tế bị đảo lộn, đồng tiền mất giá trị,
giá cả hàng hóa tăng lên, doanh nghiệp không thể tính toán đợc lỗ lãi, dễ dàng
mất vốn và doanh nghiệp cũng khó khăn trong huy động đợc vốn, vì nhà đầu t sợ
rủi ro khi đầu t không thu hồi đợc vốn.... Vì vậy lạm phát ảnh hởng rất lớn đối
với các hoạt động của doanh nghiệp.
+ Chính trị: cũng ảnh hởng rất lớn đến môi trờng hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Một đất nớc bất ổn về chính trị, sẽ làm cho các nớc trên thế giới chú ý, các
nhà đầu t cũng không dám đầu t vào đất nớc đó, ngay cả những hoạt động trong
nớc cũng bị đảo lộn theo. Do đó môi trờng hoạt động của doanh nghiệp sẽ trở
nên khó khăn hơn.
+ Xã hội:
Xã hội ổn định và phát triển là một điều kiện để doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh tốt hơn. Nhng khi xã hội không ổn định, lộn xộn làm cho đất nớc bị
mất trật tự, an toàn do đó nhiều tệ nạn xã hội sẽ nảy sinh nh trộm cắp, môi trờng
hoạt động của doanh nghiệp cũng trở nên khó khăn hơn, lúc nào cũng phải đề
phòng.
Thất nghiệp cũng ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển của đất nớc và sinh ra
nhiều tệ nạn xã hội có ảnh hởng rất lớn đến môi trờng hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vậy môi trờng kinh doanh hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
b. Chính sách pháp luật Nhà nớc
10
Luận văn tốt nghiệp
Có ảnh hởng rất lớn đến môi trờng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhà nớc là cơ quan ban hành các luật pháp, chính sách nh: thuế, phí và lệ phí,
quy định các loại lãi suất tiền gửi tiền vay của Ngân hàng. Nếu đánh thuế phí và
lệ phí quá cao sẽ kìm hãm các doanh nghiệp phát triển, vì vậy doanh nghiệp
không thể có vốn để đầu t, mở rộng hoạt động kinh doanh. Bởi vậy mà các chủ

- Đối với tài sản cố định:
Tổ chức tốt công việc quản lý và sử dụng vốn cố định giúp cho doanh
nghiệp với số vốn hiện có vẫn có thể tăng khối lợng sản xuất khối lợng sản
phẩm, tiết kiệm đợc chi phí và hạ đợc giá thành sản phẩm, góp phần quan trọng
vào tăng lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách tận dụng.
Quản lý chặt chẽ và sử dụng tốt vốn cố định giúp cho doanh nghiệp bảo
toàn và phát triển đợc vốn kinh doanh: vốn cố định của doanh nghiệp thờng chi
phối năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Nó tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh và sau một thời gian dài mới thu hồi toàn bộ nên có nhiều rủi ro có thể
nảy sinh dẫn đến tình trạng có thể mất vốn cố định nh: lạm phát ở mức cao, thiên
tai, hỏa hoạn... hoặc quản lý lỏng lẻo và sử dụng không tốt tài sản cố định. Vì
vậy, cần phải có một số biện pháp quản lý nh:
- Lập và quản lý tốt dự án đầu t vào tài sản cố định.
- Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa tài sản cố định hiện có vào họat động
kinh doanh.
- Chú trọng thực hiện đổi mới tài sản cố định một cách kịp thời và thích
hợp, tăng cờng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Thực hiện khấu hao tài sản cố định một cách hợp lý. Việc khấu hao phải
tính đến cả hao mòn hữu hình và vô hình, phải đảm bảo thu hồi đầy đủ kịp thời
vốn cố định.
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn.
- ...
- Đối với tài sản lu động cần phải:
- Quản lý vốn dự trữ: trong doanh nghiệp thơng mại cũng nh trong các
doanh nghiệp sản xuất thì việc quản lý tốt vốn này cần phối hợp nhiều biện pháp
từ khâu mua sắm, vận chuyển và dự trữ ở kho nh: xác định và lựa chọn ngời cung
12
Luận văn tốt nghiệp
ứng thích hợp với giá cả hạ, cự ly gần; thờng xuyên theo dõi sự biến động của thị
trờng vật t, hàng hóa. Từ đó dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời phần mua

Đến ngày 29/02/2000 Công ty đợc chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Hỗ
trợ Phát triển Tin học theo : Giấy chứng nhận đăng ký số 0103000008 do Sở Kế
hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp với số vốn điều lệ là 5120000000 đồng, rất
phù hợp với tình hình và xu hớng trên thị trờng hiện nay.
Công ty hoạt động trong vòng 70 năm.Vốn của cổ đông sáng lập chiếm
86% vốn điều lệ còn lại là cổ đông thờng.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
a) Chức năng.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ và dịch vụ tin học
tiên tiến của thế giới vào Việt Nam thông qua việc cung cấp các dịch vụ t vấn,
cung cấp trang thiết bị và các giải pháp tin học viễn thông cho khách hàng cần
nó.
b) Nhiệm vụ :
Phát triển mạng lới cung cấp sản phẩm tin học rộng khắp cả nớc để phục vụ
tối đa nhu cầu của khách hàng trên thị trờng hiện tại và tiềm năng. Muốn làm đ-
ợc điều đó thì Công ty phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Mua bán các mặt hàng về tin học
- Quản lý tốt chi phí để góp phần bảo toàn vốn và phát triển doanh nghiệp.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
14
Luận văn tốt nghiệp
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần,
bồi dỡng, nâng cao trình độ về khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho cán bộ
công nhân viên.
- Bảo vệ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn Công ty.
- Công ty đẩy mạnh áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm
nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ quản lý của Nhà nớc.
3. Các hớng chính trong hoạt động kinh doanh :
- Cung cấp các chủng loại thiết bị tin học chủ yếu của hãng : Hewlett,

