Viện Cơ khí Năng lợng và Mỏ Vinacomin Hoàn thiện thiết kế, công nghệ và chế tạo
máy xúc đá MX.03,32 cho các mỏ than hầm lò
Việt Nam
CNĐT: Cao Ngọc Đẩu
I.4.2. Các nội dung kỹ thuật mà dự án đặt ra để giải quyết 28
I.4.3. Một số hình ảnh máy xúc đá trước khi cải tiến 29
I.4.4. Nội dung, các bước thực hiện đáp ứng yêu cầu của dự án 30
Chương II: HOÀN THIỆN THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO SẢN
PHẨM 31
II.1. NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN THIẾT KẾ 31
II.2. TÍNH TOÁN KIỂM TRA MỘT SỐ THÔNG SỐ CHÍNH VÀ KIỂM BỀN MỘT SỐ CHI
TIẾT QUAN TRỌNG CỦA THIẾT BỊ 32
II.2.1. Tính toán kiểm tra một số thông số của máy 32
II.2.2. Tính toán kiểm tra cụm bánh răng hành tinh trong bộ di chuyển 44
II.3. HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO 60
II.4. TỔNG HỢP NHỮNG THAY ĐỔI TRONG THIẾT KẾ, CÔNG NGHỆ, VẬT LIỆU CỦA
DỰ ÁN CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM MÁY XÚC ĐÁ MX.0,32 VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 61
II.4.1. Đối với tang nâng hạ gầu 62
II.4.2. Đối với cụm tang di chuyển 65
II.4.3. Con lăn đỡ xích kéo gầu 66
II.4.4. Thiết bị điện 68
II.4.5. Hộp giảm tốc trung gian 68
II.4.6. Răng gầu 69
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
3
Chương III: CHẾ TẠO THỬ, THỬ NGHIỆM VÀ CHUYỂN GIAO MÁY
XÚC MX.0,32 CHO ĐƠN VỊ SỬ DỤNG 70
III.1. MÁY SỐ 001 70
III.2. MÁY SỐ 002 VÀ MÁY SỐ 003 71
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Sản lượng than theo quy hoạch 11
Bảng 2:Kết quả khảo sát máy xúc đá và các loại máy tương tự dùng trong mỏ than
hầm lò (năm 2010) 15
Bảng 3: Đặc tính kỹ thuật của máy xúc đá 21
Bảng 4: Các cụm chính trong máy xúc đá 31
Bảng 5: Hệ số phụ thuộc vào độ lớn của vật liệu 36
Bảng 6: Thông số các bánh răng của hộp giảm tốc 36
Bảng 7: Thông số các bánh r
ăng trong cụm hành tinh bộ di chuyển 37
Bảng 8: Danh mục các sản phẩm dự án 74
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Sản lượng than hầm lò dự kiến khai thác 14
Hình 2: Sơ đồ công nghệ xây dựng các đường lò 18
Hình 3: Máy cào đá P60Y của Trung Quốc 19
Hình.4: Máy xúc lật hông 621C của Balan 20
mạnh mẽ. Sản lượng khai thác ngày càng tăng (trong đó tỉ trọng khai thác hầm
lò tăng nhanh) dẫn đến nhu cầu về các thiết bị phục vụ khai thác ngày càng cao.
Theo dự thảo quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2015 có xét triển
vọng đến năm 2025, sản lượng than khai thác hầm lò hàng năm tăng khá nhanh
(bình quân hơn 10%/năm).Để đáp ứng, khối lượng công tác đào lò xây dựng cơ
bản và lò chuẩn bị sản xuất là rất lớn (Ví dụ: kế hoạch 2010 phải đào tổng số
gần 359 Km đường lò). Trong công nghệ đào lò, đất đá sau khi nổ mìn được
chuyển ra ngoài bằng xe goòng, máng cào, băng tải hoặc kết hợp. Việc bốc xúc
đất đá sau nổ mìn lên các thiết bị vận tải ở ngành Than Việ
t Nam hiện nay được
thực hiện chủ yếu bằng máy xúc đá. Máy xúc đá là một thiết bị nằm trong dây
chuyền công nghệ đào lò bằng khoan nổ mìn. Nó đóng vai trò khá quan trọng
trong việc quyết định năng suất, tiến độ đào lò.
