Tiểu luận năng suất - Pdf 13

Mục lục
1
1
PHẦN 1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. NĂNG SUẤT LÀ GÌ?
1.1. Quan niệm truyền thống về năng suất
Thuật ngữ Năng suất xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1776 khi Adam Smith chỉ ra rằng sản
xuất phụ thuộc vào số lượng lao động hoặc khả năng sản xuất của lao động. Thuật ngữ năng
suất được sử dụng thường xuyên vào những năm 70 của thế kỷ 19 trong những bài luận về kinh
tế học. Năng suất được định nghĩa đơn giản là tỷ số đầu vào và đầu ra và được biểu thị bằng
công thức:
Năng suất =
Đầu ra
Đầu vào
Theo cách định nghĩa này thì nguyên tắc cơ bản của năng suất là phương thức để tối đa hoá
đầu ra và giảm thiểu đầu vào. Từ đó, hiệu quả được thể hiện bằng tỷ số giữa đầu vào và đầu ra
hình thành nên bản chất của khái niệm năng suất.
Thuật ngữ đầu vào, đầu ra được diễn giải khác nhau theo sự thay đổi của môi trường kinh
tế - xã hội. Đầu ra thường được gọi với những cụm từ như tập hợp các kết quả. Đối với các
doanh nghiệm, đầu ra được tính bằng tổng giá trị sản xuất - kinh doanh hoặc giá trị gia tăng
hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật. Ở cấp vĩ mô, người ta thường sử dụng
Tổng giá trị sản phẩm quốc nội (GDP) là đầu ra để tính năng suất. Đầu ra được tính theo các
yếu tố tham gia để sản xuất ra đầu ra như lao động, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc,
năng lượng, kỹ năng quản lý.
Ý nghĩa của khái niệm năng suất vẫn chỉ được một số nhà kinh tế biết đến cho mãi đến cuối
thế kỷ 18 khi công nhân được thay thế bằng máy móc. Khái niệm năng suất hoàn toàn khác
biệt với sản lượng. Thuật ngữ sản lượng (hay giá trị sản xuất) chỉ ra khối lượng hàng hoá
được sản xuất. Đó là phạm vi của đầu ra. Sản lượng có thể được thể hiện bằng số lượng, giá trị
hoặc bằng tiền hay bất kỳ hình thức nào khác. Năng suất luôn xem xét giá trị sản xuất trong
mối quan hệ với việc sử dụng các nguồn lực lao động, nguyên vật liệu, không gian, hoặc tiền
được sử dụng để đạt được giá trị sản suất đó.

