''Xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường các vùng khai thác các loại hình khoáng sản và hỗ trợ hoàn thổ phục hồi môi trường cho một đơn vị khai thác khoáng sản'' - Pdf 13

Bộ công thơng
Viện khoa học và công nghệ mỏ - luyện kim
báo cáo tổng kết dự án

Xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi
môi trờng các vùng khai thác các loại
hình khoáng sản và hỗ trợ hoàn thổ
phục hồi môi trờng cho một đơn vị
khai thác khoáng sản

7431
26/6/2009


4.
KS. Hoàng Thế Phi
5.
ThS. Vũ Thị Tuyết Mai
6.
KS. Võ Thị Cẩm Bình
7.
TS. Nguyễn Thuý Lan
8.
KS. Nguyễn Thị Lài
những cơ quan tham gia thực hiện dự án
1. Ban Môi trờng Tập đoàn Công nghiệp và Khoáng sản Việt Nam
2. Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam
3. Công ty TNHH NN 1 TV Kim loại màu Nghệ Tĩnh
3
Mục lục
Lời nói đầu 5
cHơng i: 7
tổng quan về hoàn thổ phục hồi môi trờng 7
I.1 vài nét khái quát về hoàn thổ phục hồi môi trờng 7
I.1.1 Khái niệm về hoàn thổ phục hồi môi trờng 7
I.1.2. Mục tiêu hoàn thổ phục hồi môi trờng 7
I.1.3. Nguyên tắc hoàn thổ phục hồi môi trờng 8
I.1.4. Các yêu cầu tổng quát về hoàn thổ phục hồi môi trờng 11
I.1.5. Hoàn thổ phục hồi môi trờng và phát triển bền vững 14
i.2. Kinh nghiệm của các nớc về hoàn thổ phục hồi môi trờng 17
I.2.1. Kinh nghiệm về tận thu và sử dụng một số chất thải trong hoạt động khoáng sản 17
I.2.2 Kinh nghiệm về hoàn thổ phục hồi môi trờng 20
Chơng ii 36
đánh giá, phân loại các nguồn thải rắn, đánh giá khả năng tận thu và

IV.1. Quy trình hoàn thổ phục hồi môi trờng ở các khu vực khai thác lộ thiên 54
IV.1.1. Xác định mục tiêu hoàn thổ phục hồi môi trờng 56
IV.1. 2. Lập kế hoạch hoàn thổ phục hồi môi trờng 56
4
IV.1.3. Làm cho khu vực trở nên an toàn 59
IV.1.4. Thiết kế địa mạo 60
IV.1.5. Cải tạo mặt bằng các khu vực đã khai thác xong 63
IV.1.6. Kiểm soát xói mòn 65
IV.1.7. Quản lý đất mặt 73
IV.1.8. Lập lại thảm thực vật 78
IV.1.9. Quan trắc và duy trì các hoạt động của khu vực mỏ đã đợc hoàn thổ phục hồi môi
trờng 80
IV.2. Quy trình hoàn thổ phục hồi môi trờng ở các khu vực khai thác hầm lò 81
IV.2.1. Xác định mục tiêu hoàn thổ phục hồi môi trờng 82
IV.2.2. Xây dựng kế hoạch hoàn thổ phục hồi môi trờng 82
IV.2.3. Chuẩn bị hoàn thổ phục hồi môi trờng 83
IV.2.4. Tiến hành hoàn thổ phục hồi môi trờng 84
IV.2.5. Quan trắc và duy trì quá trình hoàn thổ phục hồi môi trờng 89
IV.3. Hoàn thổ phục hồi môi trờng ở các khu vực bãi thải đất đá, hồ thải quặng
đuôi 90
IV.3.1. Đối với các bãi thải đất đá 91
IV.3.2. Đối với các khu vực lu giữ quặng đuôi 93
IV.3.3. Đối với các công trình giao thông trong khu mỏ 99
IV.3.4. Đối với các đờng điện và các công trình thông tin liên lạc 99
IV.4. Một số điểm cần lu ý trong hoàn thổ phục hồi môi trờng 100
IV.4.1. Đối với các mỏ đã đi vào hoạt động 100
IV.4.2. Đối với các các khu vực có tiềm năng hình thành dòng axit mỏ 101
Chơng v 105
hỗ trợ doanh nghiệp triển khai thí điểm hoàn thổ phục hồi môi trờng
tại Công ty TNHH 1 thành viên Kim loại mầu Nghệ Tĩnh 105

