Ôn thi HSG SỬ 9
Liên Xô.
Câu 1: ( 5 điểm )Phân tích quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.
Phân tích nguyên nhân sự sụp đổ đó.?
* Học sinh nêu và phân tích được những nét lớn của quá trình khủng hoảng, sụp đổ của chế độ xã hội chủ
nghĩa ở Liên Xô với các ý chính sau:
- Bắt đầu từ cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 tiếp đến là những cuộc khủng hoảng chính trị, kinh tế, tài
chình, Mở đầu là cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới đòi hỏi các nước phải cải cách.
- Cơ chế cũ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô vẫn tồn tại nhiều sai lầm thiếu xót và ngày càng trở nên không phù hợp
dẫn đến tình trạng đất nước khủng hoảng toàn diện , tệ nạn quan liêu thiếu dân chủ gia tăng, pháp chế bị vi phạm
nghiêm trọng khiến nhân dân bất mãn.
- Tháng 3 – 1985 Gioóc – Ba – Chốp lên nắm quyền và tiến hành cải tổ, công cuộc cải tổ gặp khó khăn bế tắc dẫn đến
sự suy sụp nghiêm trọng về kinh tế kéo theo khủng hoảng về chính trị, xã hội ( chính quyền bất lực, tệ nạn xã hội gia
tăng, nội bộ Đảng cộng sản lục đục, )
- Ngày 19/8/1991 diễn ra cuộc đảo chính lật đổ Gioóc – Ba – Chốp hậu quả cực kì nghiêm trọng ( Đảng cộng sản
Liên Xô bị đình chỉ hoạt động, chính phủ Xô Viết bị giải thể, 11 nước cộng hoà đòi tách khỏi liên bang, )
- Ngày 21/12/1991 lãnh đạo 11 nước kí hiệp định giải tán liên bang Xô Viết thành lập khối SNG
- Ngày 25/12/1991 Gioóc – Ba – Chốp từ chức, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại.
* Phân tích được các nguyên nhân sau:
- Mô hình chủ nghĩa xã hội đã được xây dựng chưa đúng đắn, phù hợp,
- Chậm thay đổi trước những biến động lớn trên thế giới
- Một số lãnh đạo Đảng, Nhà nước tha hoá biến chất
- Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội chống phá quyết liệt
Câu 4 (5 điểm )Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô
từ 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX? Cho biết sự giúp đỡ Liên Xô đối với nhân dân Việt Nam
từ năm 1945 đến 1991?
a) Bối cảnh lịch sử khi Liên Xô tiến hành công cuộc xây dựng CNXH
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hi sinh và tổn thất hết sức to lớn: hơn
27 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá.
- Các nước phương Tây bao vây kinh tế và tiến hành chiến tranh lạnh nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.
- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
- Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
- Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam
- Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn: cầu Long Biên (Hà Nội), bệnh viện Việt-Xô
+/ Giai đoạn 1975-1991
- Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500kw)
- Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ (Vũng Tàu)
- Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên.
- Hợp tác xuất khẩu lao động
- Hàn gắng vết thương chiến tranh.
+/ Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.
- Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mỹ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội .
- Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản
- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam công nghiệp hoá, hiện đại hoá (dầu khí Vũng
Tàu, thuỷ điện Hoà Bình).
- Dân tộc Việt Nam không bao giờ quên sự giúp đỡ chân tình của Liên Xô đối với Việt Nam.
- Dù lịch sử có qua đi, hôm nay và mãi mãi về sau tình hữu nghị giữa Liên Xô và Việt Nam còn mãi mà người Việt
Nam chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy.
(2,5 điểm)Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa thể hiện trong các tổ chức nào ? Nêu sự
thành lập và mục tiêu của các tổ chức đó ?
* Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong hai tổ chức:
- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
- Tổ chức hiệp ước Vác- sa-va
* Sự thành lập và mục tiêu của 2 tổ chức
- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
+ Sự thành lập: Ngày 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập gồm các nước: Liên Xô,
Anbali, Ba Lan, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri, Rumali, Tiệp Khắc, sau này có thêm các nước CHDC Đức (1950),
CHDN Mông Cổ (1962), Cộng hòa Cu Ba (1972), CHXHCN Việt Nam (1978).
+ Mục tiêu: Đẩy mạnh sự hợp tác,giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa và đánh dấu sự hình
thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- Tổ chức hiệp ước Vác-sa-va:
nhau đó?Quan hệ Mĩ - Liên Xô: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô là đồng minh. Sau chiến tranh,
Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu và đi tới tình trạng “chiến tranh lạnh”.* Giải thích- Trong Chiến
tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa phát xít là kẻ thù chung của cả Liên Xô và Mĩ nên hai nước buộc phải liên minh với
nhau. - Sau chiến tranh, Mĩ và Liên Xô có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình
và an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của CNXH; Mĩ chống phá Liên Xô và các nước XHCN, âm mưu làm bá chủ thế
giới. Từ sự đối lập trên, Mĩ và Liên Xô đã nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu.
Đông Âu
Câu 1: (3.5 điểm)Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào? Để hoàn thành cuộc cách mạng
dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã thực hiện những nhiệm vụ gì?
Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh:
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Âu đều lệ thuộc vào các nước tư bản Tây Âu.
Trong thời kỳ chiến tranh, họ lại bị phát xít Đức chiếm đóng và nô dịch tàn bạo.
0.5
- Khi hồng quân Liên Xô tiến vào lãnh thổ Đông Âu truy kích quân đội phát xít Đức, nhân dân các nước
Đông Âu nhanh chóng nổi dậy và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
0.5
- Dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản, một loạt các nhà nước dân chủ nhân dân đã được thành
lập ở các nước Đông Âu từ cuối năm 1944 đến năm 1946.
0.5
- Đó là các nước: Ba Lan (7-1944), Ru-ma-ni (8-1944), Hung-ga-ri (4-1945), Tiệp Khắc (5-1945), Nam
Tư (11-1945), An-ba-ni (12-1945) …
0.5
Để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã thực hiện những nhiệm vụ:
- Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành thắng lợi những nhiệm vụ của cách mạng
dân chủ nhân dân.
0.5
- Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa những xí
nghiệp lớn của tư bản nước ngoài và trong nước.
0.5
3
thành phố từ 343,4 lên 5160,3 nhân dân tệ.
+Vào năm 2010, Trung Quốc đã chính thức trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới, vượt qua Nhật Bản và đang
trên đà phát triển trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới trong 1-2 thập kỉ tới.
٭Ý nghĩa
-Giúp tình hình chính trị xã hội Trung Quốc ổn định, địa vị xã hội trên trường quốc tế được nâng cao. -Tạo điều kiện
cho sự hội nhập của Trung Quốc trên tất cả các lĩnh vực đối với các nước trên thế giới và ngược lại, sự hội nhập của
nền kinh tế,văn hóa, khoa học- kĩ thuật, thương mại của thế giới đối với thị trường rộng lớn đầy tiềm năng như Trung
Quốc.
Đông Nam Á
Câu 1(5điểm): Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN ?