1. Nhấn mạnh vào việc giảm lãng phí trong mọi hình thức. (ở đây sử dụng từ Giảm lãng phí
chứ không phải là Giảm đầu vào)
2. Năng suất là làm việc thông minh hơn chứ không phải vất vả hơn.
3. Nguồn nhân lực và khả năng tư duy của con người đóng vai trò quan trọng nhất trong việc
đạt được năng suất cao hơn và hành động là kết quả của quá trình tư duy. Về điểm này, ông
Miyai, chủ tịch Trung tâm Năng suất Nhật Bản vì Sự phát triển kinh tế - xã hội (JPC-SED) đã
nhận xét như sau: -Theo kinh nghiệm của chúng tôi, trong những nỗ lực nâng cao năng suất thì
yếu tố con người là quan trọng nhất. Một số người cho rằng vốn là yếu tố quan trọng nhất cho
phát triển công nghiệp, một số khác lại cho rằng công nghệ là yếu tố chủ đạo đối với cải tiến
năng suất. Đúng, những yếu tố này rất quan trọng, nhưng vốn có thể được sử dụng sai nếu con
người lạm dụng nó và tiêu chuẩn công nghệ cao khó có thể duy trì được nếu không phát triển
nguồn nhân lực và nâng cấp thường xuyên nhờ sự nỗ lực của con người. Điểm này đặc biệt
quan trọng trong thời kỳ công nghệ phát triển nhanh chóng. Sự tham gia tích cực của công nhân
3
3
là yếu tố hết sức quan trọng. Ba nguyên tắc chủ đạo được JPC-SED sử dụng làm cơ sở cho
phong trào năng suất ở Nhật Bản là: -Hợp tác Lao động - Quản lý, tạo công ăn việc làm và
Chia sẻ thành quả về năng suất
4. Tăng năng suất đồng nghĩa với sự đổi mới và cải tiến liên tục. Trong thực tế, những cải tiến
được tạo ra từ những thay đổi trong thiết kế, sản xuất, giao hàng, Đây là những thay đổi cần
phải có do ảnh hưởng của các yếu tố như công nghệ, quản lý, yêu cầu về sản phẩm và phương
pháp làm việc. Người lao động phải được tham gia vào việc tạo ra và thực hiện những thay đổi
đó. Theo phương thức này, sự thay đổi sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn và có thể làm hài lòng
tất cả mọi người.
5. Năng suất được coi là biểu hiện của cả hiệu quả và hiệu lực trong việc sử dụng các nguồn lực
để đạt được mục tiêu. Nghĩa là bên cạnh việc sử dụng đầu vào một cách hiệu quả, năng suất
còn biểu hiện thông qua chất lượng và tính hữu ích của đầu ra. Năng suất định hướng theo kết
quả đầu ra, vì thế phải xem xét sản phẩm và dịch vụ tạo ra trong mối quan hệ chặt chẽ với nhu
cầu và hành động theo cách họ muốn, còn người sản xuất muốn tồn tại và phát triển thì chỉ còn
cách đáp ứng những nhu cầu và mong đợi của họ mà thôi. Chính vì vậy, năng suất và chất

chính sách đối ngoại
Trình độ quản lý:
Đội ngũ cán bộ
Cơ chế hoạt động
NĂNG SUẤT
Khả năng và tình hình tổ chức s.xuất:
Quy mô
Chuyên môn hoá
Quan hệ quốc tế
Lao động:
Số lượng
Chất lượng
Trình độ tay nghề chuyên môn
Vốn:
Nguồn cung cấp
Cơ cấu
Tình hình tài chính
Công nghệ:
Máy móc thiết bị
Nguyên liệu
Quá trình
xã hội - chính trị, cơ chế chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ, tình hình thị trường, trình độ
công nghệ, hệ thống tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, mối quan hệ lao động-
quản lý, khả năng về vốn, phát triển nguồn nhân lực Có thể biểu diễn sự tác động của những
nhân tố này theo sơ đồ sau:
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất có thể được chia thành hai nhóm chủ yếu là nhóm
nhân tố bên ngoài, bao gồm môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị trường, cơ chế chính sách
kinh tế của nhà nước, và nhóm nhân tố bên trong bao gồm nguồn lao động, vốn, công nghệ,
tình hình và khả năng của tổ chức quản lý sản xuất.
Lao động là nhân tố đầu tiên quan trọng nhất tác động tới năng suất. Năng suất ở cả cấp

