1
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
NƯỚC LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - ĐÁY
(CÁC THÁNG 4, 6 , 8 , 10 NĂM 2009) Cơ quan thực hiện:
TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
7629-12
28/01/2010 HÀ NỘI - 2009
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
NƯỚC LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - ĐÁY
(BỔ SUNG)
ĐỢT I THÁNG 4 NĂM 2009 Cơ quan thực hiện:
TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
HÀ NỘI THÁNG 4 NĂM 2009
4
I. MỞ ĐẦU
định .
5
Bên cạnh đó, Trung tâm còn tiến hành thực hiện chương trình QA/QC
trong quan trắc môi trường. Cụ thể là: Hiệu chuẩn thiết bị đo nhanh trước khi
hiện trường; lấy mẫu trắng hiện trường, vận chuyển.
Dưới đây là thông tin chi tiết về nội dung và kết quả thực hiện quan trắc
môi trường bổ sung đợt 1 vào tháng 4 năm 2009 trên LVS Nhuệ-Đáy:
6
II. THÔNG SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC
II.1. Thông số và phương pháp quan trắc
Các thông số quan trắc được trình bày trong bảng sau:
Bảng-1: Các thông số quan trắc
Thành phần môi trường quan trắc
Nhóm thông số
Nước mặt
pH
Nhiệt độ (T
0
)
Độ đục
Độ dẫn điện (EC)
Tổng chất rắn hoà tan (TDS)
Ôxy hoà tan (DO)
Nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD
5
)
Các thiết bị quan trắc gồm:
- Thiết bị định vị toàn cầu GPS : GPSMAP 76 CSX Garmin Mỹ
- Máy đo nhanh chất lượng nước Horiba U22XD.
- Máy ảnh số Power shot S5 IS Canon.
- Máy tính xách tay (Sony Vaio VGN_CR.490).
- Thiết bị lấy mẫu nước theo tầng (Batomet) 6.2 lít Hãng WILDO (Mỹ)
- Chai nhựa chứa mẫu các loại: Vi sinh (250ml), Hóa nước (0.5 lít và 1.0
lít)
- Máy đo lưu tốc dòng chảy FP 201 Chobal water
- Đồng hồ bấm giây (Liên xô)
- Xô, thùng nhựa vậ
n chuyển mẫu từ Sông lên bờ.
- Lưới vớt hình chóp nón (kiểu Juday), đường kính miệng lưới 25 cm, chiều
dài lưới 90 cm, đường kính miệng lưới 25 cm, chiều dài lưới 90 cm. Vải
lưới vớt thực vật nổi cỡ 75 (75 sợi /cm), vải lưới vớt động vật nổi cỡ 49
để thu mẫu sinh vật nổi.
7
- Lưới lưới cào đáy bằng tay và lưới kéo hình tam giác cạnh đáy của miệng
lưới dài 25 cm, kích thước mắt lưới cỡ 0,5 mm để vớt động vật đáy .
Ngoài ra còn thu lượm mẫu động vật đáy bằng tay.
- Thùng xốp, bình cách nhiệt đựng nước đá bảo quản mẫu ngoài hiện
trường
- Thuyền, đò thuê của dân địa phương
Phương pháp đo đạc và phân tích như sau:
