Hoàn thiện, thiết kế công nghệ lắp ráp dòng xe mini buýt thông dụng từ 6 + 8 chỗ ngồi mang nhãn hiệu Việt Nam - Pdf 13


BCN
VSAE
CATD
Bộ Công nghiệp
Hội Kỹ s ô tô Việt Nam
Trung tâm phát triển công nghệ ô tô
=====o0o===== Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật Dự án Hoàn thiện thiết kế, công nghệ chế tạo và lắp ráp dòng xe mini
buýt thông dụng 6 ữ 8 chỗ ngồi mang nhn hiệu Việt Nam

Mã số: KC.05.DA.13

_______________________________________________________________

PGS.TS. D Quốc Thịnh


b) Công ty Ô tô Sài Gòn (SAGACO) (trớc là Xí nghiệp Cơ khí Giao thông quận 5)
Địa chỉ : Số 278 Trần Phú, phờng 8, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08-9234167 Fax: 08-7505046
- 2 -
Bài tóm tắt

Từ năm 1997 Bộ Giao thông Vận tải đã có Quyết định cấm các loại xe lam hoạt
động ở các thành phố nên UBND thành phố Hồ Chí Minh đã có yêu cầu đối với nhà
máy cơ khí giao thông Quận 5 (nay đổi tên là Công ty ô tô Sài Gòn (SAGACO))
nghiên cứu đóng xe 6-8 chỗ ngồi. Dự án "hoàn thiện thiết kế, công nghệ chế tạo và lắp
ráp dòng xe mini buýt thông dụng 6-8 chỗ ngồi mang nhãn hiệu Việt Nam" đợc xây
dựng để đáp ứng trên một đơn vị yêu cầu sử dụng loại xe 6-8 chỗ ngồi ở Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng và nhiều thành phố khác đã đợc Bộ Khoa học phê
duyệt.
Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định số 498/CP-CN cho phép Công ty ô tô Sài
Gòn thành phố Hồ Chí Minh đợc sản xuất và lắp ráp xe 6-8 chỗ ngồi theo loại hình
CKDII tới năm 2004 và từ năm 2005 phải chuyển sang dạng IKD.
Dự án đã hoàn thành các hạng mục theo Hợp đồng nghiên cứu Khoa học và Phát
triển Công nghệ số 13/2004/HĐ-DACT-KC.05 ngày 01/01/2004 đã hoàn thiện 4 dây
chuyền (hàn, sơn, lắp ráp, kiểm định). 20 xe mẫu của Dự án đã đợc Công ty ô tô Sài
Gòn lắp ráp. Sản phẩm đã đợc tiêu thụ và đợc thị trờng chấp nhận. Nhà máy ô tô
Sài Gòn đã tạo đợc 150 việc làm, thu lãi từ việc sản xuất, lắp ráp hàng tỷ đồng. Đơn
vị chủ trì Dự án đã đào tạo 10 cán bộ thiết kế và chuyển giao hàng chục phần mềm
chuyên ngành tạo điều kiện cho Công ty tự thiết kế xe đợc Bộ Giao thông Vận tải-
Cục Đăng kiểm Việt Nam xét duyệt cho lu hành.
Bên cạnh đó Dự án đã có đào tạo 5 Thạc sĩ (đã bảo vệ) và 3 Tiến sĩ kỹ thuật (01
đã bảo vệ cơ sở) với các Đề tài theo nội dung của Dự án. Có 06 lợt cán bộ Dự án đi
báo cáo khoa học tại các Hội nghị quốc tế tại Nhật Bản, Hàn Quốc. Đã có 01 cuốn
sách Danh mục phụ tùng ô tô và trên 20 bài báo đợc đăng trên các tạp trí quốc gia và
quốc tế.