Công tác bốc xúc chiếm thời gian tương đối lớn trong quá trình đào lò. Do
năng suất bốc xúc khá cao, sử dụng thuận tiện, an toàn, chi phí đầu tư không quá
lớn, nên máy xúc đá ngày càng được s
ử dụng nhiều trong mỏ hầm lò. Việc sử
dụng máy xúc đá trong công tác bốc xúc là một bước tiến trong công nghệ đào
lò, làm tăng năng suất, giảm sức lao động của con người và có độ an toàn cao.
Trên thế giới, việc sử dụng máy xúc đá có tính năng tương tự MX.0,32
cũng được áp dụng khá phổ biến với nhiều dạng di chuyển như: Di chuyển bằng
bánh lốp, bánh xích, đường ray.
Nhu cầ
u sử dụng máy xúc đá hầm lò (kiểu di chuyển trên đường ray)
trong ngành than Việt Nam những năm tới ước tính 20÷30 chiếc/năm. Hầu hết
máy xúc đá đã phải nhập khẩu, giá tương đối cao.
Trong những năm qua, Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - Vinacomin là
đơn vị đi đầu trong công tác nghiên cứu thiết kế các loại thiết bị, phụ tùng phục
vụ khai thác than, chủ trì thực hiện nhiều
đề tài nghiên cứu, dự án và đã chế tạo
- Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế thiết bị, hoàn thiện công nghệ chế tạo
của một số bộ phận, cụm chi tiết chính để khắc phục một số nhược điểm nhằm
nâng cao tính năng sử dụng và góp phần nâng cao chất lượng, tuổi thọ sản phẩm
( trong đó, đã s
ử dụng một số phần mềm hỗ trợ công tác tính toán, thiết kế nâng
cao độ chính xác và tin cậy của kết quả).
Tiến hành chế tạo và đưa vào mỏ thử nghiệm, bàn giao cho sản xuất 03
máy. Ngoài ra, trong thời gian thực hiện dự án, Viện đã tiến hành đại tu nâng
cấp 05 máy xúc đá cùng loại có sử dụng các sản phẩm mới của dự án, chế tạo và
cung cấp phụ tùng máy xúc MX.0,32 với khối l
ượng gần 28 tấn. Tổng giá trị sản
phẩm của dự án tiêu thụ là 8.141 triệu đồng (bằng 122% giá trị sản phẩm dự
kiến của dự án). Sản phẩm do dự án tạo ra hoàn toàn là “Made in Việt Nam”,
máy hoạt động tốt, ổn định, tin cậy, chất lượng được nâng lên; tháo lắp, sửa
chữa, sử dụng dễ dàng hơn. Được đơn vị sử dụng tín nhiệm. Thông qua việc tổ
chức thực hiện dự án, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhiều cán bộ trong
Viện được nâng lên rõ rệt, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động.
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
7
- Tài liệu của dự án được lập tành 04 tập:
Tập 1: Thuyết minh của DA
- Giới thiệu về dự án;
- Giới thiệu việc hoàn thiện thiết kế, công nghệ, chế tạo và thử nghiệm sản
phẩm dự án.
- Phân tích hiệu quả của dự án;
- Kết luận, kiến nghị.