Bảng-2: Thông tin về trang thiết bị, phương pháp quan trắc
TT
5 DO TCVN 7325:2004.
Phương pháp đầu đo
điện hóa
Horiba U22XD mgO
2
/l
B. Phân tích trong phòng thí nghiệm
6 TSS APHA - 2540 B
Phương pháp trọng
lượng
Cân 0,1 mg/l
7 COD APHA-5220-D
Phương pháp đun hồi
lưu kín, so màu
UV-Vis Optizen
2120UV – Hàn
Quốc
5 mg/l
8 BOD
5
APHA-5210-B
Đo DO xác định
BOD
5
ngày
YSI-58 - Mỹ 1 mg/L
9 NH
4
+
APHA-4500-NH
Ghi
chú
11 NO
3
-
EPA-352.1 Phương pháp so màu
UV-Vis Optizen
2120UV – Hàn
Quốc
0,15 mg/l
12 TP
Phương pháp axit
ascobic APHA-
4500P
Phương pháp so màu
UV-Vis Optizen
2120UV – Hàn
Quốc
0,02 mg/l
13 Cl
-
APHA-4500Clo-B Chuẩn độ Brand - Đức
14 Coliform APHA-9222-B Màng lọc Trawag - Đức
1
Coliform/100ml
15 Kim loại
Với mẫu nước, Fe,
Pb và Cd xác định
bằng các phương
EPA 8081
Phương pháp Sắc ký
Khí detector cộng
kết điện tử
(GC/ECD)
Agilent 6890N –
Mỹ
5ng/l
18 PCBs EPA 8082
Phương pháp Sắc ký
Khí detector cộng
Agilent 6890N –
Mỹ
200 ng/kg
9
TT
Thông số
quan trắc
Phương pháp quan
trắc
Mô tả phương pháp
Trang thiết bị
thực hiện
Giới hạn
phát hiện
Ghi
chú
kết điện tử
(GC/ECD)
là mẫu trộn chung của 3 mẫu tại 3 vị trí nêu trên.
10
Các chỉ tiêu hoá lý (DO, pH, nhiệt độ, độ đục, độ dẫn điện ) được xác
định ngay tại hiện trường bằng thiết bị đo nhanh. Các thông số còn lại được xác
định bằng bằng cách thu mẫu và phân tích tại phòng thí nghiệm.
Mẫu sinh vật nổi được cố định trong dung dịch formalin 5%, mẫu sinh vật
đáy được cố định trong formalin 6-7%.
Khi tiến hành quan trắc tại hiện trường đã lập hồ sơ m
ẫu như: địa điểm
lấy mẫu, ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu, các thông số đo nhanh, phương thức
lấy mẫu và bảo quản, các ghi chú nhận xét về nguồn lấy mẫu, điều kiện thời tiết,
trạng thái màu nước. Các thông tin về phương pháp và thiết bị lấy mẫu được
trình bày trong bảng sau:
11
III. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG NHUỆ -
ĐÁY
Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy hiện đang chịu tác động mạnh mẽ của các
hoạt động KT - XH, nhất là của các khu công nghiệp, sản xuất làng nghề, khu
khai thác và chế biến, các tụ điểm dân cư Sự ra đời và hoạt động của hàng loạt
các khu công nghiệp thuộc các tỉnh, thành phố, các hoạt động tiểu thủ công
nghiệp trong các làng nghề, các xí nghiệp kinh tế quốc phòng cùng với các hoạt
động khai thác, chế biến khoáng sản, canh tác trên hành lang thoát lũ, chất thải
bệnh viện, trường học đã gây ra nhiều áp lực tác động xấu đến môi trường nói
chung và môi trường nước nói riêng của lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy.
Tháng 4/2009 Trung tâm Quan trắc Môi trường đã tiến hành khảo sát, đo
đạc, lấy mẫu phân tích tại 30 điểm trên các sông thuộc lưu vực sông Nhuệ -
Đáy.
Kết quả đo, phân tích được chi tiết trong Bảng 0-6.