Chơng 3: Hoàn thiện dây chuyền sơn 46
3.1 Tiền xử lý 48
3.2 Các bớc sơn nhúng tĩnh điện (sơn nhúng điện ly âm cực) 52
3.3 Thiết bị chuyền tải 55
3.4 Tổ hợp thiết bị và nguyên lý làm việc yêu cầu kỹ thuật dây chuyền
sơn nhúng điện ly 55
3.5 Danh mục hợp thành thiết bị dây chuyền sơn 68
3.6 Yêu cầu và chỉ tiêu năng lợng tiêu thụ 75
3.7 Nguyên tắc an toàn lao động 75
Chơng 4: Hoàn thiện dây chuyền lắp ráp 78
4.1 Băng truyền lắp ráp Chassi 79
4.2 Dây chuyền lắp ráp hoàn thiện (nội thất) 80
Chơng 5: Hoàn thiện dây chuyền kiểm định 82
5.1 Dây chuyền kiểm định theo Qui định của Cục Đăng kiểm Việt Nam 82
5.2 Đờng thử xe theo Qui định 115 85
Kết luận và kiến nghị 89
Lời cảm ơn 89
Phần phụ lục
- 4 -
Danh mục các chữ viết tắt

TT Nội dung Viết tắt
1. Phòng cháy chữa cháy PCCC
2. Bảo hộ lao động BHLĐ
3. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

Các đại lợng và ký hiệu
TT Đại lợng ý nghĩa Đơn vị đo
1. d Đờng kính mối hàn mm
2. LxWxH Dài x Rộng x Cao mm

Hình 3.3. Bể ngâm
Hình 3.4. Hình ảnh sơn nhúng điện thân xe
Hình 3.5. Nguyên lý sơn nhúng điện ly âm cực
Hình 3.6. Sơ đồ sơn nhúng điện ly âm cực
Hình 3.7. Sơn ô tô
Hình 3.8. Cấu tạo bể điện nhúng
Hình 3.9. Sơ đồ của hệ thống quấy trộn dung dịch tuần hoàn
Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền lắp ráp xe
Hình 5.1: Sơ đồ dây chuyền kiểm định xe

Danh mục các bảng biểu

Bảng 2.1: Thiết bị chủ yếu của trong mỗi dây chuyền hàn
Bảng 3.1: Qui trình tiền xử lý bao gồm các công đoạn sau
Bảng 3.2: Các bớc công nghệ sơn tĩnh điện
Bảng 3.3: Các thiết bị của bộ phận tuần hoàn chính
Bảng 3.4: Các thiết bị của hệ thống siêu lọc điện nhúng
Bảng 3.5: Hợp thành thiết bị phản thẩm thấu
Bảng 3.7: Danh mục hợp thành thiết bị khác
Bảng 3.6: Danh mục hợp thành thiết bị sơn điện tĩnh điện
Bảng 5.1: Thiết bị dây chuyền kiểm định
- 6 -
Chơng 1 : Tổng quan

1.1 Tình hình nghiên cứu và triển khai ở nớc ngoài:
Hàng năm trên thế giới các nhà sản xuất ôtô, sản xuất và tiêu thụ từ 60-75 triệu xe.
Trong đó xe mini buýt thì xe 7-8 chỗ ngồi đợc chú ý đặc biệt vì nó là loại xe đa dụng
có thể sử dụng nh phơng tiện giao thông công cộng, taxi đờng dài phục vụ mục
đích du lịch, có thể dùng làm xe gia đình hoặc có thể cải tiến thành xe chuyên dụng
nh: xe cứu thơng, xe bu điện v.v Tuỳ mục đích sử dụng hoặc theo yêu cầu mà nhà