để lại những diện tích đất bị suy thoái và hoang hoá. Cho đến nay, nhiều khu vực khai
thác và chế biến khoáng sản vẫn cha đợc hoàn thổ phục hồi môi trờng tiếp tục
chiếm dụng đất đai trên một diện tích rất lớn và tiếp tục gây ô nhiễm môi trờng.
Chúng ta biết rằng, việc sử dụng đất cho các hoạt động khai thác và chế biến
khoáng sản chỉ là tạm thời trong một khoảng thời gian tơng đối ngắn so với thời gian
tồn tại của nó, vì vậy sau khi chấm dứt các hoạt động khai thác và chế biến khoáng
sản cần phải tiến hành hoàn thổ phục hồi môi trờng cho phù hợp với mục đích sử
dụng đất lâu dài. Nhng trong thực tế, vấn đề hoàn thổ phục hồi môi trờng trong
khai thác và chế biến khoáng sản ở Việt Nam vẫn còn cha đợc quan tâm thực hiện
đúng mức. Cho đến nay, việc hoàn thổ phục hồi môi trờng cha có đợc vai trò quan
trọng thực sự trong hoạt động sản xuất của ngành mỏ và một số nơi đang phải gánh
chịu hậu quả của các tác động do khai thác và chế biến khoáng sản trớc đây gây ra.
Để từng bớc hạn chế và khắc phục các tác động của ngành khai thác và chế
biến khoáng sản lên môi trờng, nhằm phát triển các nguồn nguyên liệu khoáng phù
hợp với các nguyên tắc của phát triển bền vững, góp phần thực hiện Chiến lợc bảo
vệ môi trờng quốc gia đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020 đã đợc Chính
phủ phê duyệt, Bộ Công thơng đã có Quyết định số 1172/QĐ-BCT ngày 27 tháng 2
năm 2008 về việc thực hiện dự án: Xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trờng
các vùng khai thác các loại hình khoáng sản và hỗ trợ hoàn thổ phục hồi môi trờng
cho một đơn vị khai thác khoáng sản.
Mục tiêu của dự án này là nhằm góp phần vào việc sử dụng tổng hợp nguồn tài
nguyên thiên nhiên hữu hạn không tái tạo và bảo vệ môi trờng, từng bớc thực hiện
Chiến lợc phát triển bền vững của ngành khai thác và chế biến khoáng sản, trong đó
đi sâu: (i) Phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hởng đến hoàn thổ phục hồi môi trờng,
đề xuất các giải pháp phục hồi cảnh quan địa mạo, môi trờng đất, nớc; (ii) Nghiên
cứu tài liệu, học tập kinh nghiệm của các nớc về khả năng thu hồi và sử dụng các
chất thải, các chất có ích trớc khi hoàn thổ phục hồi môi trờng, về quy trình hoàn
thổ phục hồi môi trờng; (iii) Xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trờng trong
khai thác lộ thiên, khai thác hầm lò, cũng nh những vấn đề cần lu ý khi hoàn thổ
phục hồi môi trờng các bãi thải đất đá, hồ thải quặng đuôi, các cơ sở hạ tầng; (iv) Đề

khai trờng, các bãi thải đất đá, hồ thải quặng đuôi, kho bãi chứa quặng nguyên khai,
quặng tinh, nhà máy tuyển, các xởng cơ khí và văn phòng, các công trình khoan
thăm dò trớc đây, đờng ống dẫn, đờng sá) có thể đợc sử dụng cho các mục
đích khác nhau sau khi kết thúc hoạt động khai thác, vì vậy cần xác định khả năng sử
dụng một cách có hiệu quả nhất các công trình này ở giai đoạn đóng cửa mỏ và hoàn
thổ phục hồi môi trờng.
I.1.2. Mục tiêu hoàn thổ phục hồi môi trờng
Mục tiêu lâu dài về hoàn thổ phục hồi môi trờng có thể rất khác nhau giữa các
khu vực khai thác khác nhau. Nhng trong mọi trờng hợp mục tiêu hàng đầu và quan
trọng nhất của hoàn thổ phục hồi môi trờng là bảo vệ sự an toàn và sức khoẻ của mọi
ngời sống ở xung quanh các khu vực khai thác khoáng sản [14,29,33,47]. Mục tiêu
dài hạn của hoàn thổ phục hồi môi trờng rất khác nhau và có thể đợc phân loại nh
sau:
Hoàn trả lại khu vực sao cho càng gần với các điều kiện trớc khi khai thác
càng tốt với đầy đủ các giá trị môi trờng ban đầu của khu vực. Mục tiêu
này thờng đợc áp dụng để hoàn trả lại các hệ sinh thái nguyên sinh ban
đầu của khu vực.
Hoàn thổ phục hồi môi trờng các khu vực khai thác khoáng sản sao cho
có thể tái tạo lại một cách tơng tự các giá trị sinh thái và việc sử dụng đất
gần giống nh trớc khi khai thác. Việc hoàn thổ phục hồi môi trờng có
8
thể nhằm biến khu vực thành các thảm cây xanh tự nhiên với các chi phí để
duy trì chăm sóc thấp hoặc tái lập lại mục đích sử dụng nh nông nghiệp
hay trồng rừng. Việc lập lại rừng hoặc các khu vực trồng cây lấy gỗ ở các
khu vực khó trồng trọt hoặc ở các vùng đất thoái hoá cũng có thể đợc xem
nh là hoàn thổ phục hồi môi trờng.
Xây dựng khu vực đã khai thác thành khu vực có mục đích sử dụng hoàn
toàn khác với các mục đích sử dụng trớc khi khai thác. Loại hình hoàn thổ
phục hồi môi trờng này nhằm đạt đợc địa mạo cũng nh mục đích sử
dụng đất mới mà có thể mang lại cho cộng đồng xã hội lợi nhuận nhiều