(TSS)
4 COD mg/l 10 15 30 50
5 BOD
5
(20
o
C) mg/l 4 6 15 25
6
Amoni (NH
+
4
) (tính theo
N)
mg/l 0,1 0,2 0,5 1
7
Clorua (Cl
-
)
mg/l 250 400 600 -
8
Florua (F
-
)
mg/l 1 1,5 1,5 2
9 Nitrit (NO
-
2
) (tính theo N) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05
10 Nitrat (NO
-
Tổng dầu, mỡ (oils &
grease)
mg/l 0,01 0,02 0,1 0,3
25 Phenol (tổng số) mg/l 0,005 0,005 0,01 0,02
Hoá chất bảo vệ thực vật
Clo hữu cơ
Aldrin+Dieldrin
µg/l
0,002 0,004 0,008 0,01
Endrin
µg/l
0,01 0,012 0,014 0,02
BHC
µg/l
0,05 0,1 0,13 0,015
DDT
µg/l
0,001 0,002 0,004 0,005
Endosunfan (Thiodan)
µg/l
0,005 0,01 0,01 0,02
Lindan
µg/l
0,3 0,35 0,38 0,4
Chlordane
µg/l
0,01 0,02 0,02 0,03
28
Hóa chất trừ cỏ
2,4D
2,4,5T
Paraquat
µg/l
µg/l
µg/l
100
80
900
200
100
1200
450
160
1800
500
200
2000
29
Tổng hoạt độ phóng xạ α
Bq/l 0,1 0,1 0,1 0,1
13
TT Thông số
Đơn vị
A B
1
pH
−
5 - 9 5 - 9
2 BOD
5
(20
0
C) mg/l 30 50
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100
4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 500 1000
5
Sunfua (tính theo H
2
S) mg/l 1.0 4.0
6 Amoni (tính theo N) mg/l 5 10
7 Nitrat (NO
3
-
)(tính theo N) mg/l 30 50
8 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 10 20
9
Tổng các chất hoạt động bề
mặt
mg/l
5 10
10
Nhuệ.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
Cống Li ên
Mạc
Phúc La Cự ĐàCầu Chi ếc Đồng Quan Cống T hầnCống Nhật
Tựu
Đò Ki ềuCầu Hồng Phú
V ị tr í l ấy mẫu
QCVN ( A 1) QCVN( B1)
Hình_1: Nồng độ DO dọc sông Nhuệ
Tại Cống Liên Mạc có giá trị DO cao nhất 6.9 mg/l do tại thời điểm quan
trắc, Cống Liên Mạc mở để lấy nước sông Hồng phục vụ nông nghiệp. Tiếp đến
là Cống Thần đạt quy chuẩn loại A1. Tại 7 điểm còn lại có 4 điểm (Phúc La, Cự
Đà, Cầu Chiếc và Đồng Quan) đều đạt quy chuẩn cho phép của QCVN 08 loại
B1. Tạ
i 3 điểm (Cống Nhật Tựu, Đò Kiều, Cầu Hồng Phú) giá trị DO đều thấp
hơn tiêu chuẩn (QCVN 08, Loại B). Giá trị DO thấp nhất tại Đò Kiều (điểm gần
nguồn nước thải của thành phố Hà Nội qua đập Thanh Liệt), nhìn chung nồng
độ oxy hoà tan trong nước trên sông Nhuệ đều đạt quy chuẩn cho phép, ngoại
trừ điểm Đò Kiều, Cống Nhật Tựu và Cầ
u Hồng Phú.
5
nằm trong khoảng 1,53 – 17,06
mg/l, có giá trị cao hơn quy chuẩn loại B1 (15 mg/l). Giá trị BOD
5
cao nhất đo
được tại Cống Thần là (17,06mg/l); Điểm có giá trị nhỏ nhất đo được tại Cống
Liên Mạc là (1,53mg/l).
- COD: Nồng độ COD nằm trong khoảng (5 – 28,06 mg/l). Điểm quan
trắc có giá trị COD cao nhất là Đồng Quan (28,06 mg/l) nhỏ hơn quy chuẩn
nước mặt loại B1 (30 mg/l). Điểm quan trắc COD có giá trị thấp nhất là Cống
Liên Mạc (nhỏ hơn giới hạn phát hiện 5mg/l). Tất cả các đ
iểm quan trắc dọc
sông Nhuệ đều thấp hơn quy chuẩn loại B1 theo (QCVN08:2008/BTNMT).