đầu khi mới thành lập đã chú ý tới các loại xe 6-8 chỗ ngồi loại 4x4 nh Toyota
Landcruiser, Isuzu Trooper, Mitsubishi Pajero và Nissan Patrol bán với giá khoảng
50.000-60.000 USD/xe. Khoảng 2-3 năm trở lại đây do nhu cầu tăng vọt thì các hãng
đã sản xuất và lắp ráp các loại xe 6-8 chỗ ngồi loại 1 cầu chủ động nh Toyota Zace,
Mitsubishi Jolie hoặc nhập bán các loại xe nh Hyundai Galooper, Toyota Previa,
Honda Odysey Nhng những loại xe này khá đắt nên số lợng bán không nhiều và
những loại xe sang trọng này chỉ đáp ứng nhu cầu công vụ hoặc mục đích gia đình
hoàn toàn không phù hợp với chơng trình giao thông công cộng.
Từ năm 1997, Bộ Giao thông Vận tải đã có quyết định cấm các loại xe lam loại 3
bánh lu hành tại các thành phố lớn, trớc mắt tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà nội.
Theo đó cần có hàng chục ngàn xe 6-8 chỗ ngồi thay thế xe lam tham gia vận tải công
cộng tại các thành phố lớn. Tháng 12/2002 Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt chiến
lợc phát triển ngành công nghiệp ôtô tới năm 2010 và tầm nhìn tới năm 2020. Theo
quyết định này thì nhà nớc sẽ cho phép các doanh nghiệp có vốn đầu t trong nớc
đợc tham gia đầu t xây dựng các nhà máy sản xuất và lắp ráp các dòng xe thông
dụng với công nghệ phù hợp và giá thành hợp lý. Sản phẩm ôtô chở khách là sản phẩm
trọng điểm giai đoạn tới 2010.
Trong 3 năm qua đã có hàng chục nhà máy đã đợc cấp giấy phép nh nhà máy
1/5 đợc cấp phép sản xuất và lắp ráp xe khách từ 24 chỗ ngồi trở lên; nhà máy cơ khí
ôtô xe - máy công trình đợc cấp phép sản xuất và lắp ráp xe tải nhỏ1,5 - 3 tấn, nhà
máy cơ khí ôtô Thanh Xuân, Bộ công an đợc cấp phép sản xuất và lắp ráp xe YAZ;
nhà máy cơ khí động lực thuộc Tổng công ty Than đợc cấp phép sản xuất và lắp ráp
xe vận tải nặng Kraz của nớc Nga v.v Nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô thuộc Công
ty ôtô Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị duy nhất đợc Thủ t
ớng quyết định
cho phép sản xuất và lắp ráp loại xe 6-8 chỗ ngồi, hiện đang ở giai đoạn thử nghiệm
loạt nhỏ cần thiết phải đợc hoàn thiện về mặt công nghệ từ khâu thiết kế tới sản xuất,
- 8 -
lắp ráp để đáp ứng những yêu cầu mới về một nhà máy sản xuất ôtô với công suất
1.000 xe/năm trở lên.

1.3 Luận cứ về xuất xứ và tính cấp thiết của dự án
1.3.1. Luận cứ về xuất xứ của Dự án
a) Phù hợp với chủ trơng của Đảng và Chính phủ
Theo Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 175/2002/QĐ-TTg về phê duyệt chiến
lợc phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt nam đến năm 2010, tầm nhìn tới năm
2020 , Đảng và Chính phủ Việt nam quyết tâm xây dựng ngành công nghiệp ôtô Việt
nam.
Trong chơng trình các sản phẩm cơ khí trọng điểm của Nhà nớc tới năm 2010
thì sản phẩm xe chở khách là sản phẩm trọng điểm đợc Nhà nớc đặc biệt quan
tâm đầu t.

b) Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thị trờng nội địa
Thủ đô Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn có chủ trơng sản
xuất xe thông dụng 6-8 chỗ ngồi thay thế xe lam đã hết hạn sử dụng theo quy định
của Bộ Giao thông.
Thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu thay thế 5.000-7.000 xe lam 3 bánh đã hết
hạn sử dụng.
Các tỉnh đồng bằng Nam bộ, Tây Nguyên các khu du lịch rất cần các loại xe chở
khách 6-8 chỗ ngồi có giá phổ thông 6.000-8.000 USD/xe để đầu t mạng lới
giao thông công cộng.

c) Phù hợp về tính pháp lý
Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định số 498/CP-CN cho phép Công ty ôtô Sài
Gòn, thành phố Hồ Chí Minh đợc sản xuất và lắp ráp xe 6-8 chỗ ngồi.