Các nguyên tắc cơ bản về hoàn thổ phục hồi môi trờng đã đợc các nớc đúc
kết dới đây tuy cha phải hoàn hảo hết mọi nhẽ nhng đề cập đến hầu hết các khía
9
cạnh của nguyên tắc hoàn thổ phục hồi môi trờng bắt buộc chúng ta phải tuân theo
[14,18,27-29,33] , đó là:
Con ngời là một bộ phận của môi trờng;
Tăng cờng công tác t vấn và tham gia của cộng đồng vào công tác hoàn
thổ phục hồi môi trờng;
Chuẩn bị một kế hoạch hoàn thổ rõ ràng trớc khi khai thác;
Phải bảo đảm chắc chắn rằng khu vực bị ảnh hởng bởi các hoạt động khai
thác khoáng sản phải đợc cải tạo an toàn;
Quan tâm đến các yêu cầu pháp lý ngay từ đầu, bảo đảm đáp ứng đợc các
yêu cầu đó khi lập kế hoạch cũng nh trong quá trình thực hiện từ khai lập
dự án, xuyên suốt quá trình hoạt động đến khi đóng cửa mỏ và hoàn thổ
phục hồi môi trờng;
Đối với mỗi một dự án mới, phải chuẩn bị đề xuất một kế hoạch hoàn thổ
phục hồi môi trờng trớc khi chuẩn bị khai thác;
Thoả thuận đợc với các cơ quan quản lý, chính quyền địa phơng và chủ
đất về mục tiêu sử dụng đất lâu dài cho khu vực sau khi kết thúc khai thác.
Việc sử dụng đất này phải phù hợp với điều kiện khí hậu, thành phần đất,
địa hình địa mạo và trình độ quản lý có đợc sau khi hoàn thổ phục hồi
môi trờng để có thể xác định đợc mục tiêu sử dụng đất tối u nhất cho
khu vực;
Tăng cờng công tác hoàn thổ phục hồi môi trờng ở những nơi có thể làm
sao cho khu vực đợc hoàn thổ phục hồi môi trờng tơng ứng với tỷ lệ
khu vực đã khai thác;
Ngăn ngừa không cho cỏ dại và sâu bọ độc hại phát triển ở khu vực đã
hoàn thổ phục hồi môi trờng;
Giảm thiểu diện tích phải dọn dẹp, phải san ủi để chuẩn bị cho hoạt động
khai thác và cho các hạng mục phụ trợ khác đến mức thấp nhất nhng vẫn

có chứa các thành phần hoá lý không mong muốn, hoặc nếu chúng có chứa
nhiều hạt cỏ độc hoặc các loại mầm bệnh cho cây cối;
Nên cân nhắc trồng lại các loại cây cối đã bị dọn dẹp trớc khi khai thác ở
các khu vực bị xáo trộn do khai thác khoáng sản gây ra;
Tạo ra sự liên kết chắc chắn giữa lớp đất mặt trên cùng với lớp kế tiếp tạo
điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển;
Trong trờng hợp lớp đất mặt trên cùng không phù hợp hoặc không có thì
cần phải xác định và thử nghiệm với lớp đất kế phía dới, có thể đất bóc sẽ
là đất thay thế phù hợp nếu ta bổ sung thêm một số chất cải tạo đất;
Tái phủ xanh khu vực với các loài cây chắc chắn phù hợp với mục đích sử
dụng đất sau khi kết thúc khai thác;
Dỡ bỏ tất cả các trang thiết bị ra khỏi khu vực;
Quan trắc và quản lý các khu vực đã đợc hoàn thổ phục hồi môi trờng
cho đến khi cây cối tự phát triển đợc hoặc thoả mãn các yêu cầu của chủ
đất hoặc ngời quản lý đất hoặc cho đến khi việc quản lý khu vực này đợc
lồng ghép vào chơng trình quản lý khác.
Để hoàn thổ phục hồi môi trờng các khu vực khai thác cho mục đích sử dụng
đất mà chi phí duy trì chăm sóc thấp nh để biến thành hệ sinh thái tự nhiên bền vững
trong thời gian lâu dài đòi hỏi phải có sự am hiểu các vấn đề cơ bản về thổ nhỡng, về
sự đa dạng của các loài cây cối. Việc hoàn thổ phục hồi môi trờng cần phải hớng
tới mục đích tăng nhanh các quá trình phát triển tự nhiên của cây cối sao cho các tập
11
đoàn cây phát triển theo chiều hớng mong đợi. Thảm thực vật phải bền vững đối với
các biến động, đặc biệt đối với lửa, và các nhu cầu về các chất dinh dỡng không lớn
quá mà các quá trình cung cấp chất dinh dỡng tự nhiên có thể đáp ứng đợc.
I.1.4. Các yêu cầu tổng quát về hoàn thổ phục hồi môi trờng
Phần này trình bày các yêu cầu tổng quát về hoàn thổ phục hồi môi trờng ở
các vùng có hoạt động khai thác khoáng sản. Các yêu cầu này có thể khác nhau tuỳ
thuộc vào đặc tính của từng vị trí cụ thể, bao gồm:
I.1.4.1. Xác định các điều kiện thoả mãn

