phân tích các yếu tố chi phối đến hoạt động marketing-mix đối với dịch vụ cho vay mua nhà của sở giao dịch i-nhct - Pdf 13

Mục lục
Trang
Mục lục I
Danh mục từ viết tắt, từ nước ngoài 1
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ 2
Lời nói đầu 3
Chương 1: Thực trạng hoạt động Marketing mix đối với dịch vụ cho vay mua nhà
của Sở giao dịch I - NHCT 6
1.1. Khái quát về sở giao dịch I-NHCT 6
1.1.1. Giới thiệu về Sở giao dịch I-NHCT 6
1.1.2. Hoạt động kinh doanh chính 7
1.2. Năng lực cạnh tranh của Sở giao dịch I 11
1.2.1. Đánh giá năng lực của sở giao dịch I 11
1.2.1.1. Năng lực tài chính 11
1.2.1.2. Năng lực công nghệ 12
1.2.1.3. Năng lực con người 12
1.2.2. Lợi thế cạnh tranh của Sở giao dịch I so với các ngân hàng khác 13
1.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I _NHCT
15
1.3.1. Dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I _NHCT 15
1.3.2. Tình hình kinh doanh dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I_NHCT
15
1.3.2.1. Số lượng và mức tăng trưởng của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ cho
vay mua nhà tại Sở giao dịch I- NHCT từ năm 2005 đến 2007 15
1.3.2.2. Tỉ lệ dư nợ của dịch vụ cho vay mua nhà trong 3 năm từ 2005 đến 2007 17
1.4. Thực trạng hoạt động Marketing của dịch vụ cho vay mua nhà 21
1.4.1. Đối tượng khách hàng và mức độ chiếm lĩnh thị trường 21
1.4.2. Hoạt động Marketing mix 22
I
Chương 2: Phân tích các yếu tố chi phối đến hoạt động Marketing-mix đối với dịch
vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I-NHCT 28

4.2.7. Bằng chứng vật chất 65
Kết luận 67
Danh mục tài liệu tham khảo 69
Phụ lục 70
III
Danh mục từ viết tắt, từ nước ngoài
NH
NHTM
NHCTVN
SGD
NHNN
TMCP
TSĐB
TCTD
IPO (Initial Public Offering)
BĐS
WTO (World Trade Organization)
VNĐ
KHCN
Vietcombank
Techcombank
Sacombank
VP bank
ABBank
ANZ (Australia and New Zealand
Banking group)
HSBC (Hongkong and Shanghai
banking corporation)
Ngân hàng
Ngân hàng thương mại

chiếm tỉ lệ không nhỏ. Tuy nhiên, dịch vụ cũng như các hoạt động marketing thúc đẩy
dịch vụ không được Sở coi trọng, phát triển mạnh như tiềm năng vốn có. Qua điều tra
cho thấy mức độ khách hàng biết đến dịch vụ còn thấp, khách hàng dường như mới chỉ
dựa vào uy tín có được của SGD I để tìm đến với dịch vụ. Hoạt động nghiên cứu thị
trường, cải tiến sản phẩm, quảng cáo truyền thông còn rất hạn chế.
Nhu cầu về nhà của người dân tại các thành phố hiện nay là rất lớn, trong đó có Hà Nội
là thành phố lớn thứ hai trên cả nước. Hàng năm một lượng lớn những người trẻ tuổi ở
lại Hà Nội làm việc và sinh sống đồng thời tỉ lệ gia tăng tự nhiên vẫn ở mức cao nên
một thực trạng cho thấy những người có nhà ở hiện nay mới chỉ chiếm khoảng ½ lượng
người có nhu cầu. Và thực tế, một tỉ lệ không nhỏ những đối tượng có nhu cầu này cần
có sự hỗ trợ về tài chính bởi họ có thu nhập nhưng họ không thể tích lũy một khối
lượng tiền lớn trong khoảng thời gian ngắn để mua một căn nhà cho gia đình mình, họ
có khả năng mua theo hình thức trả góp dần. Họ là những đối tượng khách hàng tiềm
năng lớn của dịch vụ cho vay mua nhà
Trước sự nóng lên về nhu cầu nhà ở, các ngân hàng trong và ngoài nước đã có sự vào
cuộc cạnh tranh quyết liệt. Bên cạnh đó là sự xuất hiện của các tổ chức phi tài chính,
các công ty kinh doanh bất động sản cũng tham gia vào dịch vụ cho vay mua nhà ở này.
Đối mặt với tình hình cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của mình, SGD I cần có những
thay đổi trong việc nắm bắt nhu cầu khách hàng, xác định lại vị thế của mình trong
tương quan cạnh tranh trên thị trường, hoàn thiện các công cụ marketing 7 Ps trong
kinh doanh dịch vụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
Với lý do trên, là một sinh viên marketing hiện đang thực tập tại SGD I, em lựa chọn đề
tài luận văn tốt nghiệp mang tên: Marketing mix đối với dịch vụ cho vay mua nhà
của Sở giao dịch I _NHCT
 Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài trên, mục tiêu nghiên cứu chính của em gồm có:
3
-Phân tích khả năng cạnh tranh và cung ứng dịch vụ cho vay mua nhà của SGD
I_NHCT
-Nghiên cứu thực trạng dịch vụ và quá trình cung ứng dịch vụ cho vay mua nhà ở của