1.3.2 Luận cứ về tính cấp thiết của Dự án
Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn có nhu cầu thay thế hàng
ngàn xe lam 3 bánh đã có quyết định hết hạn sử dụng từ năm 1997 cần thay thế.
Để đảm bảo giao thông thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và các thành phố trong
cả nớc nói chung. Đây là một vấn đề hết sức cấp bách cần xây dựng nhà máy để

nghệ, vật liệu đến khâu điều hành nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô mang thơng
hiệu Việt nam chắc chắn qua các đề tài đã đợc triển khai trớc những kinh
nghiệm và khả năng của các nhà khoa học công nghệ Việt nam sẽ đóng góp
những khả năng nhất định vào sự thành công của Dự án này.
- 11 -
Theo quyết định số 20/2003/QĐ-BKHCN thay thế quyết định 17/1992 thì các nhà
máy sản xuất và lắp ráp ôtô của Việt nam phải thực hiện việc nhập khẩu bộ linh
kiện CKD gồm 60 cụm, riêng vỏ xe là 21 mảnh rất khác biệt với quyết định cũ.
Nh vậy, các dây chuyền cũ phải hoàn thiện theo quyết định mới. Dự án hình
thành để thực hiện nhiệm vụ trên
Việc xây dựng nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô này sẽ tạo đợc động lực thúc đẩy
một số ngành công nghiệp khác nh: ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng, sản
xuất ắc qui, săm lốp, sơn và các hoá chất sử dụng cho công nghiệp ôtô, kính ôtô,
đệm ghế ôtô, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động có kỹ thuật.
Việc xây dựng nhà máy sản xuất và lắp ráp xe 6-8 chỗ ngồi mang thơng hiệu
Việt nam là hoàn toàn phù hợp với chiến lợc phát triển nghành công nghiệp ôtô
đợc Thủ tớng phê duyệt 12/2002 và phù hợp với đờng lối của Đảng về phát
huy nội lực để tham gia vào quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.

1.4 Mục tiêu của Dự án
Xây dựng bộ tài liệu hoàn thiện về Công nghệ thiết kế và chế tạo, lắp ráp ô tô.
Hoàn thiện dây chuyền thiết bị Công nghệ chế tạo và lắp ráp ô tô mini buýt với
công suất 1000 xe/năm.
Chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh 02 mẫu xe với số lợng tối thiểu 10 xe mỗi loại
mẫu. Chất lợng và giá thành cạnh tranh đợc với hàng nhập khẩu, đợc cơ sở sản
xuất hợp đồng ứng dụng.
Góp phần đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề của cán bộ và công nhân trong nền
công nghiệp chế tạo, lắp ráp ô tô.

1.5 Những thông tin chính của Dự án

Địa chỉ :Số 1, Đại Cồ Việt, Hai Bà Trng - Hà Nội
Mobile : 0905519999, điện thoại cơ quan : 04-5744535, nhà riêng: 04-6361588
E-mail :

1.6 Xuất xứ của Dự án từ các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ:
a) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố "Thiết kế, lắp đặt dây chuyền sản xuất lắp
ráp xe khách cỡ nhỏ MEFA5 - LA07CN, 300 xe/năm". Mã số: 191/TB- SKHCNMT
thuộc sở Khoa học Công nghệ và Môi trờng, thành phố Hồ Chí Minh.
- 13 -
b) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ mã số B91-03 thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo:
"Tối u hoá dao động ôtô nâng cao tính êm dịu chuyển động của các loại xe ca và xe
tải cỡ nhỏ" đã đợc nghiệm thu và đánh giá suất xắc.
c) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ mã số B2001-35 -21-TĐ thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo: "Nghiên cứu thiết kế và sản xuất lắp ráp một số mẫu ôtô tải nhỏ tải trọng từ
0.5-1.25 tấn phục vụ giao thông nông thôn và miền núi Việt Nam".