Tập 2: Bản vẽ thiết kế và thuyết minh hướng dẫn lắp đặt, b
ảo quản, sử dụng
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
8
Phần 1: CÁC THÔNG TIN CHUNG VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
1. Tên Dự án: Hoàn thiện thiết kế, công nghệ và chế tạo thử máy xúc đá
MX.0,32 cho các mỏ than hầm lò Việt Nam
2. Số đăng ký: DAĐL- 2008/04
3. Cơ quan quản lý: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương
4. Thời gian thực hiện: 30 tháng, từ tháng 06/2008 đến hết tháng 12/2010
5. Kinh phí thực hiện dự kiến: 6.668.000.000 đồng
- Trong đó, kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án:
2.000.000.000đồng
- Kinh phí thu hồi: 1.400.000 đồng
- Thời gian thu hồi đề nghị: 6/2011.
6. Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện Dự án:
Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - Vinacomin;
Địa chỉ: 565 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội;
Điện thoại: 04.38545224
Fax: 04.38543154
7. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm Dự án: Cao Ngọc Đẩu
Học vị: Kỹ sư
Chức vụ: Viện trưởng
Địa chỉ: 565 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội.
Điện thoại: 04.38543346;
Fax: 04.38543154;
Email: iemm@ vnn.vn
8. Cơ quan phối hợp chính:
- Công ty Xây dựng Mỏ Hầm Lò 1 - Vinacomin;
- Công ty Xây dựng Mỏ Hầm Lò 2 - Vinacomin.
+ Làm chủ thiết kế và công nghệ chế tạo máy xúc đá hầm lò, nâng cao năng
l
ực chế tạo cho ngành Cơ khí Vinacomin nói riêng và Cơ khí Việt Nam nói chung;
+ Đẩy mạnh tự nghiên cứu thiết kế, chế tạo trọn bộ các loại thiết bị phục
vụ cơ giới hóa khai thác chế biến Than- Khoáng sản, đáp ứng nhu cầu trong
nước, tiến tới xuất khẩu;
+ Đáp ứng điều kiện khai thác ngày càng xuống sâu và gia tăng sản lượng
của các mỏ than hầm lò Việt Nam;
14. Những vấn đề kỹ thuật cụ thể mà dự án cần giải quyết
14.1- Đối với cụm tang nâng hạ gầu
:
- Nhược điểm: cổ trục chính hay bị chảy dầu, ảnh hưởng đến chất lượng
các chi tiết làm việc bên trong tang, tốn dầu, tăng thời gian dừng máy, dầu vẩy
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
10
lên mặt tang nên phanh làm việc không chuẩn. Gối trục Φ220 mòn nhanh, tháo
lắp không thuận tiện, làm tăng thời gian, chi phí sửa chữa, giảm năng suất máy.
- Nhiệm vụ phải làm: khảo sát thực tế, xác định nguyên nhân, đưa ra biện
pháp khắc phục (thay đổi thiết kế, công nghệ, vật liệu nếu cần).
14.2- Đối với cụm tang di chuyển:
- Nhược điểm: cổ trục chính máy bị chảy dầu, tang mòn nhanh, không
đều, hành trình xúc kém ổn định. Ảnh hưởng xấu như
nêu tại 14.1
- Nhiệm vụ phải làm: như nêu tại 14.1
14.3- Hộp giảm tốc trung gian:
- Nhược điểm: vỏ hộp hay bị sứt, vỡ gây ảnh hưởng đến chất lượng làm
việc, độ bền của các bộ phận liên quan, làm tăng chi phí sửa chữa, vận hành,
tăng thời gian dừng máy, giảm năng suất máy
- Nhiệm vụ phải làm: như đã nêu tại mục 14.1
I.1.1. Chiến lược phát triển ngành Than- Khoáng sản Việt Nam
Chiến lược phát triển ngành Than Việt Nam là phát triển ổn định, bền
vững, bảo đảm hài hoà với môi trường; trên cơ sở áp dụng công nghệ thăm dò,
khai thác và chế biến tiên tiến, phù hợp với điều kiện mỏ địa chất và kinh tế - xã
hội ở từng vùng. Phát triển ngành than phải lấy mục tiêu hiệu quả kinh tế, giảm
tổ
n thất tài nguyên, an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng tối đa
nhu cầu than cho phát triển KTXH của đất nước. Thị trường hoá ngành than để
thu hút nguồn lực của mọi thành phần kinh tế vào đầu tư phát triển ngành; đặc
biệt là thu hút đầu tư nước ngoài vào thăm dò, khai thác than ở vùng đồng bằng
sông Hồng với quy mô lớn sau năm 2020.