động. Theo đuổi mục tiêu này phải thực hiện tăng năng suất, cải tiến chất lượng thông qua
những kỹ thuật cải tiến nhằm sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và công nghệ sẵn có. Hơn
nữa, tăng năng suất dẫn đến tăng việc làm, điều này thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển. Lợi
ích từ năng suất được phân chia công bằng cho người lao động, chủ sở hữu và khách hàng.
- Năng suất bao trùm cả hiệu quả kinh tế. Năng suất được hiểu bao gồm cả hai mặt cơ bản là
hiệu quả và hiệu lực. Khi đề cập đến hiệu quả là nói về mức độ sử dụng các nguồn lực, nói cụ
thể hơn, là khi nói đến hiệu quả thường nói đến việc khai thác, huy động sử dụng các nguồn lực
như thế nào, nó gắn liền với lợi nhuận. Còn khi nói đến hiệu lực chủ yếu lại đề cập đến mặt
chất lượng như: tính hữu ích của đầu ra, mức độ thoả mãn người tiêu dùng, mức độ bảo đảm
6
6
những yêu cầu về xã hội. Như vậy, năng suất là phạm trù rộng hơn hiệu quả kinh tế cho nên
việc cải tiến và nâng cao năng suất tất yếu dẫn đến nâng cao hiệu quả. Năng suất và khả năng
cạnh tranh có mối quan hệ nhân quả. Trong mối quan hệ năng suất và khả năng cạnh tranh thì
năng suất là cơ sở cho cạnh tranh lâu dài và bền vững. Theo quan niệm truyền thống, khả năng
cạnh tranh phụ thuộc vào những lợi thế so sánh về nguồn tài nguyên và nhân lực. Nhưng ngày
nay, điều này không giải thích được cho những nước có nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng
khả năng cạnh tranh lại cao. Vì vậy, khả năng cạnh tranh phải được tạo ra từ năng suất cao hơn
trong quản lý, sử dụng tối ưu các nguồn lực thông qua tăng năng suất và hiệu quả của tài sản và
quá trình. Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh tăng lên phụ thuộc vào hai yếu tố giảm chi phí và
tăng mức thoả mãn nhu cầu. Việc tăng khả năng cạnh tranh lại tạo điều kiện cho doanh nghiệp
mở rộng thị phần, tăng sức mạnh kinh tế, tiêu chuẩn sống cao hơn, tăng khả năng đầu tư vào tài
sản và quá trình. Điều đó lại tạo điều kiện cho tăng năng suất và nó lại tiếp tục làm tăng khả
năng cạnh tranh. Đây là mối quan hệ trong trạng thái động phát triển không ngừng.
1.5. Các loại chỉ tiêu năng suất
Năng suất được chia thành 3 loại chỉ tiêu:
- Năng suất chung (Total productivity):
Năng suất chung=
Tổng đầu ra (theo giá cố định)
Tổng đầu vào (theo giá cố định)

với các đối thủ cạnh tranh và các tiêu chuẩn ngành.
- Đo năng suất cung cấp cơ hội để học hỏi và lôi kéo sự tham gia của mọi người, vì đây là mối
quan tâm chung của tổ chức. Nó cũng giúp cho việc huy động nguồn nhân lực trong tổ chức
thông qua việc chia sẻ các thành quả về năng suất.
Năng suất được tính ở các cấp độ (doanh nghiệp, ngành kinh tế và ngành sản xuất hàng hoá
- dịch vụ, quốc gia) với những chỉ tiêu đặc trưng tương ứng. Việc chọn hệ thống chỉ tiêu đặc
trưng để tính và đánh giá năng suất ở từng cấp độ phụ thuộc vào mục tiêu và yêu cầu của quản
lý và điều kiện thực tế cho phép. Ở cấp doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chỉ tiêu đầy đủ,
chi tiết hơn so với cấp ngành kinh tế vì ở đó việc tập hợp, xử lý số liệu của cả hệ thống. Ở cấp
toàn bộ nền kinh tế (quốc gia) thì thường chỉ tập trung vào một số ít chỉ tiêu đặc trưng và cũng
phụ thuộc vào khả năng tập hợp, xử lý số liệu từ các ngành kinh tế cấu thành. Từng thời kỳ,
chính phủ và cơ quan quyền lực quản lý nhà nước về kinh tế xã hội sẽ công bố hệ thống chỉ tiêu
đặc trưng (gồm những chỉ tiêu bắt buộc và không bắt buộc) để tính toán và đánh giá năng suất
ứng với mỗi cấp độ.
2. GIÁ TRỊ GIA TĂNG (ADDED VALUE)
Giá trị gia tăng là chỉ số đầu ra quan trọng nhất. Giá trị gia tăng phản ánh giá trị mới tạo
thêm nhờ sự đóng góp chung của mọi người trong doanh nghiệp và của những người đầu tư
vốn (các nhà đầu tư và các cổ đông). Giá trị gia tăng khác với doanh thu hoặc giá trị sản lượng
ở chỗ nó không bao gồm giá trị của cải do bên cung ứng của doanh nghiệp tạo ra, vì thế, giá trị
gia tăng đánh giá giá trị thực tế của doanh nghiệp tạo ra. Giá trị gia tăng được tạo ra dùng để
phân bổ cho những người đã đóng góp việc tạo ra nó dưỡi dạng tiền lương và phụ cấp lao động,
lãi suất vay vốn, thuế, cổ tức, lợi nhuận. Do đó, khái niệm giá trị gia tăng liên quan tới khía
cạnh quan trọng là việc tạo ra của cải và việc phân phối của cải. Phân tích giá trị gia tăng cho
phép doanh nghiệp biết rõ hiệu quả công việc của mình và đưa ra các giảipháp nhằm cải tiến
năng suất và nâng cao năng suất - chất lượng một cách hợp lý. Hơn nữa, việc phân bổ giá trị gia
8
8
tăng còn cho mọi người biết rõ mối quan hệ giữa thu nhập của người lao động với sự thành
công của doanh nghiệp; khích lệ người lao động tham gia tích cực hơn trong việc hoàn thiện
các hoạt động của doanh nghiệp vì lợi ích chung và riêng của từng người.