Chính sách hoàn thổ phục hồi môi trờng quan trọng nhất đối với các khu vực
khai trờng, bãi thải đất đá, hồ thải quặng đuôilà nhằm bảo đảm chắc chắn rằng đất
đai bị ô nhiễm ở các khu vực đó không còn độc hại đối với sức khoẻ cộng đồng,
không còn các tác động xấu đối với môi trờng và chúng thích hợp với mục đích sử
dụng đất trong tơng lai [27,33]. Cần phải thực hiện đầy đủ chính sách này và nó phải
đợc xem là một phần quan trọng của quá trình hoàn thổ phục hồi môi trờng ở các
vùng đất bị ô nhiễm bởi các hoạt động khai thác (trừ những khu vực bãi thải đất đá và
hồ thải quặng đuôi đã đợc cấp phép riêng).
Theo kinh nghiệm của các nớc [33] có thể chia môi trờng trong khai thác
khoáng sản làm bốn loại với các mức độ ô nhiễm và các hành động ứng phó tơng
ứng nh đợc nêu trong bảng 1.
Các khu vực phải đợc mô tả một cách chi tiết khi kết thúc khai thác nhằm xác
định đợc rằng liệu đất đai ở đó đã bị ô nhiễm cha và liệu có cần phải xử lý không.
Việc mô tả này nhằm:
a) Xác định đợc mức độ ô nhiễm;
b) Tìm đợc vị trí chính xác các khu vực bị ô nhiễm và xác định khả
năng lan rộng ô nhiễm ra khu vực xung quanh;
Bảng 1: Phân loại mức độ ô nhiễm môi trờng trong khai thác khoáng sản và các
hành động ứng phó
Phân loại
Mức độ ô nhiễm
Hành động ứng phó
Mức < A
Môi trờng không
bị ô nhiễm
Không cần hành động chỉnh sửa
Mức A-B
Môi trờng bị ô
nhiễm ở mức nhẹ
- trung bình

I.1.4.4. Các yêu cầu đối với nhà cửa và hạ tầng cơ sở trên mặt đất
Tất cả nhà cửa và các công trình hạ tầng trên mặt đất phải đợc tháo dỡ nếu
không chứng minh đợc rằng chúng cần phải đợc giữ lại và bảo quản theo yêu cầu
hoặc nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực.
- Các khu nhà hành chính, nhà ở của công nhân
Nếu không còn nhu cầu sử dụng, nhà cửa phải đợc tháo bỏ, tờng nhà phải
đợc đập sát đến tận mặt đất, nền móng chỉ có thể đợc để lại nếu lớp đất phủ phía
trên cho phép cây cối tự phát triển đợc trên đó. Tất cả các chất thải tháo dỡ ra phải
đợc chuyển đến khu vực chứa chất thải theo quy định chung.
- Nhà dịch vụ phân tích, nhà máy tuyển
Các yêu cầu đối với các hạng mục công trình này cũng tơng tự nh đối với
khu nhà hành chính, nhà ở của công nhân. Ngoài ra còn phải đánh giá chất lợng đất
và nếu cần thiết còn phải khử các chất ô nhiễm để có biện pháp xử lý.
- Các công trình hạ tầng hỗ trợ khác
Tất cả các công trình ngầm (bồn chứa, đờng ống ) tuỳ thuộc vào việc sử dụng
của khu vực đó trong tơng lai (nh khu định c, khu công nghiệp, khu du lịch, khu
lâm nghiệp, khu giải trí ) mà có thể để lại hoặc đào lên và chuyển ra khỏi khu vực.
Các lối vào mỏ, vào các khu vực có các công trình phải đợc rào, bịt kín. Phải
chỉ ra trên bản đồ vị trí các công trình phụ trợ này.
Tất cả các công trình phụ trợ (nhà, bồn chứa, đờng ống các loại ) phải đợc
tháo dỡ và chuyển ra khỏi khu vực. Việc thải bỏ các vật liệu tháo dỡ này phải tuân thủ
theo quy định chung. Phải đánh giá chất lợng của lớp đất mặt và nếu cần thì phải
khử các chất ô nhiễm.
- Hạ tầng giao thông
Trớc khi đóng cửa các đờng vào các khu vực cần phải kiểm tra xem liệu có
đơn vị nào (chủ yếu là lâm nghiệp) có ý muốn tiếp tục sử dụng không. Đờng vào khu
vực khai thác chính phải đợc giữ gìn để sử dụng cho việc quan trắc và bảo dỡng sau
này.
ở khu vực mà đờng sá không còn cần thiết nữa (kể cả đờng sắt) thì khu vực
đó cần đợc khôi phục nh sau:

vực tập trung đông dân c hơn, sẽ có nhiều hình thức sử dụng đất hơn để lựa chọn. ở
đó những phần đất khác nhau của khu mỏ có thể đợc sử dụng cho nông nghiệp, công
nghiệp, du lịch hoặc các hoạt động cộng đồng khác đòi hỏi cần phải có một sự quản
lý liên tục. Điều quan trọng là phải hình thành ngay từ đầu năng lực lâu dài để thực
hiện những hoạt động này. Nếu không có một cam kết dài hạn và các nguồn lực phù
hợp để thực hiện, các chơng trình hoàn thổ phục hồi môi trờng khó có thể thu đợc
kết quả nh mong đợi.
- Các yêu cầu về điều tiết
Các yêu cầu về điều tiết thực sự là những điều bắt buộc đối với các lựa chọn để
hoàn thổ phục hồi môi trờng. Những điều bắt buộc này có thể xuất hiện trong các kế
hoạch sử dụng đất của khu vực. Thí dụ nếu một khu vực đợc dành cho hệ thống
dòng chảy thì sẽ có những vấn đề có liên quan cần đợc nghiên cứu nh: Nó có thể
ngăn cản hình thức thâm canh do nguy cơ thuốc bảo vệ thực vật hoặc phân bón có thể
15
thẩm thấu và làm ô nhiễm hệ thống dòng chảy này của địa phơng. Nếu bao quanh
khu mỏ là các hệ sinh thái tự nhiên, việc áp dụng mô hình nuôi cá thâm canh có thể
đe dọa tới các loài cá bản xứ sinh sống trong các dòng chảy xung quanh
Khi xây dựng các yêu cầu điều tiết này nên có sự tham gia đóng góp xây dựng
của nhân dân trong vùng. Điều này có thể đem lại cơ hội cho việc hợp tác với cộng
đồng vì lợi ích tơng đồng của dự án, vì những điều tiết cần thiết và quyền lợi của
cộng đồng.
- Các giới hạn về các đặc điểm tự nhiên
Các thuộc tính về các đặc điểm tự nhiên của một khu mỏ đặt ra những giới hạn
cuối cùng mà theo đó chơng trình hoàn thổ phục hồi môi trờng phải đạt đợc. Có
thể có những vùng không có khả năng tái thiết lập lại một số loại thực vật, ví dụ nh
rừng nhiệt đới hoặc rừng rậm ẩm, nếu khu mỏ đó thiếu các điều kiện cần thiết (nh
ma rừng và nhiệt độ ấm). Điều đó có thể do chế độ khí hậu bình thờng của khu mỏ,
do những quá trình biến đổi khí hậu hoặc do tác động trực tiếp của hoạt động khai
thác mỏ. Điều cần thiết là phải xác định đợc các giới hạn về các đặc điểm tự nhiên
càng sớm càng tốt.

Cần có sự thống nhất về hình thức sử dụng đất cuối cùng ở các khu vực hoàn
thổ phục hồi môi trờng, trên cơ sở cân đối giữa các yêu cầu của cơ quan chức năng,
ngời dân địa phơng và cộng đồng. Tham vấn cộng đồng, hợp tác và trao đổi ý kiến
về hình thức sử dụng đất cuối cùng là nhằm đạt đợc sự thống nhất về các mục tiêu
hoàn thổ phục hồi môi trờng của khu mỏ, cho phép công ty có thể bàn giao khu vực
hoàn thổ phục hồi môi trờng đáp ứng đợc yêu cầu của cơ quan chức năng và thỏa
mãn kỳ vọng của cộng đồng.
Các phơng án hoàn thổ phục hồi môi trờng đợc chọn cho khu mỏ cần phải
mang tính phù hợp, nhất là phù hợp với việc sử dụng đất ở các khu vực xung quanh.
Kinh nghiệm của các nớc cho thấy quá trình chia sẻ kiến thức chuyên môn và điều
phối các hoạt động quan trọng trong hoàn thổ phục hồi môi trờng có thể dẫn tới lợi
ích của cộng đồng đợc tăng lên rõ rệt.
I.1.5.4. Phát triển bền vững: từ góc độ kinh doanh
Xét từ góc độ kinh doanh thì việc đa ra các phơng pháp hoàn thổ phục hồi
môi trờng khu mỏ trong khuôn khổ phát triển bền vững phải đợc thực hiện một
cách có kế hoạch, có tổ chức, có tính hệ thống và đợc tiến hành liên tục trong quá
trình hoạt động của dự án, bao gồm:
Nâng cao công tác quản lý khu mỏ
Những cơ hội để tối u hóa quá trình lập kế hoạch và vận hành khu mỏ
trong thời gian hoạt động để khai thác hiệu quả tài nguyên và phục vụ
việc sử dụng đất sau khai thác (ví dụ giảm quá trình xử lý kép đối với
vật liệu phế thải và đất mặt, giảm khu vực đất bị xáo trộn);
Xác định những khu vực có nguy cơ cao là nhiệm vụ u tiên cho công
tác nghiên cứu và khắc phục các tác động môi trờng của các hoạt động
khoáng sản;
Hoàn thổ phục hồi môi trờng dần dần tạo ra cơ hội kiểm tra và tăng
cờng kỹ thuật áp dụng.
Tăng cờng sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình lập kế hoạch và ra
quyết định xây dựng
Các chiến lợc và chơng trình dựa trên thông tin thực tế đầy đủ hơn để