1.7 Nội dung của Dự án
a) Bộ tài liệu thiết kế gồm 12 tập tài liệu thiết kế, 3 tập tài liệu tính toán và công
nghệ chế tạo lắp ráp hai mẫu xe mini buýt hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của Bộ Giao
thông Vận tải và Bộ Công nghiệp.
b) Hoàn thiện 04 dây chuyền thiết bị công nghệ chế tạo và lắp ráp xe mini buýt
công suất 1000 xe/năm (dây chuyền hàn, dây chuyền sơn, dây chuyền lắp ráp, dây
chuyền kiểm định).
c) Sản xuất và lắp ráp 20 xe mẫu của Dự án (10 xe mỗi mẫu) với chất lợng
tơng đơng chất lợng vùng và đảm bảo Tiêu chuẩn Việt Nam.

1.8 Phơng án triển khai
a) Phơng án tổ chức sản xuất thử nghiệm
Địa điểm thực hiện dự án: tại Công ty ôtô Sài Gòn, thành phố HCM.


đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam.
(4) Đào tạo độ ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề
phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ôtô Việt nam.

- 15 -
Chơng 2: Hoàn thiện dây chuyền hàn

hàn vỏ và chất lợng theo TCVN ISO 9001-2000.
Thiết bị và bố trí thiết bị trong phơng án thiết kế đều đã đợc tính toán đầy đủ
tính tin cậy và tính dễ sửa chữa trong sử dụng thiết bị. Đồng thời có khả năng cơ động
cao trong quá trình sản xuất, chế tạo, sửa chữa thay thế.
Kỹ thuật đợc chọn dùng trong phơng án đều là những kỹ thuật nhuần nhuyễn
tin cậy, và đã vận dụng thành công, không bao gồm bất cứ tính thử nghiệm nào.
Dự kiến sản lợng: 1.000 xe/năm.
* Những yêu cầu kỹ thuật đối với chất lợng vỏ xe sau khi hàn bao gồm:
- Tất cả các mối hàn phải thỏa mãn những yêu cầu kỹ thuật về hàn điểm và hàn
MIG.
- Các mối hàn, điểm hàn không bị bung trong quá trình chạy thử xe, không bị
nghiến gây tiếng kêu. Nếu có sự cố xảy ra thì bên xởng hàn cần có các biện pháp
khắc phục ngay.
- Các vị trí lắp đặt các chi tiết cần đợc đo chính xác với dung sai nằm trong
khoảng cho phép.
- Các chi tiết không bị dập méo, các mặt phẳng không bị cong vênh, lồi lõm,
xớc để quá trình sơn không bị ảnh hởng.
- Các chi tiết trớc khi hàn phải đợc kiểm tra, lau sạch dầu chống gỉ, mài hết
bavia, sau khi hàn xong phải cắt bỏ các chi tiết thừa.
- Dung sai lắp ghép các chi tiết nh: cửa trớc, cửa kéo, cửa lật phải thỏa mãn
dung sai cho phép, vì khi lắp đặt các gioăng cần phải kín khít, tránh lọt nớc và lọt gió.
Qui trình công nghệ hàn đợc thiết kế dựa trên nguyên tắc thoả mãn điều kiện
yêu cầu cho phép về tình hình sản lợng và chất lợng, đơn giản hoá tối đa qui trình
công nghệ và thiết bị liên quan, giảm qui mô đầu t.