phí sử dụng
năng lượng,
Tổng giá trị gia tăng
Lãi (lỗ)
từ trao
đổi
ngoại tệ
Khấu
hao
Giá trị gia tăng ròng
9
9
các phí do đi
lại; chi phí
hợp đồng phụ,
chi phí
chuyên gia,
sửa chữa nhà
xưởng
Nợ
khó
đòi
Chi
phí
lao
động
Lãi hoạt động trước khi trả lãi suất
Lãi
suất
vay

không làm việc + (Thanh toán bằng hiện vật cho công nhân, bảo hiểm, phúc lợi xã hội, trang
phục ) + Tổng khấu hao + Nguyên vật liệu tiêu thụ + (Dịch vụ, in ấn, dầu nhờn) + Giá vốn
hàng bán đối với hàng không qua gia công (hàng mua vào để bán lại) + (Chi phí sử dụng điện,
nước, nhiên liệu) + Thanh toán hợp đồng phụ + (Thanh toán cho công việc do người khác thực
hiện, kho hàng và cung ứng) + Thanh toán cho các dịch vụ phi sản xuất + Trả lãi suất ngân
hàng + (Các khoản thanh toán khác như chi tiêu bất thường, tiền miễn giảm, trợ cấp, biếu tặng
và các chi tiêu khác nhưng không bao gồm thuế trực tiếp)]
3.4 Tổng chi phí sản xuất (Total Manufacturing Costs)
Bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp trong sản xuất (chế tạo, chế biến) như: nguyên vật liệu
trực tiếp, lao động trực tiếp, chi tiêu trực tiếp, chi phí sử dụng điện- nước- nhiên liệu, chi phí
hành chính và chi phí khác.
10
10
3.5 Throughput
Tổng đầu ra - Nguyên vật liệu tiêu thụ
3.6 Số công nhân (Trung bình cho cả thời kỳ)
(Number of Employee- Average for period)
Đề cập tới tất cả các loại hình lao động, bao gồm các nhà quản lý sản xuất, chủ sở hữu, đối
tác, công nhân gia đình không trả lương và công nhân làm việc bán thời gian (part time) được
qui đổi ra thời gian đủ (fulltime)
3.7 Chi phí lao động (Labour Cost)
Bao gồm lương giờ và lương tháng (tính cả tiền hoa hồng, tiền thởng và tiền phúc lợi), thù
lao cho người quản lý, chủ sở hữu, người đối tác, bảo hiểm và phúc lợi xã hội cho người lao
động.
3.8 Tài sản cố định (Tính trung bình cho cả thời kỳ) (Fixed asset- Average for period)
Tất cả các tài sản hiện vật sử dụng ít nhất là 1 năm. Tài sản cố định phải được xác định theo
giá trị còn lại (ngoại trừ đất đai và nhà xưởng).
3.9 Vốn hoạt động (tính trung bình cho cả thời kỳ)
(Operating Capital- Average for period)
Bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động