Kim loại nặng
Hàm lượng các kim loại nặng được chỉ ra trong Bảng-10. Hàm lượng Cd
và Pb tại tất cả các điểm đều thấp hơn so với (QCVN 08: 2008/BTNMT),
điểm có hàm lượng chì cao nhất là Cống Liêm Mạc đạt 0,0023mg/l. Trong 09
mẫu phân tích hàm lượng Fe thì chỉ có 01 mẫu (Cống Nhật Tựu ) đạt quy chuẩn
cho phép, còn lại 08 mẫu cho kết quả dao động từ 2,87-6,82 mg/l, cao hơn so
với quy chuẩn cho phép (QCVN 08: 2008/BTNMT). Nguyên nhân chủ yếu do
mẫu bị ảnh hưởng b
ởi phù sa và nước thải của nhà máy. 17
Hợp chất Nitơ
- Kết quả phân tích chỉ số amoni cho thấy trong 09 điểm quan trắc dọc
sông Nhuệ cả 09 điểm có nồng độ NH
4
ng Liên M
ạ
c Phúc La C
ự
Đ
àC
ầ
u Chi
ế
c
Đồ
ng Quan C
ố
ng Th
ầ
nC
ố
ng Nh
ậ
t
T
ự
u
Đ
ò Ki
ề
uC
ầ
u H
Cống Thần
. Các điểm đạt quy chuẩn loại B1 gồm: (Cống Liên Mạc, Phúc La,
Cầu Chiếc, Cống Nhật Tựu và Cầu Hồng Phú).
0
10 0 0
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
Cống Liên
Mạc
Phúc La Cự ĐàCầu Chi ếc Đồng Quan Cống ThầnCống Nhật
Tựu
Đò Ki ềuCầu Hồng Phú
V ị tr í l ấy mẫu
QCVN ( A 1) QCVN( B1)
Hình_5: Coliform dọc sông Nhuệ
III. Sông Đáy
Trong khuôn khổ đề tài khoa học công nghệ “Nghiên cứu cơ sở khoa học
và thực tiễn nhằm xây dựng, thử nghiệm phục vụ quan trắc môi trường nước lưu
vực sông của Việt Nam – áp dụng thử nghiệm cho lưu vực sông Nhuệ - Đáy”
năm 2009 để đánh giá chất lượng nước. 19
trí l
ấ
y m
ẫ
u
QCVN ( A 1) QCVN( B1)
Hình_6: Hàm luợng DO dọc sông Đáy
Điều này chứng tỏ nồng độ ôxy hòa tan trong nước cao. Riêng tại điểm
Đò Mười có nồng độ DO cao nhất là 7,6 mg/l so với 16 điểm quan trắc trên
sông Đáy, điểm có nồng độ DO thấp nhất là Gián Khẩu và Trạm Bơm Thanh
Nộn 4,1mg/l. Nhìn chung DO tại 16 điểm dọc sông Đáy đều đạt tiêu chuẩn.
Chất rắn lơ lửng và chất hữu cơ
Tại tất cả các điểm quan trắc trên sông Đáy, nồng độ chất rắn lơ lửng đo
được tại 16 điểm cho thấy có 03 điểm (Cầu Phao Kiện Khê, Đò Mười, Trạm
Bơm Thanh Nộn) có giá trị thấp hơn quy chuẩn loại A1. Tại 13 điểm còn lại đạt
quy chuẩn loại B1 theo (QCVN 08 : 2008/BTNMT). Điểm có giá trị cao nhất
tại Ba Thá đạt (40mg/l). 20
0
10
20
30
40
50
60
Cầu M ai
Nhà máy xi măng Việt Trung)
Điểm có giá trị COD cao nh
ất tại (Cầu Mai Lĩnh là 22,8mg/l).