- 17 -
* Qui trình công nghệ hàn gồm 5 nhóm công đoạn chính:
- Chuẩn bị trớc khi hàn.
- Gá lắp và hàn các mảng cơ bản.
- Gá lắp và hàn trên đồ gá tổng hợp.

xởng nhờ bánh xe hoặc rãnh trợt.
Dây chuyền sẽ bắt đầu từ hai bên sờn xe, do khó khăn trong vấn đề gá kẹp và
định vị nên mỗi sờn xe gồm hai đồ gá: gá các tấm gân tăng cứng bên trong và gá toàn
bộ mảng sờn, sau khi hàn xong, sờn xe sẽ đợc nhấc lên nhờ palăng, sau đó chuyển
lên xe goòng rồi đa tới đồ gá tổng hợp. Tiếp theo là đầu xe, sau đó là đồ gá hàn nóc.
Hai đồ gá này tơng đối đơn giản, chỉ hàn một số thanh giằng gia cố. Nối tiếp là đồ gá
hàn gầm xe, gồm có phần hàn satxi và hàn sàn xe, đợc bố trí chung trên một đồ gá,
hàn satxi trớc, sau đó mới đặt sàn lên, khoang động nằm dới sàn xe, động cơ đợc
gắn vào satxi. Sau đó, gầm đợc nâng lên nhờ xylanh thủy lực, đa xe goòng vào, hạ
gầm xuống xe goòng, đẩy xe goòng thẳng vào đồ gá tổng hợp. Quá trình hàn các mảng
cơ bản đợc thực hiện bằng máy hàn điểm hoặc máy hàn điện cầm tay (đối với những
mảng có kích thớc nhỏ và ít chi tiết).
Đối với hàn điện hồ quang tay, que hàn điện

3mm (loại E46). Máy hàn điện 1
chiều đấu ngợc cực dơng đấu với vật hàn, cờng độ dòng điện 150 - 180A. Cho phép
hàn đính trớc để kiểm tra, mối hàn đính phải dài ít nhất 5mm.
2.2.1. Các bớc hàn mảng cơ bản.
Nh đã phân tích ở trên, chúng ta có năm mảng cơ bản chính gồm: mảng sờn
trái, mảng sờn phải, mảng gầm, mảng đầu và mảng trần nh đã giới thiệu ở trên. Các
mảng này gồm nhiều chi tiết lắp ghép với nhau, tuy nhiên, khi đa lên đồ gá chính, chỉ
đ
a vào những chi tiết lớn, có khả năng gá đặt, cũng những chi tiết nhỏ hơn đợc hàn
trên các đồ gá nhỏ chuyên dụng sau khi chúng đợc dập xong. Do cấu tạo và biên dạng
của các chi tiết khác nhau, nên việc gá đặt, kẹp chặt và hàn các chi tiết lại cũng khác
nhau. Tại các vị trí khác nhau do đồ gá, do khoảng cách, do bề dày chi tiết khác nhau
nên yêu cầu phơng pháp hàn, loại súng hàn cũng khác nhau. Do đó, chúng ta phải đa
ra các phơng án phù hợp với từng vị trí hàn cụ thể trên các mảng cơ bản.
* Phân tích nguyên tắc định vị và gá kẹp khung vỏ xe trên đồ gá hàn:
- Chi tiết đợc định vị bằng 2 chốt (1 chốt trụ và 1 chốt trám) hạn chế 3 bậc tự do

- Nếu trong loạt sản phẩm, số phế phẩm là lớn, xảy ra hàng loạt, tại cùng 1 vị trí,
lặp đi lặp lại nhiều lần trên sản phẩm thì lúc đó có thể can thiệp vào đồ gá. Tuy nhiên,