I.1.2. Mục tiêu phát triển sản lượng than của Vinacomin
Dự kiến s
ản lượng than khai thác đạt khoảng 48 ÷ 50 triệu tấn vào năm 2010;
khoảng 60 ÷ 65 triệu tấn vào năm 2015; khoảng 70 ÷ 75 triệu tấn vào năm 2020 và > 80
triệu tấn vào năm 2025; Tốc độ tăng sản lượng khai thác đạt 5 ÷ 6%/năm trong giai
đoạn 2010 ÷ 2015 và ∼3%/năm trong giai đoạn 2016 ÷ 2025. Sản lượng than theo quy
hoạch được thể hiện trong bảng 1.
Bảng 1: Sản lượng than theo quy hoạch
1
Sản lượng năm (Triệu tấn)
TT
Tờn gọi
2010 2015 2020 2025
1 Than nguyên khai
52,285 67,615 81, 315 100,482
1.1 Lộ thiên
24,980 16,341 12,515 9,832
1.2 Hầm lò
đóng một vai trò hết sức quan trọng. Công ty Than Vàng Danh đã đưa máy vào
bốc xúc đá ở lò nghiêng, Công ty Than Mông Dương, Uông Bí đã đưa máy liên
hợp AM-50 vào đào lò, với tiết diện đường lò trên 12m
2
, năng suất đạt tới
325m/tháng là một bước đột phá trong công nghệ đào lò. Tính đến nay, đã có 16
máy AM-50 và AM-45 được đưa vào các mỏ hầm lò.
Từ trước đến nay, việc chống giữ các đường lò chủ yếu bằng thép. Nhưng
với sự mạnh dạn của cán bộ kỹ thuật Việt Nam, công nghệ chống lò bằng vì neo
các loại đã được áp dụng thành công ở hầu hết các công ty, đã góp phần giả
m
đáng kể chi phí chống lò.
Ngoài những tiến bộ nêu trên, công nghệ khai thác hầm lò vẫn chưa tương
xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển, trình độ cơ giới hoá và tự động hoá
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
13
các khâu trong khai thác hầm lò chưa cao và chưa rộng rãi, đó cũng là nguyên
nhân năng suất lao động chưa cao.
I.1.2.2. Định hướng khai thác than hầm lò
Tập đoàn Vinacomin đang tập trung đầu tư cải tạo, mở rộng các mỏ hầm
lò hiện có và đầu tư các mỏ mới theo hướng hiện đại để đưa sản lượng lên
51
÷
53 triệu tấn vào năm 2015 và đạt khoảng 69
÷
73 triệu tấn vào năm 2020.
Việc đẩy mạnh quá trình hiện đại hoá công nghệ khai thác hầm lò đã được lãnh
đạo Vinacomin quan tâm đúng mức, gắn với việc đầu tư đồng bộ hệ thống vận
tải, sàng tuyển chế biến và phụ trợ; đảm bảo các mỏ than hầm lò khai thác than
46
.
800
52.90 0
5
4
.16
0
5
5.
3
40
5
7.
5
50
61
.
45
0
68.80
0
7
8
.4
00
84
.
75
0
kết cấu và các đặc tính kỹ thuật tương
đương của Liên Xô (cũ).