các chỉ tiêu đặc trưng) về Mức (level) hoặc Tốc độ tăng (Growth) của năng suất để xác
định thực trạng năng suất của doanh nghiệp.
• Đánh giá năng suất chính là xác định mức năng suất (đang ở mức nào trên bậc thang
chung so với các doanh nghiệp khác trong nước và so với nước ngoài; tốc độ tăng năng
suất là bao nhiêu để biết khả năng có thể vươn lên, đuổi kịp và vượt các đối thủ như thế
nào). Qua đánh giá, doanh nghiệp sẽ biết được mặt mạnh và mặt yếu của mình, từ đó xác
định được lĩnh vực nào, phạm vi nào cần cải tiến.
• Trên cơ sở xác định các lĩnh vực và phạm vi cần cải tiến, đề ra các mục tiêu, yêu cầu cần
đạt được; lựa chọn các phương án và tổ chức thực hiện việc cải tiến.
• Kế hoạch năng suất được duy trì cho đến khi nó được thực hiện. Quá trình tiếp theo là
thực hiện kế hoạch cải tiến và tiến trình này phải được giám sát bằng việc đo lường các
thay đổi về mức và tốc độ tăng năng suất.
Với những tác động trở lại của quá trình trên, một chu kỳ mới được bắt đầu.
12
12
PHẦN 2.HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG
SUẤT
1. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT
Các chỉ tiêu đánh giá năng suất bao gồm một hệ thống các tỷ số (Ratios). Việc sử dụng các
tỷ số này phụ thuộc vào mục đích phân tích, đánh giá và khả năng thu thập các dữ liệu cần
thiết. Mục đích của việc tính toán các chỉ tiêu là nhằm phân tích tình trạng hoạt động hiện tại
của doanh nghiệp, so sánh với các doanh nghiệp khác hoặc so sánh với các tiêu chuẩn ngành
nhằm đặt ra mục tiêu và khắc phục những khu vực có vấn đề. Các chỉ tiêu năng suất được phân
thành 3 cấp: Cấp quốc gia, cấp ngành, cấp doanh nghiệp. Dưới đây tập trung trình bày hệ thống
chỉ tiêu đánh giá năng suất ở cấp doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có phương pháp đánh
giá thực trạng để cải tiến năng suất.
1.1. Các chỉ tiêu cạnh tranh về chi phí lao động
Tính cạnh tranh về chi phí lao động cho thấy khả năng so sánh của ngành sản xuất sản phẩm
hay dịch vụ ở mức chi phí lao động thấp nhất có thể. Có bốn chỉ tiêu bao gồm giá trị gia tăng
trên chi phí lao động, chi phí lao động trên mỗi người lao động, chi phí lao động đơn vị, và tỷ

Chi phí lao động
=
Tổng đầu ra
Con số
thuần
túy
• Tỉ số này thể hiện phần chi phí lao động
trong tổng đầu ra.
• Tỉ số cao thể hiện chi phí lao động cao. Điều
này có thể do sự khan hiếm lao động và thiếu
hụt lao động có tay nghề, hay do hợp tác lao
động kém hiệu quả. Thêm nữa, điều này có thể
do tốc độ thay thế lao động cao.
13
13
4. % Chi phí lao động
trong Tổng đầu vào
Chi phí lao động
= *100%
Tổng Đầu vào
%
• Tỉ số này thể hiện tỷ lệ chi phí lao động trong
tổng đầu vào.
• Tỉ số cao, thể hiện chi phí lao động chiếm
phần lớn trong tổng đầu vào. Tỉ số cao phản
ánh sự khan hiếm lao động, việc sử dụng nhân
công lành nghề và/ hoặc công nhân có kinh
nghiệm, giờ làm thêm quá nhiều, nhiều công
việc phải làm lại, cường độ lao động cao.
1.2 Năng suất lao động