Chương 3: Marketing- mix đối với dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I-NHCT
Để hoàn thành đề tài này, Em cũng xin chân thành cảm ơn PGS Trương Đình Chiến và
ThS Nguyễn Thu Lan. Các thầy, cô đã có những định hướng, tận tình giúp đỡ em trong
quá trình nghiên cứu và giải đáp thắc mắc để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các cô, chú tại Sở giao dịch I
–NHCT VN đã hết sức tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Sở.
5
Chương 1: Thực trạng hoạt động Marketing mix đối với dịch vụ
cho vay mua nhà của Sở giao dịch I - NHCT
1.1. Khái quát về sở giao dịch I-NHCT
1.1.1. Giới thiệu về Sở giao dịch I-NHCT
Ngân hàng Công Thương Việt Nam được thành lập ngày 1 tháng 7 năm 1988. NHCT
Việt Nam là 1 trong 6 ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất với mạng lưới kinh
doanh trải rộng toàn quốc gồm một trụ sở chính, hai Văn phòng Đại diện, 2 SGD lớn
(Tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), 137 chi nhánh, 150 phòng giao dịch, 425
điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm, 400 máy rút tiền tự động (ATM), Trung tâm Công
nghệ Thông tin (tại Hà Nội), Trường Đào tạo & Phát triển nguồn nhân lực (tại Hà Nội).
Ngày 30/03/1995, SGD I ngân hàng công thương VN được thành lập theo quyết định số
83/NHCT_QĐ CTHĐQT. SGD I là một trong hai SGD lớn nhất của Ngân hàng công
thương Việt Nam. SGD I nằm ở số 10 Phố Lê Lai, trung tâm thủ đô Hà Nội đồng thời
là trung tâm kinh tế lớn của cả nước vì vậy SGD I đóng vai trò quan trọng trong toàn
bộ hệ thống mạng lưới kinh doanh của ngân hàng công thương, đặc biệt tại khu vực
phía bắc.
Sự ra đời của SGD I- Hà nội là rất cần thiết nhằm phát triển, đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng công thương Việt Nam nói chung và tại khu vực Hà Nội nói
riêng. Bởi sau quyết định chuyển chi nhánh ngân hàng công thương thành phố Hà Nội
thành hội sở chính của ngân hàng công thương Việt Nam và yêu cầu của việc phát triển
mở rộng mạng lưới kinh doanh, việc thành lập một SGD lớn đại diện tại khu vực phía
Bắc là không thể thiếu.Và SGD I ra đời trên cơ sở đó.
 Nhiệm vụ và chức năng hoạt động chính đó là:

tế và dân cư.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không
kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Cho vay, đầu tư
- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài
- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG,
KFW) và các hiệp định tín dụng khung
- Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong
nước và quốc tế
7
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
Bảo lãnh
-Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện
hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán và Tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín
dụng nhập khẩu.
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu
chấp nhận hối phiếu (D/A).
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
- Chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ

Kết quả lợi nhuận giảm so với năm 2005 và 2006 chủ yếu là do lãi suất bình quân đầu
vào tăng cao hơn nhiều so với những năm trước đây.
Tuy nhiên, nguồn vốn huy động vẫn đạt ở mức cao, chất lượng và cơ cấu danh mục tín
dụng và đầu tư được cải thiện và đổi mới theo hướng đảm bảo các tỷ lệ an toàn vốn và
hiệu quả hơn.
Tỉ lệ nợ xấu giảm xuống còn 1,2% tổng dư nợ so với mức 1,38% vào cuối năm 2006.
Với kết quả này đã thể hiện sự nỗ lực rất lớn của Ban lãnh đạo và toàn thể CBNV SGD
I trong việc khắc phục khó khăn để giữ vững sự phát triển ổn định, tiếp tục là đơn vị đạt
thành tích thi đua xuất sắc, góp phần quan trọng vào kết quả kinh doanh chung của toàn
hệ thống NHCT Việt Nam trong những năm qua.
 Tình hình huy động vốn
Do ảnh hưởng của nền kinh tế phát triển quá nóng với mức độ lạm phát tăng cao, tình
hình huy động vốn trong năm qua của SGD I giảm so với năm 2006 giảm 4,2% so với
lượng vốn huy động được năm 2006 và đạt 95% so với kế hoạch.
Tuy nhiên với lượng vốn huy động là 16.718 tỷ đồng, SGD I vẫn là nơi có sức huy
động lớn nhất trong toàn hệ thống Ngân hàng công thương, vẫn thể hiện tốt vai trò là
nơi điều chuyển một khối lượng vốn lớn về quỹ điều hoà của hệ thống.
 Hoạt động tín dụng, cho vay
Hoạt động cho vay vẫn duy trì ở mức độ ổn định, giảm không đáng kể so với năm
2006, tuy nhiên cũng mới chỉ đạt 87,5% so với kế hoạch. Tuy không đạt được 100% chỉ
tiêu đã đề ra nhưng với số lượng đầu tư và cho vay là 4.359 tỷ đồng gần băng số lượng
cho vay và đầu tư năm 2006 đã thể hiện sự thành công lớn trong hoạt động đầu tư và
kinh doanh của SGD I. Nguyên nhân của sự sụt giảm đó là trong năm qua với sự lạm
phát nền kinh tế tăng cao đã khiến cho lãi suất bình quân tăng mạnh, sự mất giá của
VNĐ đã khiến cho lượng vay ít đi, đặc biệt là cho vay cá nhân và khu vực dân cư.
SGD I tập trung vốn đầu tư cho vay các ngành kinh tế trọng điểm
9
Năm 2007:
-Cho vay ngành công nghiệp là 1.211 tỉ đồng
-Cho vay tiêu dùng là 117 tỷ đồng

-Quy mô vốn
Năng lực tài chính thể hiện trước hết ở quy mô vốn tự có của mỗi ngân hàng. Trong
môi trường kinh doanh nhiều biến động khôn lường, nguồn vốn của ngân hàng càng
cao thì càng thể hiện khả năng đối phó với những rủi ro trong kinh doanh. Nguồn vốn
còn ảnh hưởng đến mức đầu tư vào công nghệ ngân hàng. SGD I_NHCT là một chi
nhánh có tỉ lệ huy động vốn lớn nhất trong toàn hệ thống ngân hàng Công thương.
Cơ cấu tài sản nguồn vốn SGD I tính đến tháng 12 năm 2007:
-Tổng tài sản:19.573 tỷ đồng
-Tổng nguồn vốn:19.573 tỷ đồng
Trong đó: + Vốn chủ sở hữu: 1.632 tỷ đồng
+ Vốn huy động: 16.718 tỷ đồng
+ Vốn khác: 1.223 tỷ đồng
Đây là một ưu thế lớn của ngân hàng.
- Mức độ an toàn vốn
Mức độ an toàn vốn thể hiện thông qua chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại SGD
cũng được đánh giá tốt. Tỉ lệ nợ xấu giảm hàng năm với kết quả năm 2007 là 1,2% tổng
dư nợ so với mức 1,38% vào cuối năm 2006. Tuy chưa phải là tỉ lệ thấp nhất nhưng đã
thể hiện được cố gắng giảm thiểu mức độ rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng.
11
1.2.1.2. Năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ đã được nâng cao đáng kể. Sau khi hoàn thành dự án hiện đại hóa
ngân hàng và hệ thống thanh toán do World bank tài trợ theo Hiệp định tín dụng phát
triển. Trên toàn hệ thống ngân hàng Công thương trong đó có SGD I đã sử dụng hệ
thống thanh toán điện tử, hệ thống thanh toán liên ngân hàng, hệ thống nghiệp vụ ngân
hàng hiện đại, ứng dụng hệ thống mạng viễn thông hiện đại nhất trong ngành ngân hàng
Cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ cho dịch vụ cho vay mua nhà có thể kể đến hệ thống:
+ Quản lý tiền vay (LN: Loan)
Chức năng cho phép ngân hàng quản lý hoạt động cho vay bao gồm tín dụng ngắn hạn,
dài hạn và tín dụng trả góp tiêu dùng
Chương trình sẽ theo dõi được tài sản khách hàng cầm cố bao gồm BĐS, ôtô, sổ tiết