những nơi mà ngành công nghiệp còn cha phát triển. Nhiều nớc đã đầu t nghiên
cứu sử dụng tổng hợp các nguyên tố có ích đi kèm cũng nh các loại đất đá thải trong
các hoạt động khoáng sản. Trong những năm gần đây, một số nớc đã xây dựng
Chơng trình khai thác khoáng sản với ít hoặc không có chất thải (non-waste
mining hoặc zero-waste mining). Việc thực hiện chơng trình này vừa có ý nghĩa
sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo vừa bảo vệ môi
trờng.
Cùng với những tiến bộ mới về công nghệ, các nớc đang tăng cờng tận thu
các nguyên tố đi kèm cũng nh tìm cách tái sử dụng quặng thải và quặng đuôi. Trong
5 năm trở lại đây ngành khoáng sản kim loại màu Trung Quốc đã phát triển mạnh
mẽ, trong đó có 10 kim loại quan trọng đợc liệt vào hàng đầu thế giới là đồng,
18
nhôm, chì, kẽm, niken, thiếc, antimon, thuỷ ngân, mangan và titan với tổng sản lợng
khoảng 19 triệu tấn năm với tỷ lệ gia tăng hàng năm 17,5 % và trở thành nớc sản
xuất và tiêu thụ kim loại màu lớn nhất thế giới. Trong những năm gần đây, Trung
Quốc đã đầu t cải tiến và đã đạt đợc những tiến bộ vợt bậc đáng kể về công nghệ
để sử dụng tổng hợp các nguồn tài nguyên, bao gồm cả tận thu các nguyên tố đi kèm
còn trong quặng thải, quặng đuôi mà trớc đây không thể thu hồi đợc. Chỉ tính riêng
các mỏ kim loại màu, tỷ lệ thu hồi quặng trong khai thác đã tăng từ 53,2 % (năm
1980) lên 79,4 % (năm 2005), thực thu tuyển khoáng trung bình tăng từ 80,1 lên 84,1
% và thực thu khâu luyện kim đạt 95 %, tỷ lệ thu hồi các khoáng vật cộng sinh tăng
từ 38 lên 60 %. Trung Quốc cũng đã thực hiện tuần hoàn tối đa ba dạng chất thải
(khí thải, nớc thải và chất thải rắn). Ngành kim loại Trung Quốc cũng đã đạt đợc
những tiến bộ đáng kể trong việc tiết kiệm năng lợng và giảm thiểu chất thải. Trong
năm 2006, ngành công nghiệp kim loại màu Trung Quốc đã tiết kiệm trên 25 triệu
tấn than; 1,5 tỷ tấn nớc và giảm hơn 1,2 tỷ tấn các loại chất thải rắn. Trong năm
2005, Trung Quốc đã sản xuất đợc 310 tấn indium, 4.077 tấn cadmium, 10.605 tấn
bismus, 18 tấn galli và trở thành nớc đứng đầu thế giới về sản xuất các kim loại này,
hầu nh tất cả các kim loại trên đều đợc tận thu một cách triệt để từ các quá trình
luyện các kim loại màu [15].

3
20 %. Hợp chất
giàu Clo (6-8 % khối lợng) trong hỗn hợp thô đợc tạo ra từ axit HCl và dung dịch
thải CaCl
2
. ứng dụng quan trọng của xi măng alinite là tạo chất kết dính dạng viên
(thay thế cho xi măng Portland) [37].
Ngoài ra, tác giả Singh và nhóm nghiên cứu năm 1997 đã công bố kết quả sản
xuất thành công loại xi măng đặc biệt chứa CaO-Al
2
O
3
-Fe
2
O
3
-SO
4
gọi là xi măng
sulfo-aluminate. Loại xi măng này đợc sản xuất từ vôi bột, thạch cao và bùn đỏ.
19
Mẫu bùn đỏ đợc sử dụng trong thử nghiệm này gồm có 33,1 % Fe
2
O
3
; 18,2 %
Al
2
O
3