=
Số lượng lao động
Giá
trị/1 lao
động
Phản ánh lượng đầu ra trên mỗi lao động. Để
đánh giá được tỷ số này cần dựa vào nhiều yếu
tố khác.
14
14
1.3 Năng suất vốn:
NĂNG SUẤT VỐN PHẢN ÁNH MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ TRONG SỬ DỤNG TÀI SẢN VÀ
ĐẦU TƯ.
ST
T
Tỷ số Đơn vị ý nghĩa
1 Năng suất vốn (CP) (vốn
cố định)
Giá trị gia tăng
=
Tài sản cố định
Con số
thuần tuý
• Tỷ số này chỉ ra mức độ sử dụng Tài sản cố
định hữu hình.
• Tỷ số cao biểu thị hiệu quả trong sử dụng tàI
sản và ngược lại.
2 Tỷ lệ quay vòng vốn
(CP):
Tổng đầu ra

- Sử dụng biện pháp tăng cờng lao
động.
- Đầu vào công nghệ thấp.
1.5 Hiệu quả quá trình
Hiệu quả quá trình đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp như: lao
động, nhà xưởng, máy móc và vốn để tạo ra giá trị gia tăng và tối thiểu hoá các nguyên vật liệu
và dịch vụ mua vào.
15
15
ST
T
Tỉ số Đơn vị Nhận xét
* Hiệu quả quá trình:
Giá trị gia tăng
=
(Tổng đầu vào) - (vật liệu
và dịch vụ mua vào)
Con
số
thuần
túy
• Tỉ số này thể hiện hiệu quả và hiệu lực
của quá trình, nó thường chịu ảnh hưởng của
các kĩ thuật sản xuất được sử dụng, đổi mới
công nghệ, kĩ năng quản lý và tay nghề nhân
công.
• Tỉ số cao cho thấy quá trình có hiệu lực và
hiệu quả, và ngược lại.
1.6 Khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi và lợi nhuận từ một đơn vị đầu ra. Khả năng sinh lợi hoặc thặng dư được

Năng suất chung
Tổng đầu ra
=
Tổng đầu vào
Con số
thuần
túy
• Tỉ số này cho thấy tổng lượng đầu ra
được tạo ra do từng đơn vị đầu vào.
• Tỉ số cao cho thấy doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả và ngược lại.
1.8 Tỷ phần các yếu tố trong tổng đầu vào
Năng suất chung thay đổi có thể do sự thay đổi của các yếu tố đầu vào. Vì thế khi phân tích
sự thay đổi năng suất cần phải phân tích các chỉ số: % nguyên vật liệu tiêu thụ, % khấu hao, %
chi phí sử dụng và % các chi phí phát sinh khác trong tổng đầu vào.
STT Tỉ số Đơn vị
tính
ý nghĩa
1 % nguyên vật liệu được
sử dụng:
Nguyên vật liệu sử dụng
= *100%
Tổng Đầu vào
% • Tỉ số này chỉ ra % nguyên vật liệu được
sử dụng tổng đầu vào.
• Tỉ số cao cho thấy % nguyên vật liệu
tiêu thụ trong tổng đầu vào cao, phản ánh
hàm lượng giá trị gia tăng thấp và ngược
lại.
2 % Khấu hao