Hoàn cảnh:Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á còn gặp nhiều khó khăn nên có nhu cầu hợp tác
với nhau cùng phát triển. Đồng thời muốn hạn chế ảnh hưởng của các thế lực bên ngoài đối với khu vực. (0,5đ)
4
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN ) được thành lập tại Băng Cốc (Thái
Lan) với sự tham gia của 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin. (0,5đ)
a) Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên
tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực. (1đ)
b) Quá trình phát triển:Trong giai đoạn (1967 - 1975): ASEAN là tổ chức non yếu, sự hợp tác trong khu vực
còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. (0,5đ)
Từ năm 1976 đến năm 1999,ASEAN có những bước tiến mới:
+ Vào thời điểm này quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện. Năm 1984, sau khi
giành độc lập, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN. (0,5đ)
+ Từ đầu những năm 90, chiến tranh lạnh chấm dứt và “vấn đề Campuchia” được giải quyết, tình hình khu vực được
cải thiện căn bản, ASEAN có điều kiện mở rộng tổ chức, kết nạp thành viên mới. (0,5đ)
+ Tháng 7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. Tháng 7/1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN,
và tháng 4/1999, Campuchia được kết nạp vào tổ chức này. (0,5đ)
-Như vậy, từ 5 nước sáng lập ban đầu, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên. Từ đây, ASEAN đẩy mạnh
hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển. (1đ)
( 4 điểm )Trình bày những biến đổi của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Trong
những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
lãnh đạo ASEAN đã ký kết các văn kiện quan trọng Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali).
5
Hiệp ước đã xác định những xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ của các nước Đôngg Nam Á như tôn
trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau,giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, không can thiệp vào
công việc nội bộ của các nước thành viên, hợp tác cùng phát triển. 1d
- Như vậy, Hội nghị thượng đỉnh Bali đã đặt nền tảng lý luận cho sự hợp tác ASEAN, hình thành chủ nghĩa khu
vực ASEAN; đồng thời củng cố nền tảng pháp lý, cơ cấu tổ chức bảo đảm cho sự hợp tác ASEAN, song cũng mở
cửa cho các nước khác trong khu vực tham gia. Sau Hội nghị, mối quan hệ giữa các nước trong ASEAN đã không
ngừng phát triển, ngày càng gắn bó hơn, vị thế của ASEAN ngày càng lớn mạnh hơn…1d
Câu 3: ( 6.0 điểm) a. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, vì sao nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập tổ chức
ASEAN? Nêu mục tiêu, nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
b. Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam
Á”?
* Vì sao :- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, xu thế nổi bật của thế giới là xu thế liên kết khu vực.
- Sau khi giành độc lập, do yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội nhiều nước ĐNA chủ trương thành lập một liên minh
khu vực để cùng nhau hợp tác phát triển và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5
nước
* Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
- Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
* Nguyên tắc cơ bản: Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
- Không can thiệp công việc nội bộ của nhau, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- Hợp tác phát triển có kết quả
b. Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông
Nam Á” ?
- Sau khi “chiến tranh lạnh” chấm dứt, vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX,
xu hướng nổi bật của ASEAN là mở rộng thành viên: Năm 1995, Việt Nam gia nhập; năm 1997, Lào và Mi-an-ma
gia nhập; năm 1999, Cam-pu-chia được kết nạp vào ASEAN. Đến đây ASEAN đã trở thành tổ chức toàn khu vực.
Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á cùng đứng trong một tổ chức thống nhất, cùng hợp tác
phát triển
a. Tình hình Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nước
thực dân phương Tây
0.5
- Sau năm 1945 và kéo dài hầu như trong cả nửa sau thế kỷ XX, tình hình Đông Nam Á diễn ra phức tạp và
căng thẳng
0.5
- Tháng 8-1945 phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc Đông Nam Á đã nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền,
lật đổ ách thống trị thực dân. Như In-đô-nê-xi-a: 8-1945, Việt Nam: 8-1945, Lào: 10-1945…
0.5
- Nhưng ngay sau đó, nhiều nước Đông Nam Á tiếp tục kháng chiến chống các cuộc chiến tranh xâm lược trở
lại của các nước đế quốc như In-đô-nê-xi-a, Việt Nam…
0.5
- Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, các nước đế quốc đã trao trả độc lập. Giữa những năm 50 của thế
kỷ XX, các nước Đông Nam Á lần lượt giành được độc lập dân tộc….
0.5
- Từ năm 1950, trong bối cảnh "chiến tranh lạnh", tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng, chủ yếu do sự
can thiệp của đế quốc Mĩ vào khu vực.