Nhìn chung, công tác tổ chức đã có những bước chuẩn bị tích cực về nhân lực, đáp ứng
yêu cầu kinh doanh dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển.
Chất lượng, trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên tại sở 90% là có trình độ cao
đẳng, đại học và trên đại học. Trong gần 300 cán bộ nhân viên làm việc tại sở có hơn 20
người có trình độ thạc sĩ, hơn 200 người có trình độ cao đẳng và đại học. Hầu hết, sau
khi tuyển dụng vào làm việc tại đây, người lao động sẽ được tham gia các khóa học
ngắn hạn hoặc dài hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm để
có thể đáp ứng nhu cầu công việc cũng như phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
1.2.2. Lợi thế cạnh tranh của Sở giao dịch I so với các ngân hàng khác
-Lợi thế về sự quan tâm, đầu tư của nhà nước
Giám đốc
Phòng kế
toán- tài
chính
Tổ kiểm tra
nội bộ
Các phòng
chuyên môn
Phòng kế
toán giao
dịch
Quỹ tiết
kiệm
Các phó
giám đốc
Phòng khách
hàng
Phòng quản
lý rủi ro
Phòng thanh

Ngân hàng Công thương là ngân hàng luôn tạo được sự uy tín và sự đánh giá cao về
chất lượng phục vụ từ phía khách hàng. Đầu năm 2008 vừa qua, Ngân hàng Công
thương Việt Nam được vinh danh là “ngân hàng có dịch vụ bán lẻ được hài lòng nhất”
người tiêu dùng tin tưởng, bình chọn. Đơn vị tổ chức là Báo Sài Gòn tiếp thị, Câu lạc
bộ Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao thực hiện điều tra về lĩnh vực dịch vụ. Trong cuộc
điều tra này, có 5 lĩnh vực được lựa chọn gồm: ngân hàng bán lẻ (tiết kiệm, thẻ ATM
và cho vay), lữ hành (trong và ngoài nước), xe khách chất lượng cao, siêu thị và điện
thoại di động. Điều tra tập trung chủ yếu vào đối tượng là người tiêu dùng có sử dụng
dịch vụ (không khảo sát doanh nghiệp). Đây là uy tín mà ngân hàng đã nỗ lực dành
được tuy nhiên nó cũng sẽ là bước khởi đầu quan trọng, một lợi thế có thể tạo khả năng
thu hút khách hàng hiệu quả, xây dựng, định vị hình ảnh tới khách hàng mục tiêu.
-Lợi thế về thời gian hoạt động kinh doanh so với các ngân hàng cổ phần trên
cùng thị trường.
-Ngân hàng Công thương là ngân hàng có thời gian hoạt động là 20 năm tính đến nay.
Có thể coi là một trong số những ngân hàng lâu năm tại Việt Nam. So với các ngân
hàng cổ phần trên địa bàn Hà Nội, các ngân hàng này lâu đời nhất mới khoảng hơn
chục năm. Với lợi thế này, Sở giao dich I_NHCT có được nhiều khách hàng truyền
thống, tạo được uy tín và vị thế nhất định trong tâm trí khách hàng.
-Lợi thế về tốc dộ phát triển, thu hút nguồn lực về vốn và nguồn nhân lực
SGD I - Ngân hàng Công thương là sở giao dịch chính đóng một vai trò quan trọng tại
khu vực miền bắc, ngân hàng có tốc độ phát triển khá ổn định với tỉ lệ tăng trưởng hàng
14
năm trên 15% năm. Với uy tín và sự phát triển của mình, ngân hàng là địa chỉ thu hút
nhiều nguồn lực về vốn và con người. Đây là một trong những lợi thế mà không phải
ngân hàng nào cũng có được.
1.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I
_NHCT
1.3.1. Dịch vụ cho vay mua nhà của Sở giao dịch I _NHCT
-Tên gọi và lợi ích cung cấp cho khách hàng của dịch vụ
Dịch vụ cho vay mua nhà là hình thức tín dụng được cấp để sửa chữa hoặc mua nhà