Năng suất của một doanh nghiệp cũng có thể đánh giá bằng cách phân tích các yếu tố chủ
yếu trong giá trị gia tăng và tổng đầu ra. Có rất nhiều tỷ số dạng này có thể sử dụng để đánh giá
năng suất.
STT Tỉ số Đơn
vị
tính
ý nghĩa
1. Tỉ phần lao động trong
Giá trị gia tăng
Chi phí lao động
= *100%
Giá trị gia tăng
%
• Tỉ số này chỉ ra phần giá trị gia tăng phân
bổ cho chi phí lao động
• Tỉ số cao có thể là kết quả của tỉ lệ tiền
lương hoặc cường độ lao động cao
2. Tỉ phần lợi nhuận hoạt
động trong giá trị gia tăng
Lợi nhuận Hoạt động
= *100%
Giá trị gia tăng
%• Tỉ số này thể hiện phần lợi nhuận hoạt
động trong giá trị gia tăng.
3. % Vật liệu tiêu thụ trong
tổng đầu ra
Vật liệu tiêu thụ
= *100%
Tổng đầu ra
%• Tỉ số này chỉ ra tỉ lệ vật liệu tiêu thụ trong

% khai thác sử dụng tài sản cố định, kiểm
soát mức cổ phần và mức nợ cũng như tính
hiệu quả trong quản lý tiền mặt.
• Tỉ số cao có nghĩa là quản lý vốn có hiệu
quả.
• Tỉ số thấp phản ánh sử dụng vốn kém hiệu
quả
6. Tỉ phần về vốn trong giá trị
gia tăng
Chi phí Vốn (Khấu hao)
= *100%
Giá trị gia tăng
• Tỉ số này chỉ ra tỉ phần về vốn trong giá
trị gia tăng.
• Tỉ số cao chỉ ra xu huớng tăng cường độ
vốn và ngược lại.
7. Tỉ số nguyên vật liệu tiêu
thụ trong giá trị gia tăng
% Vật liệu tiêu thụ
= *100%
Giá trị gia tăng
• Tỉ số này chỉ ra lượng vật liệu tiêu thụ để
tạo ra giá trị gia tăng
• Tỉ số cao có nghĩa là tốn nhiều nguyên vật
liệu để tạo ra giá trị gia tăng và ngược lại.
8. Hiệu quả hệ thống chuyển
đổi
Thoughput
=
(Tổng Đầu vào - Vật liệu

xuất, hệ thống mua hàng, hệ thống tồn kho
tốt, ít lãng phí và ngược lại
• Tỉ số cao có nghĩa là hệ thống sản xuất, hệ
thống mua hàng, hệ thống kiểm kê tồn kho
tốt, ít lãnh phí và ngược lại
2. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TỶ SỐ NĂNG SUẤT.
Bản thân năng suất là một kháI niệm phức tạp. Mỗi chỉ tiêu năng suất đều chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố. Ví dụ, sự thay đổi của tỷ số giá trị gia tăng trên số lượng lao động không chỉ
do hiệu quả làm việc của người lao động mà còn có thể do công nghệ được đổi mới, do hệ
thống quản lý tốt hơn. Vì vậy, để hiểu rõ hơn về một chỉ tiêu cụ thể nào đó nên phân tách nó
thành các tỷ số bộ phận, tức là phảI xem xét các yếu tố liên quan ảnh hưởng như thế nào tới nó
và mối quan hệ giữa chúng ra sao.
Bảng A là sơ đồ hệ thống chỉ ra mối quan hệ giữa các tỷ số khác nhau và chỉ ra cách làm thế
nào để tách một tỷ số thành các tỷ số bộ phận. Ví dụ:
Khi muốn kiểm tra mức chi phí lao động cho một người lao động (LC/LT) thì cần tách thành các
tỷ số bộ phận: giá trị gia tăng trên một lao động (tức năng suất lao động - AV/LT) và tỷ phần lao
động trong giá trị gia tăng (LC/AV). Rõ ràng, khi chi phí lao động tăng có thể do năng suất lao
động tăng hoặc phần trăm chi phí lao động trong giá trị gia tăng hoặc do cả hai tỷ số tăng. Để
hiểu rõ sự thay đổi trong năng suất lao động thì cần phảI xem xét các tỷ số bộ phận, đó là cường
độ vốn (FA/LT) và giá trị gia tăng trên một đơn vị tàI sản cố định, tức là năng suất vốn
(AV/FA)
Khi muốn kiểm tra hàm lượng giá trị gia tăng (AV/TO) thì cần tách thành các tỷ số bộ phận: giá
trị gia tăng trên chi phí lao động (AV/LC) và chi phí lao động trên tổng đầu ra (LC/TO).
Khi muốn kiểm tra hiệu quả đồng vốn (OP/FA) thì cần tách thành các tỷ số bộ phận: tổng đầu ra
trên một đơn vị tàI sản cố định (TO/FA) và khả năng sinh lợi (OP/TO).
Bảng B là sơ đồ về mối quan hệ trong phép đo năng suất chung (TP). Cách phân tích cũng
giống như trong sử dụng bảng A. Trong sơ đồ cho thấy năng suất chung (TO/TI) vừa liên quan
tới các tỷ số tổng đầu ra trên nguyên vật liệu tiêu thụ (TO/MC) và phần trăm nguyên vật liệu
tiêu thụ trong tổng đầu vào (MC/TI) vừa liên quan tới tổng đầu ra trên chi phí lao động
(TO/LC) và phần trăm chi phí lao động trong tổng đầu vào (LC/TI).