Trang thiết bị trong ngành công nghiệp mỏ nhất là các trang bị cho mỏ
than hầm lò phải làm việc trong điều kiện hết sức khắc nghiệt mà điển hình là:
Nhiệt độ môi trường dao động khá lớn, trung bình từ 5÷20
0
C; có độ ẩm không
khí cao; có môi trường nước nhỏ giọt ngày đêm; có các chất khí, bụi nguy hiểm
cháy nổ; có các hóa chất (axit, kiềm) gây ăn mòn cao; có không gian làm việc
chật hẹp, tải trọng thay đổi, chịu nhiều va đập và điều kiện bôi trơn khó khăn.
Ngoài việc phải thực hiện các giải pháp nâng cao tuổi thọ các thiết bị làm
việc trong môi trường kể trên, các thiết bị còn được chế tạo theo các quy trình
công nghệ hết s
ức nghiêm ngặt để đảm bảo được chất lượng, để đảm bảo thời
gian sửa chữa là ít nhất.
Cùng với sự phát triển của ngành Than thì nhu cầu các thiết bị ngày càng
tăng. Vấn đề đặt ra là chất lượng sản phẩm chế tạo phải đảm bảo được yêu cầu
của nhà sử dụng, phải tương đương với chất lượng nhập khẩu hoặ
c tốt hơn. Để
đạt được yêu cầu này, nhà thiết kế, nhà chế tạo phải thường xuyên nghiên cứu
SL 10
3
T
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
15
cải tiến kết cấu, vật liệu, công nghệ để không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm, đảm bảo sản phẩm sau phải tốt hơn sản phẩm trước.
Qua nghiên cứu tổng quan về tình hình khai thác than hầm lò trong các
năm gần đây cũng như định hướng quy hoạch cho các năm tiếp theo, chúng ta
Nhu cầu
bổ sung
Nước sản xuất
1 Công ty than Hòn Gai – TKV
Máy cào đá P-30B 03 02 Trung Quốc
Máy xúc Z – 20 B 02 0 Trung Quốc
Máy xúc lật hông LBS – 500 01 01 Ba Lan
Máy xúc đá XĐ – 0,32 01 09 Việt Nam
2 Công ty than Khe Chàm – TKV
Máy xúc 1ΠΠH-5 04 0 SNG
Máy cào đá P-60B 05 01 Trung Quốc
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
16
TT
Đơn vị sử dụng/
Mã ký hiệu – Tên gọi
Số lg
(Cái)
Nhu cầu
bổ sung
Nước sản xuất
3 Công ty than Hạ Long - TKV
Máy xúc đá XĐ - 0,32 06 02 Việt Nam
Máy xúc lật hông LBS - 500 01 01 Ba Lan
Máy xúc Z - 20B 08 0 Trung Quốc
Máy cào vơ 1
ΠHБ -2
01 01 SNG
Máy xúc 1ППH -5 05 0 SNG
Máy xúc lật hông ZCY- 60B 04 01 Trung Quốc
Máy cào đá P-60B 07 01 Trung Quốc
11 Công ty Xây dựng mỏ Hầm lò 2 - TKV
Máy xúc đá XĐ-0,32 02 02 Việt Nam
Máy xúc 1ППH -5 07 01 SNG
Máy xúc lật hông LBS-500 01 0 Ba Lan
Máy xúc PY-35 02 0 Trung Quốc
Máy cào đá P-60B 05 04 Trung Quốc
Máy cào thủy lực PY-60B 02 01 Trung Quốc
12 Công ty than Thống Nhất - TKV
Máy xúc 1ППH -5 02 0 SNG
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
17
TT
Đơn vị sử dụng/
Mã ký hiệu – Tên gọi
Số lg
(Cái)
Nhu cầu
bổ sung
Nước sản xuất
13 Công ty than Nam Mẫu - TKV
Máy xúc 1ППH -5 02 0 SNG
Máy xúc đá XĐ-0,32 03 02 Việt Nam
14 Công ty than Dương Huy - TKV
Máy xúc 1ППH -5 04 0 SNG
15 Công ty than Quang Hanh - TKV
Máy xúc 1ППH-5 01 0 SNG
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
18
Hình 2: Sơ đồ công nghệ xây dựng các đường lò
+ Dùng máy xúc đá, có độ linh hoạt và năng suất cao hơn hẳn máy cào
đá. Theo dạng năng lượng sử dụng chính trong thiết bị có thể phân ra: máy xúc
đá dùng điện, thủy lực và khí nén. Theo hướng đổ đất đá có thể phân ra: máy
xúc lật đổ ra phía sau hoặc đổ sang bên (còn gọi là máy xúc lật hông).