0
5
10
15
20
25
30
35
Vị trí lấy mẫu
COD(mg/l)
QCVN
(
A1
)
QCVN
(
B1
)
Hình_8: Nồng độ COD dọc sông Đáy
21
Tại 16 điểm quan trắc dọc sông Đáy, tại 8 điểm có giá trị BOD
5
dưới
QCVN loại A1 còn lại tất cả các điểm quan trắc dọc sông Đáy đều có giá trị
BOD
1.2
1.4
1.6
1.8
V
ị
trí l
ấ
y m
ẫ
u
QCVN ( A 1) QCVN( B1)
Hình_9: Nồng độ Amoni dọc sông Đáy
22
0.00
0.05
0.10
0.15
0.20
0.25
0.30
0.35
Cầu Mai
Lĩnh
Ba T há Cầu Tế
Tiêu
Cầu Quế Cầu Phao
Coliform
Giá trị Coliform tại các điểm quan trắc tại Hình_11 không đồng đều. Các
điểm vượt quy chuẩn loại B1 gồm: (Cầu Mai Lĩnh, Ba Thá, Cầu Quế, Trung
Hiếu Hạ, Độc Bộ, Đò Mười, và Yên Trị). Các điểm đạt quy chuẩn loại B1 là:
(Khánh Phú, Thượng Kiệm và Cửa Đáy). Điểm có giá trị cao nhất là: Cầu Mai
Lĩnh có giá trị là 55000mg/l gấp 7,3 lần. Điểm giá trị thấp nhất là: C
ửa Đáy đạt
5500mg/l.
23
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
C
ầ
u Mai
L
ĩ
nh
Ba Thá C
ầ
u Qu
ế
Ôxy hòa tan
Ôxy hoà tan tại Cầu Mới điểm sông Tô Lịch nội thành Hà Nội đo được có
nồng độ ôxy hòa tan là 2,6 mg/l.
Chất rắn lơ lửng và chất hữu cơ
Hàm lượng chất rắn lơ lửng và chất hữu cơ tại các sông nội thành Hà Nội
được chỉ ra trong Bảng-5.
Bảng-5. Hàm lượng chất rắn lơ lửng và chất hữu cơ tại Cầu Mới
sông nội thành Hà Nội
Địa điểm SS(mg/l) BOD
5
(mg/l)
Cầu Mới 24 30,81
QCVN 14 :
2008/BTNMT
50 đến 100 30 đến 50
- Chất rắn lơ lửng tại Cầu Mới thuộc sông nội thành có nồng độ 24 mg/l
dưới quy chuẩn loại A theo (QCVN 14 : 2008/BTNMT)
Giá trị các thông số ô
nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt.
- Nồng độ BOD
5
tại Cầu Mới là 30,81 mg/l thấp hơn quy chuẩn loại B so
với quy chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT. Nhìn chung chất rắn lơ lửng và BOD
5
tại Cầu Mới đều đạt quy chuẩn cho phép so với quy định cho phép trong nước
24
Các điểm Nho Quan, Đầm Tái, Bến đế đều cao hơn QCVN loại A
(>
6mg/l).
Chất rắn lơ lửng và chất hữu cơ25
- Chất rắn lơ lửng, COD và BOD
5
tại các điểm quan trắc trên các sông
Bôi, Hoàng Long, Châu Giang và sông Đào đều nằm trong khoảng cho phép
(QCVN 08 : 2008/BTNMT), riêng chất rắn lơ lửng tại Đầm Tái dưới
quy chuẩn loại A (<20 mg/l).
- COD và BOD tại Cầu Phủ Lý và Đầm tái dưới quy chuẩn cho phép loại
B còn lại Bến Đế và Nho Quan dưới quy chuẩn cho phép loại A. Kết quả
được minh họa trong hình dưới đây:
0
10
20
30
40
50
60
Bến Đế Nho Quan Cầu Phủ Lý Đầm T ái
V ị tr í lấy mẫu
QCVN ( A) QCVN( B)
Hình_12: Chất rắn lơ lửng
0
5