Đầu ra trên một lao động
TO/ LT
Lợi nhuận từ một đơn vị tài sản cố định
OP/ FA
Tỉ phần lợi nhuận trong giá trị gia tăng
OP/ AV
Chi phí lao động trên tổng đầu ra
LC/ TO
Tổng đầu ra trên một đơn vị tài sản cố định
TO/ FA
Mức trang bị vốn
FA/ LT
Tổng đầu ra trên một đơn vị tài sản cố định
TO/ FA
Khả năng sinh lợi
OP/ TO
Giá trị gia tăng trên một chi phí lao động
AV/ LC
`Bảng A. Mối quanhệ giữa các tỷ số năng suất
22
22
Bảng B. Mối quanhệ trong phép đo nănguất chung
23
23
Tổng đầu ra trên nguyên vật liêu tiêu thụ
TO/ MC
% nguyên vật liệu tiêu thụ trong tổng đầu vào
MC/ TI
% nguyên vật liệu tiêu thụ trong tổng đầu ra
MC/ TO

3. Phân tích
4. Cải tiến
PHẦN III. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT TẠI DOANH NGHIỆP
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT
1.1. Bảng trình tự các bước tiến hành đánh giá năng suất ở doanh nghiệp
Các bước
1.2 GiảI thích các bước trong bảng trình tự
24
24
1 - Chuẩn bị các bảng báo cáo tài chính của công ty, như: bảng tổng kết tàI sản, bảng thông
báo lỗ lãI, bảng kết toán sản xuất. Tốt hơn nên tập hợp báo cáo trong 3 năm.
2- Xác định các hạng mục trong bảng báo cáo tàI chính xem hạng mục nào thuộc giá trị gia
tăng, hạng mục nào thuộc về nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào.
Bước 2. Tính toán
1- Tính tổng đầu ra, nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào, giá trị gia tăng, tổng đầu vào, tổng chi
phí sản xuất và các số liệu có liên quan khác.
2- Tính các tỷ số năng suất
Bước 3. Phân tích
Tập trung vào các tỷ số thay đổi đáng kể hoặc thể hiện xu hướng tăng lên hoặc giảm đI,
hoặc khác với tiêu chuẩn ngành.
Phân tích các tỷ số bằng cách xem xét các tỷ số liên quan và các mối quan hệ của chúng.
Bước 4. CảI tiến
1- Đào tạo và thông tin cho mọi cán bộ và công nhân về kháI niệm giá trị gia tăng, làm rõ sự
đóng góp của công nhân và người quản lý trong việc tạo ra của cải vật chất.
2- Tổ chức các nhóm năng suất để ghi nhận những khuyến nghị của họ về cảI tiến.
3- Lập kế hoạch cảI tiến
4- Thực hiện kế hoạch
5- Giám sát hoạt động cảI tiến
6- Chia sẻ thành quả với cán bộ và công nhân.
TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status