- 20 -
đây là giải pháp cuối cùng sau khi đã đợc kiểm tra và tìm hiểu rõ nguyên nhân.
Các đồ gá sẽ đợc đặt lên mặt chuẩn, đợc đo theo các tọa độ tơng đối của bản
vẽ thiết kế.
Các vị trí đợc điều chỉnh đồng loạt, bởi các chi tiết liên kết phụ thuộc vào nhau,
nên khi vị trí này căn chỉnh, vị trí khác sẽ bị sai lệch (nên việc căn chỉnh đồ gá rất phức
tạp, nên hạn chế).
- Trong thực tế sản xuất hàn vỏ xe minibus 8 chỗ ngồi, cần quan tâm hơn cả đến
đồ gá hàn gầm, sàn xe và đồ gá hàn sờn, thân xe vì những đây là những mảng cơ bản
có kết cấu phức tạp, nhiều chi tiết vỏ và khó gia công khi hàn. Do đó, trong quá trình
thiết kế công nghệ thì các bớc hàn những mảng này gắn liền với đồ gá chuyên dụng
để có thể thao tác đợc thuận tiện, dễ dàng hơn. Dới đây là phân tích và những đồ gá
chuyên dùng cho các bớc hàn phức tạp này.
2.2.2. Hàn mảng gầm:
Các chi tiết đợc gá lên đồ gá hàn mảng gầm: Gồm 24 chi tiết đợc gá đặt lên đồ gá:
Bớc hàn thứ nhất gồm các chi tiết sau: Hình 2.2: 05 chi tiết đầu tiên đợc đặt lên đồ gá của bớc hàn thứ nhất
1. Thanh vuông sau 3. Khung phải giữa 2. Khung trái giữa
4. Khung trái trớc 5. Khung phải trớc

động cơ
13. Tấm ốp sau khung xe
14. Tấm n
g
an
g
đỡ dới sàn
12. Miếng đệm phải buồng
động cơ - 22 -
Sau khi các chi tiết từ 11- 14 đợc định vị và kẹp chặt, chúng ta tiến hành hàn các
chi tiết theo các bớc nh trong quy trình hàn quy định. Các chi tiết đợc hàn theo
đúng tiêu chuẩn đề ra. Sau khi hàn xong các chi tiết này, chúng ta tháo các tay kẹp ra,
tiếp tục thực hiện định vị và gá đặt các chi tiết theo. Bớc hàn thứ ba gồm các chi tiết
sau: Hình 2.5: 06 chi tiết đợc đặt lên đồ gá của bớc hàn thứ ba
15. Tấm đỡ mặt đầu trái

này có thể không cần kẹp chặt bằng các tay kẹp, mà chỉ cần đặt chi tiết lên sàn và định
vị theo biến dạng sàn. Sau đó, ta tiến hành hàn một số vị trí định vị sàn, rồi hàn các
điểm còn lại. Hình 2.7: Chi tiết đợc đặt lên đồ gá của bớc hàn cuối cùng

Sau khi mảng sàn đợc hàn xong, chúng ta tháo toàn bộ các tay kẹp ra khỏi các
chi tiết, đồng thời dựng xylanh thủy lực nâng sàn lên (trong quá trình gá đặt, kẹp chặt
và hàn có sự xô lệch chi tiết gây nên ma sát giữa các chi tiết với đồ gá, do đó cần sử
dụng xylanh thủy lực nâng mảng sàn lên). Đa mảng sàn lên xe goòng, chuyển ra đồ
gá tổng hợp. Trong quá trình hàn, có một số vị trí không hàn đợc do vớng tay kẹp,
nên trong quá trình chuyển mảng sàn trên xe goòng, ta có thể tiến hành hàn nốt một số
điểm còn lại để thỏa mãn những yêu cầu đề ra.
* Đồ gá hàn gầm:
Số lợng tay kẹp và số chốt định vị trên đồ gá quyết định bởi số mảng cần hàn
trên đồ gá đó, đồng thời phụ thuộc vào yêu cầu về độ chính xác tơng đối giữa các
mảng. Mặt khác do các mảng trên đồ gá có độ cứng vững không cao nên việc hạn chế
toàn bộ 6 bậc tự do đôi khi là không cần thiết mà nó còn có thể làm cong vênh chi tiết
đồng thời ảnh hởng xấu đến độ chính xác của chi tiết. Tại một số vị trí mảng có thể

24. Tấm sàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status