Máy xúc đá chạy bằng khí nén, phải sử dụng đi kèm máy nén khí di động
hoặc cố định. Thường được sử dụng trong các đường lò có nồ
ng độ khí mê tan
cao. Nhược điểm của máy là tiếng ồn lớn, tiêu hao năng lượng khí rất lớn, nên
máy xúc loại này chưa được sử dụng ở ngành than Việt Nam.
I.3.2. Máy cào đá
Máy cào đá là loại thiết bị phục vụ khâu bốc xúc vật liệu rời với mức độ
cơ giới hóa thấp, năng suất không cao. Máy di chuyển trên đường ray (chung với
đường goòng). Thông qua hoạt động của hệ thố
ng tời- cáp - gầu cào, đá và than
được cào vào máng rồi đưa lên goòng, băng tải phía sau. Máy hoạt động tương
đối hiệu quả ở các đường lò có diện tích nhỏ. Chi phí đầu tư thiết bị tương đối
thấp, cấu tạo tương đối đơn giản, dễ sử dụng và sửa chữa. Thiết bị loại này được
sử dụng ở mỏ hầm lò vùng than Quảng Ninh tương đối phổ bi
ến (theo số liệu
thống kê tại bảng 2 là 43/152 máy, chiếm hơn 28% tổng số).
P60Y là một trong những loại máy cáo đá do Trung Quốc sản xuất được
giới thiệu dưới đây. VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
Φ 16
Động cơ điện YBB - 30
Công suất động cơ, kW 30
I.3.3. Máy xúc lật hông
Máy xúc 612C là đại diện cho nhóm máy xúc lật hông, nó di chuyển bằng
xích, tầm hoạt động rộng, độ linh hoạt cao, đặc biệt trên mặt bằng. Máy xúc đất
đá từ gương lò rồi đổ lên băng tải nằm song song với nó. So với máy xúc
MX.0,32 thì dung tích gầu xúc và năng suất lớn hơn trên 1,5 lần. Một số
công ty
than hầm lò của Vinacomin đã đưa máy xúc lật hông vào sử dụng trong công
nghệ đào lò. Do di chuyển bằng xích nên khả năng leo dốc tốt hơn (
0
15± ). Tuy
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
20
nhiên, máy dùng có hiệu quả chỉ với các đường lò có diện tích lớn trên 13 m
2
(số
lượng lò này chiếm khoảng
%1510
÷
tổng số). Sau một thời gian sử dụng trong
mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh, thiết bị bộc lộ một số nhược điểm: chi phí đầu tư
ban đầu tương đối cao (gấp khoảng 02 lần máy xúc MX.0,32); nếu đất đá nền lò
yếu, do phải lùi- tiến rất nhiều lần, cộng với nước mỏ, máy rất dễ bị lún sâu vào
nền lò, hoạt động khó khăn. Do phụ tùng thay th
ế hiếm, sau 06 tháng đến 01
năm làm việc nhiều máy phải ngừng hoạt động, chờ sửa chữa.
phương tiện vận chuyển phía sau. Trong ngành than Việt Nam, đây là loại thiết
bị đã được sử dụng từ lâu, các mỏ ưa dùng. Máy có độ cứng vững, độ bền tương
đối cao, dễ sử dụng, sẵ
n phụ tùng thay thế, thời gian sửa chữa nhanh, có năng
suất phù hợp, chi phí đầu tư vừa phải; sử dụng phù hợp với hầu hết các đường lò
chống thép CB có nóc hình vòm. Cũng vì vậy, số lượng máy xúc loại này đang
sử dụng trong công nghệ đào lò tại các mỏ hầm lò vùng than Quảng Ninh chiếm
hơn 50% tổng số máy xúc các loại (xem bảng 2).