chứa bạc, uranium và đất hiếm từ quặng đuôi đồng.
Vào năm 1996, tác giả Pradip đề cập đến công nghệ có sẵn để thu hồi vonfram
có giá trị từ quặng đuôi mịn và rất mịn. Phơng pháp này bao gồm các công đoạn
tách trọng lực các hạt mịn, tách từ tính cao, đãi và sự kết tụ có chọn lọc và các
phơng pháp tuyển khác nhau đã đợc áp dụng để thu đợc sản phẩm có chất lợng
tơng đối tốt.
Mỏ quặng sắt Divrigi (Thổ Nhĩ Kỳ) hàng năm phải xử lý khoảng 2 triệu tấn
quặng magnetite để thu đợc 1,6 triệu tấn quặng tinh cho luyện kim. Quặng đuôi của
nhà máy tuyển đợc thải ra ngoài theo 3 cấp hạt: cấp +4 mm; cấp 0,5-4 mm và cấp -
0,5 mm. Cấp -0,5 mm chứa khoảng 60 %; cấp -0,04mm đợc thải trực tiếp vào suối
Calti gây nên những vấn đề nghiêm trọng về môi trờng sinh thái. Theo đánh giá của
mỏ trong quặng đuôi cấp -4mm có chứa những kim loại có giá trị nh đồng, niken và
coban, vì thế ngời ta đã tiến hành nghiên cứu tận thu các kim loại này. Với sơ đồ
công nghệ gồm các công đoạn nghiền, tuyển nổi và tuyển từ đã tận thu đợc
magnetite và quặng tinh các khoáng sunphua. Quặng tinh sunphua đợc nung
sunphat hoá sau đó kết tủa để thu đợc đồng, niken và coban [37].
Một số công nghệ mới đã đợc áp dụng nh hoà tách các quặng thải nghèo
hoặc các bãi thải. ở một số nớc, công nghệ tuyển quặng bằng phơng pháp vi sinh
cũng đang đợc áp dụng để tuyển quặng nghèo. Trong thực tế, nhiều bãi chứa quặng
thải hay quặng đuôi đang đợc khai thác lại để tận thu các nguyên liệu có ích mà
công nghệ trớc đây không thể thu hồi đợc một cách triệt để. Ngoài ra quặng thải
20
của một số loại khoáng sản cũng đã đợc nghiên cứu sử dụng là nguyên liệu cho một
số lĩnh vực sản xuất khác nhau, đặc biệt chúng đợc sử dụng khá phổ biến để làm
đờng và làm vật liệu xây dựng.
I.2.2 Kinh nghiệm về hoàn thổ phục hồi môi trờng
I.2.2.1. Kinh nghiệm về hoàn thổ phục hồi môi trờng của Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Khai thác Vàng Terra Gold, Australia [20]
ở Australia, các công ty khai thác mỏ trớc khi bắt đầu khai thác phải lập kế
hoạch đóng cửa mỏ và hoàn thổ phục hồi môi trờng, tuân thủ theo các nguyên tắc và

chứa nhiên liệu, v.v): Sẽ di dời các cơ sở hạ tầng đó và đất bị ô nhiễm vo trong
21
khu vực hoàn thổ khai trờng lộ thiên và phủ đất đá thải sạch lên. Khu vực này
sau đó sẽ đợc đánh luống và trồng cây hoặc là giữ nguyên trạng.
Công ty Terra Gold sẽ đảm bảo:
- Giữ lại lớp đất mặt nếu có thể và sẽ dùng làm lớp phủ trên mặt cho đất ở các khu
vực đã bị đào xới nh đê/đập chắn và rãnh thoát nớc.
- Phát quang lớp thực vật nếu có thể và sử dụng nh bẫy trầm tích để dẫn dòng
chảy mặt ra ngoài khu vực mỏ.
- Tiến hành hoàn thổ phục hồi môi trờng, tái phủ xanh bằng các loại cây phù hợp
theo đề nghị của Sở Công nghiệp Cơ bản, Đánh bắt cá và Khai thác Khoáng sản,
hoặc các loại cây rừng phổ biến thông thờng đã đợc xác định trong nghiên cứu
thực vật nền.
- Tiến hành hoàn thổ phục hồi môi trờng đợt cuối cùng của khu mỏ khi mỏ đóng
cửa, xây dựng kế hoạch kiểm soát trầm tích và xói mòn cụ thể và tái phủ xanh
kịp thời tất cả các vùng đất trống để đảm bảo ít nhất 50 % khu vực đợc phủ
xanh trong mùa ma đầu tiên sau khi kết thúc khai thác.
- Xác định và xử lý các vấn đề về ô nhiễm trong khu vực khai thác.
Sử dụng đất sau quá trình khai thác và cảnh quan khu vực
Cùng với t vấn của chủ đất, khu vực khai thác sẽ đợc sử dụng trở lại thành đất
chăn thả gia súc. Mục tiêu ban đầu của đóng cửa mỏ là làm khu vực sau khai thác trở
thành nơi thích hợp cho chăn thả gia súc. Vì mỏ cách Công viên Quốc gia Nitmiluk 1
km nên khi lập kế hoạch cần chú ý giữ nguyên khoảng cách đó.
Khu vực bị ảnh hởng bởi các hoạt động khai thác đợc phân loại thành đất có
khả năng và không có khả năng hồi phục đợc. Các khai trờng lộ thiên và các giếng
mỏ hầm lò đợc coi nh vùng không hoàn phục đợc, do vậy sẽ đợc làm ổn định và
an toàn. Tuy nhiên các hố khai trờng lộ thiên cũng có thể sử dụng làm hồ chứa nớc
sinh hoạt.
Kế hoạch sử dụng đất sau khai hoàn thổ phục hồi môi trờng nh sau:
o Với các hố khai trờng lộ thiên và giếng mỏ hầm lò: Làm đất khu vực này