bộ công nhân viên của Công ty bao gồm 86 ngời trong đó :
- Đội ngũ nhân viên làm nhiệm vụ hỗ trợ và phát triển các phần ứng dụng
trên hệ thống UNIX : 8 ngời.
- Đội ngũ nhân viên phần cứng làm nhiệm vụ triển khai và bảo hành : 9 ng-
ời.
- Đội ngũ nhân viên phần mềm : 32 ngời
- Kinh doanh : 17 ngời
- Khác : 20 ngời
Công ty HIPT là Công ty cổ phần nên gồm các bộ phận sau: ( đợc sắp xế từ
cao xuống thấp). Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các giám
đốc, các khối phòng ban chức năng, của hàng bán lẻ đợc bố trí theo sơ đồ 1
(trang bên) trong đó :
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền, nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu cuối cùng, liên quan
đến quyền lợi của Công ty, trừ các vấn đề thuộc quyền của đại hội đồng cổ
đông.
Tổng giám đốc: Là ngời điều hành những hoạt động hàng ngày của công
ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ đợc giao.
Các giám đốc: Đợc giao nhiệm vụ điều hành một số lĩnh vực công tác
trong Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị. Tổng giám đốc và
pháp luật, Công ty có 3 giám đốc sau :
- Giám đốc kinh doanh
- Giám đốc kỹ thuật
- Giám đốc tài chính
16
Luận văn tốt nghiệp
Các bộ phận phòng ban chuyên môn có nhiệm vụ giúp việc và tham mu cho
ban giám đốc.
III. Tổ chức bộ máy tài chính kế toán và hệ thống sổ sách kế

Luận văn tốt nghiệp
3. Sự phân cấp quản lý tài chính
a. Đối với cấp trên :
Công ty HIPT là một doanh nghiệp có t cách pháp nhân nên phải thực hiện
đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn của mình, tuân thủ các quy định của Nhà nớc.
b. Đối với đơn vị trực thuộc
Công ty HIPT là Công ty hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, nguồn
vốn kinh doanh chủ yếu là nguồn tự có. Vì vậy việc lập kế hoạch, theo dõi, quản
lý và hạch toán đợc thực hiện tại Công ty. Mỗi một bộ phận phòng ban chức
năng đều đợc trang bị các tài sản để phục vụ cho bộ máy hoạt động kinh doanh
của mình. Công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trớc Nhà nớc
theo đúng pháp luật, theo đúng kế hoạch đã đặt ra. Khi có phát sinh chi phí ở bộ
phận nào sẽ đợc hạch toán chi tiết cho bộ phận đó, ví dụ: nh chi phí : Điện nớc,
điện thoại đợc tập hợp vào chi phí văn phòng, cuối tháng sẽ đợc phân bổ chi tiết
cho từng bộ phận phòng ban theo chi phí quản lý. Doanh thu của bộ phận nào
cũng đợc hạch toán chi tiết cho bộ phận đó.
4. Công tác kế hoạch hoá tài chính
Kế hoạch tài chính là một công cụ quan trọng có vai trò chỉ đạo các hoạt
động, nó tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty. Mục tiêu
của công tác lập kế hoạch là nêu rõ dự tính, thông tin, phối hợp các dự tính làm
cơ sở cho hoạt động kinh doanh. Các hoạt động tài chính bao giờ cũng phải đợc
dự kiến trớc thông qua việc lập kế hoạch tài chính, nếu có kế hoạch tài chính tốt
thì công ty có thể đa ra các quyết định tài chính thích hợp để đạt đợc mục tiêu
của Công ty. Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng có thể chủ động đa ra
các giải pháp hữu hiệu khi thị trờng biến động. Vì vậy cuối mỗi năm, trên cơ sở
hoạch định kinh doanh của từng bộ phận, trên cơ sở các sự kiện, tình hình biến
động của thị trờng, khả năng thu chi cho yếu tố đầu vào và đầu ra, Công ty chủ
động đề ra các biện pháp quản lý tạo sự cân bằng giữa các yếu tố đó để đảm bảo
khả năng kinh doanh và mức sinh lời của đồng vốn. Bên cạnh kế hoạch tài chính
còn có các kế hoạch chi tiêu về vốn, kế hoạch sử dụng chi phí, kế hoạch phân

+ Tài sản lu động thì:
Vốn bằng tiền của Công ty năm 2001 tăng cao hơn năm 2000 là 4455,5
triệu đồng, tăng rất mạnh với tốc độ tăng 225,81% việc này là điều kiện để đảm
bảo cho việc thanh toán các khoản nợ tức thì và việc thực hiện chiến lợc mở rộng
quy mô kinh doanh ra các vùng lân cận. Các khoản phải thu cũng tăng rất mạnh,
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status