chỉnh cho dịch vụ này
-Mới chỉ quan tâm đến dịch vụ dưới góc độ chuyên môn ngân hàng (điều kiện, quy
trình tín dụng, lãi suất)
-Hoạt động kinh doanh vẫn mang đậm phong cách của một ngân hàng của nhà nước,
chưa có sự định hướng gắn liền với thị trường.
Sự gia tăng của khách hàng năm 2006 tăng so với năm 2005 được nhận định chủ yếu là
do nhu cầu về nhà ở gia tăng, thị trường nhà đất bắt đầu nóng lên với hiện tượng giá
nhà đất có sự gia tăng nhẹ kích thích người dân mua nhà để ở nhưng chủ yếu khách
hàng vẫn tự tìm đến ngân hàng chứ chưa có sự chủ động từ phía người cung cấp dịch
vụ do đó mức độ tăng về số lượng khách hàng là không mạnh mẽ.
Năm 2007, lượng khách hàng lại giảm so với cả năm 2005 và 2006. Năm 2007 được
nhận định là năm có sự tăng trưởng mạnh trên thị trường nhà đất, tuy nhiên lượng
khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay mua nhà tại SGD I lại có sự giảm sút. Nguyên
nhân là do: Sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng trong hoạt động cho vay tiêu
dùng trong đó có dịch vụ cho vay mua nhà. Do nắm bắt được nhu cầu của người dân, sự
16
biến động mạnh mẽ của thị trường nhà ở, các ngân hàng cổ phần, liên doanh hay chi
nhánh các ngân hàng nước ngoài trên địa bàn thành phố đã đưa ra nhiều biện pháp
nhằm thu hút, lôi kéo khách hàng sử dụng dịch vụ của mình như: Nới lỏng các điều
kiện cho vay, lãi suất cạnh tranh và nhiều dịch vụ ưu đãi kèm theo. Trong khi SGD I
vẫn không có nhiều thay đổi nhằm làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm, dịch vụ mà chủ
yếu vẫn chỉ dựa vào lợi thế về uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về một đơn vị của
ngân hàng nhà nước kinh doanh ổn định trong nhiều năm.
1.3.2.2. Tỉ lệ dư nợ của dịch vụ cho vay mua nhà trong 3 năm từ 2005 đến 2007.
 Báo cáo cho vay bất động sản đến 31/12/2007
Dư nợ cho vay mua nhà năm 2007 của đối tượng khách hàng cá nhân đạt 51.320 triệu
đồng so với số dư cho vay tiêu dùng là 117 tỷ đồng. Lượng dư nợ của dịch vụ này
chiếm phần lớn trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, Nguyên nhân là:
-Dịch vụ cho vay mua nhà là khoản tiền cho vay để mua nhà là tài sản có giá trị lớn nên
giá trị của mối khoản vay là tương đối lớn kéo theo dự nợ của những khoản vay này là

DA Giá
trị
DA Giá trị Giá trị
I. Các DA chấp
nhận cho vay
1 100 15 19500 63 62897 6 10450 85 92947 193629
II. Doanh số cho vay
1 100 15 19500 63 62897 6 10450 85 92947 193629
1. Phân theo khách
hàng
- Doanh nghiệp
ngoài quốc
doanh
- Tư nhân
1
0
1
100
0
100
15
3
12
9500
11685
7815
63
1
62
62897

19500
675
18000
825
63
40
21
2
62897
19965
3083
2
12100
6
1
5
1045
0
350
10100
85
46
39
92947
21690
81227
175506
54047
20825
634

- Trên 5 năm
2
2
0
236
236
0
22
2
19
1
69099
770
23570
4475
9
70
34
36
5794
3
16795
4114
8
9
1
8
20456
350
20106