I.3.4.1. Đặc tính kỹ thuật của máy xúc đá
Đặc tính kỹ thuật của máy xúc đá MX.0,32 được thể hiện qua bảng 3:
Bảng 3: Đặc tính kỹ thuật của máy xúc đá MX.0,32
- Năng suất; m
3
/ph 1,25
- Bộ di chuyển:
+ Loại:
+ Chiều rộng bánh xe; mm
+ Cương cự; mm
+ Tốc độ chuyển động; m/s
Tiến
Lùi
Tự hành - bánh xe ray
600, 750, 900
1100
0,78
0,57
- Bộ công tác
+ Dung tích gầu; m
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
22 Động cơ truyền động chính:
Công suất; kW
Tần số; vg/ph
Động cơ băng tải:
Công suất; kW
Tần số; vg/ph
+ Điện áp; V
3PN250-6
14
990
3PN160S4
7,5
1450
380/660
- Kích thước bao;
mm
- Dài
Ở vị trí làm việc
và tạo lực xúc đất đá.
+ Thực hiện các thao tác của gầu xúc: nâng gầu, đổ đất đá vào băng tải; hạ
gầu, thực hiện chu trình xúc tiếp theo; đưa gầu sang phải, sang trái xúc bốc hai
bên sườn máy.
- Phần di chuyển và nâng hạ bao gồ
m các bộ phận sau:
+ Động cơ điện phòng nổ 3PN250-6
+ Hộp giảm tốc bánh răng trụ - trụ, tỷ số truyền i = 9,765
+ Cụm tang di chuyển (số 17): cấu tạo chính gồm hai bộ truyền động hành
tinh (nằm trong tang) và bộ đĩa xích truyền động. Nhiệm vụ của cụm tang di
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
23
chuyển là truyền chuyển động cho hai bánh xích trên hai trục bánh xe, thực hiện
nhiệm vụ tiến và lùi máy.
+ Cụm tang nâng hạ gầu (số 16): cấu tạo chính gồm hai bộ truyền động
hành tinh (nằm trong tang), hai bộ tang quấn xích. Nhiệm vụ của nó là truyền
chuyển động để tang quấn xích thực hiện nhiệm vụ nâng hạ gầu, kéo gầu sang
trái và sang phải một góc
±
50
0
để thực hiện các thao tác xúc bốc của gầu.
+ Hệ thống phanh hãm: là hệ thống phanh đai có nhiệm vụ điều khiển hệ
bánh răng hành tinh của cụm nâng hạ gầu và di chuyển, thực hiện các chuyển
động nâng hạ gầu và di chuyển thiết bị.
+ Hệ bánh ray (số 2) dùng để di chuyển máy khi bánh xích gắn trên trục
của nó tiếp nhận được truyền động từ cụm tang di chuyển (số 17).
* Cụm băng tải
Khung băng tải (số 13) được lắp trên thân máy, kết cấu của băng tải cơ
HÌNH 5 VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
25
Hệ tay gầu có cấu tạo thích hợp để gầu có thể quay trong mặt phẳng nằm
ngang một góc ±50
0
về hai phía; cho phép xúc bốc trong tuyến rộng 4m; và có
thể nâng gầu lên đổ vật liệu vào băng tải và hạ gầu xuống để làm việc dưới mặt
ray 175 mm.
Trụ trước: bao gồm hệ con lăn đứng và ngang đỡ xích nâng hạ gầu gắn
với các cơ cấu giảm chấn (số 9) có tác dụng giảm va đập của gầu vào trụ.
Ngoài ra còn các cơ cấu hãm cần di chuyển, vỏ che; lưới che bảo vệ
t động.