đích chăn thả gia súc, cộng với Công viên Quốc gia Nitmiluk ở phía bắc);
o ổn định lâu dài về chất thải rắn với thảm thực vật dễ sống và giảm xói mòn;
o Mỏ sau khi đóng cửa trở thành khu vực an toàn đối với cộng đồng;
o Giảm công tác quan trắc về lâu dài bằng việc làm ổn định các khu vực đã
hoàn thổ phục hồi môi trờng.
Thêm vào đó Công ty Terra Gold cũng sẽ xem xét thực hiện bất cứ yêu cầu nào
trong Đánh giá tác động môi trờng, các yêu cầu của Kế hoạch Quản lý Mỏ (đợc
hình thành trớc khi mỏ hoạt động), yêu cầu về pháp luật của vùng lãnh thổ và của
Liên bang, bất cứ cam kết nào đối với chủ đất trớc đây, Khung hành động chiến
lợc về Đóng cửa Mỏ của ủy ban Khoáng sản và Năng lợng Australia và New
Zealand, Sở Công nghiệp Cơ bản, Đánh bắt cá và Khai thác Khoáng sản, Chơng
trình Phát triển Bền vững và Các biện pháp hàng đầu về Du lịch và Tài nguyên, đặc
biệt là Sổ tay Hớng dẫn về Đóng cửa mỏ và Hoàn thổ Phục hồi Môi trờng.
Tham gia của cộng đồng
Trong quá trình chuẩn bị Kế hoạch đóng cửa mỏ và hoàn thổ phục hồi môi
trờng, một chiến lợc về truyền thông sẽ đợc triển khai. Thành phần cơ bản của
chiến lợc truyền thông trong quá trình chuẩn bị Kế hoạch đóng cửa mỏ và Hoàn thổ
phục hồi môi trờng sẽ là cơ sở của việc tạo ra sự đồng thuận cho việc đóng cửa mỏ
và hoàn thổ phục hồi môi trờng một cách hiệu quả.
Các chỉ thị hoặc tiêu chuẩn sau đây đã đợc đề xuất:
23
o Số liệu về chất lợng nớc sông suối trong khu vực không quá khác biệt so
với số liệu về chất lợng nớc nền của khu vực trong suốt mùa ma;
o Nớc trong các khai trờng lộ thiên sau khai thác có thể sử dụng làm nớc
uống cho các loài chim và sử dụng cho tới tiêu hoặc chăn nuôi gia súc;
o Các khu vực trong mỏ đợc hoàn thổ phục hồi môi trờng theo các bớc đề ra
trong Kế hoạch đóng cửa mỏ và Hoàn thổ phục hồi môi trờng;
o Tốc độ xói mòn ở khu vực bị ảnh hởng do khai thác mỏ cũng tơng đơng
tốc độ xói mòn ở khu vực có cảnh quan tự nhiên tơng tự;
o Thảm thực vật đợc hình thành theo tiêu chuẩn đã đa ra trong Kế hoạch

24
Bãi đất đá thải
Công ty Terra Gold sẽ hoàn thổ phục hồi môi trờng cho các bãi thải đất đá.
Terra Gold sử dụng đất đá thải để xây dựng đờng giao thông vào mỏ, phần bãi thải
chứa đất đá thải còn lại sẽ đợc cải tạo lại hình dáng cho hài hoà với cảnh quan xung
quanh và tái phủ xanh. Các thí nghiệm địa hóa đã xác định đất đá thải đó không có
khả năng sinh axit dựa vào hàm lợng nhỏ sunphua trong đất đá thải và khả năng
trung hòa axit cao.
Khi đóng cửa mỏ, các đập nớc bãi thải sẽ bị phá bỏ, khu vực đợc cải tạo lại
và tái phủ xanh với các loại cây savan rừng. Mục tiêu sử dụng đất cuối cùng của bãi
thải đất đá là trở thành đồng cỏ. Mặc dù các bãi thải đất đá chứa nhiều thành phần đá
và độ dốc không phù hợp của bãi thải sẽ gặp khó khăn trong việc cải tạo thành đồng
cỏ nhng có thể cải tạo các bãi thải đất đá để trồng cây gây rừng sẽ đem lại giá trị
tích cực về mặt môi trờng.
Bãi chứa quặng
Bất cứ loại nguyên vật liệu từ bãi chứa quặng có khả năng bị phong hóa sẽ đợc
dùng để chèn lấp khai trờng lộ thiên kết hợp phủ lấp với loại vật liệu không có khả
năng gây ô nhiễm, tuân theo các hớng dẫn về quản lý chất thải mỏ có chứa các
khoáng vật sunphua. Sau khi di dời loại vật liệu này, các bãi chứa quặng sẽ đợc cải
tạo hình dáng, cảnh quan, đánh luống sâu và gieo hạt trồng rừng hoặc trở thành đồng
cỏ.
Khu vực tới tiêu
Cơ sở hạ tầng phục vụ tới tiêu sẽ đợc giữ nguyên ở các khu vực hoàn thổ
phục hồi môi trờng thành đất đồng cỏ.
Các cơ sở hạ tầng khác
Cơ sở hạ tầng không còn phù hợp cho các mục đích sử dụng tiếp theo sẽ đợc
di dời ra khỏi khu mỏ. Làm vụn các tấm bê-tông dùng để lấp khai trờng lộ thiên, sau
đó phủ với lớp vật liệu chèn lấp không gây ô nhiễm. Khu vực đất trống sẽ đợc cải
tạo và tái phủ xanh theo hớng dẫn kỹ thuật của Cục Bảo vệ Môi trờng Australia
nh: xẻ rãnh, đánh luống, gieo hạt ngay trớc khi mùa ma bắt đầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status