bởi các khoản vay dài hạn cho lĩnh vực bất động sản luôn bị hạn chế tại SGD I do lo
ngại sự bất ổn của thị trường này kéo theo độ rủi ro cao trogn kinh doanh.Với tỉ lệ các
khoản vay phân theo thời gian như vậy là khá an toàn tuy nhiên dường như lại chưa phù
hợp với nhu cầu của khách hàng
* Tình hình dư nợ của hoạt động cho vay mua nhà dành cho khách hàng cá nhân
từ 2005 đến 2007
19
Báo cáo cho vay mua nhà có đảm bảo bằng tài sản
Đơn vị : triệu đồng
Nguồn: Phòng KHCN-SGD I -NHCTVN
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Dự án Giá trị Dự án Giá trị Dự án Giá trị
Số dự án
chấp nhận
22 8054 49 26815 62 61897
Doanh số 22 8054 49 26815 62 61897
Dư nợ 29 14542 62 35886 70 57943
Bảng 1- : Báo cáo cho vay mua nhà có đảm bảo bằng tài sản từ 2005 đến 2007 của SGD
I
Tuy số lượng khách hàng giảm trong năm 2007 nhưng tỉ lệ dư nợ đã có sự tăng trưởng
từ 2005 đến 2007
Biểu đồ 1-:Biểu đồ dư nợ cho vay mua nhà dành cho khách hàng cá nhân từ 2005 đến
2007
Tỉ lệ tăng trưởng dư nợ năm 2007 là 161,5 % so với năm 2006 và năm 2006 là 246,78%
so với năm 2005. Tỉ lệ tăng trưởng là rất khả quan
20
 Tỉ lệ rủi ro, nợ xấu của dịch vụ cho vay mua nhà ở
Tỉ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của dịch vụ là 0%.
Do ngân hàng cho vay ít món và các khoản vay phần nhiều là ngắn và trung hạn nên
đối với dịch vụ cho vay này chưa để xảy ra rủi ro. Chưa xuất hiện nợ xấu, nợ quá hạn.

Dịch vụ cốt lõi của tín dụng cho vay mua nhà là hỗ trợ về tài chính để khách hàng thực
hiện nhu cầu nhà ở.
Dịch vụ cho vay mua nhà mà SGD I cung cấp đó là:
Vay mua nhà với tỉ lệ vay là 50% TS ĐB
Thời gian vay là từ 1 đến 10 năm
Thơi gian ân hạn là từ khi làm thủ tục cho đến lúc tiền được giải ngân hết.
Sản phẩm có tên gọi là dịch vụ cho vay mua nhà dành cho khách hàng cá nhân
Sản phẩm do SGD I đưa ra kém hấp dẫn so với sản phẩm cùng loại của các ngân hàng
khác. Ngoài sản phẩm cốt lõi là dịch vụ cho vay, cấp độ sản phẩm hiện thực của dịch
vụ không được quan tâm như các dịch vụ linh hoạt kèm theo như hình thức phương
thức trả nợ, không có nhãn hiệu riêng cho dịch vụ …
Chúng ta có thể so sánh với sản phẩm của một số ngân hàng khác để thấy tính hấp dẫn
của sản phẩm do họ thiết kế
Ngân hàng cổ phần An Bình đưa ra sản phẩm cho vay mua nhà dành cho khách hàng
cá nhân có tên gọi YOUhouse Plus, thời gian trả nợ cho khách hàng lên đến 30 năm -
thời gian trả nợ dài nhất trên thị trường hiện nay. Mức cho vay tối đa là 90% tổng nhu
cầu vốn và 80% tổng giá trị của tài sản đặc biệt. Đi kèm với sản phẩm là một chương
trình bảo hiểm nhân thọ của Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Prevoir. Trong trường hợp
xảy ra rủi ro đối với người vay thì căn nhà hoặc tài sản đảm bảo sẽ được bảo toàn và
duy trì cho người thân của người vay, và toàn bộ khoản nợ với ngân hàng sẽ được công
ty bảo hiểm đứng ra tất toán.
Ngân hàng Techcombank tạo sự khác biệt với việc đua ra gói sảm phẩm mang tên Gia
đình trẻ dành cho đối tượng gia đình hoặc cá nhân đã lập gia đình. Gói sản phẩm được
thiết kế vô cùng hấp dẫn: Techcombank cung ứng gói tín dụng tối đa lên tới
1.500.000.000 đồng đáp ứng nhu cầu trọn gói của cá nhân và gia đình về nhà ở, trang
bị đồ dùng gia đình, ô tô, và các sản phẩm dịch vụ về thẻ để tạo dựng một cuộc sống
tiện nghi và ổn định. Thời hạn cho vay tối đa là 20 năm với mua nhà, 5 năm với mua ô-
tô, và 2 năm với mua trang bị đồ dùng gia đình. Tỷ lệ cho vay tối đa: 80% tổng nhu cầu
vốn vay mua nhà, 80% tổng nhu cầu vốn vay mua ô tô (theo chương trình ô tô xịn).
50% tổng nhu cầu vốn vay mua sắm trang thiết bị sinh họat (tối thiểu vay mua trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status