0.5
- Tháng 9- 1954, Mĩ cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự SEATO nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của chủ
nghĩa xã hội và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực (Thái Lan và Phi-lip-pin đã tham gia vào
tổ chức này).
0.5
- Tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam và mở
rộng chiến tranh sang Lào và Cam-pu-chia. Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX, các nước Đông Nam Á đã
có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại.
0.5
b. Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN:
+ Hoàn cảnh: Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải cùng
nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
5. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo 1957
6. Cuộc khủng hoảng dầu mỏ. 1973
7. Lào tuyên bố độc lập. 12/10/1945
8. Việt Nam chính thức ra nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á 07/1995
Mĩ La Tinh
(3.0 điểm)Em hãy nêu những nét nổi bật của tình hình Mĩ La-tinh từ sau năm 1945?
Những nét nổi bật của tình hình Mĩ La-tinh từ sau năm 1945 :
- Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước ở Mĩ La-tinh như Bra-xin, Vê-nê-xu-ê-la…đã giành được độc lập ngay
những thập kỷ đầu thế kỷ XIX, nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành "sân sau" của đế quốc Mĩ. 1d
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX, một cao trào đấu tranh đã diễn ra
ở nhiều nước Mĩ La-tinh với mục tiêu là thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ và tiến hành cải cách tiến bộ,
nâng cao đời sống nhân dân. Tiêu biểu là cuộc cách mạng nhân dân ở Cu-ba đầu năm 1959…1d
- Các nước Mĩ La-tinh đã thu được nhiều thành tựu trong công cuộc củng cố độc lập dân tộc, dân chủ và đời sống
chính trị, tiến hành cải cách dân chủ 0,5d
- Tuy nhiên ở một số nước có lúc đã gặp phải những khó khăn như: tăng trưởng kinh tế chậm lại, tình hình chính trị
không ổn định do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái 0,5d
8
Câu 3: (4.0 điểm)Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế
giới lần thứ hai đến cuối thế kỉ XX chia làm mấy giai đoạn? Vị trí, ý nghĩa của phong trào trong sự
phát triển quan hệ quốc tế?
- Yêu cầu thi sinh nêu được các nội dung sau:
* Các giai đoạn:
- Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX. 0.5
- Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.0.5
- Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.0.5
* Vị trí: Là một bộ phận quan trọng trong cuộc đấu tranh chống lại các lực lượng phản cách mạng và
chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai.0.5
* Ý nghĩa:- Từng bước phá vỡ hệ thống thuộc địa - một trong những cơ sở tồn tại của chủ nghĩa đế
quốc, thu hẹp phạm ảnh hưởng của Mĩ và các nước phương Tây, từng bước xói mòn trật tự thế giới mới sau
Chiến tranh thế giới thứ hai. 1d
đa. Mặc dù cuộc tấn công không thành, nhưng tiếng súng Môn-ca-đa đã mở đầu một giai đoạn mới của cách mạng
Cu Ba – giai đoạn đấu tranh vũ trang.,0,5
- Bị chính quyền Ba ti xta trục xuất, năm 1955, Phi-đen Ca-xtô-rô cùng các đồng chí của mình sang Mê hi cô
hoạt động. Tại đây ông tiếp tiếp tục tập hợp lực lượng, huấn luyện và mua sắm vũ khí chờ thời cơ trở về nước tiếp
tục cuộc chiến đấu.0,5
- Tháng 11-1956, Phi-đen cùng 81 chiến sĩ yêu nước trở về trên con tàu Gran-ma. Bị địch phát hiện, nhưng Phi
đen cùng các đồng chí còn lại đã kiên cường chiến đấu…0,5
- Từ năm 1958, các lực lượng cách mạng phát triển một cách nhanh chóng và liên tiếp mở các cuộc tấn công
vào quân đội của Ba ti xta 0,5
- Ngày 1/1/1959, lực lượng cách mạng mở cuộc tấn công đánh chiếm thủ đô La ha ba na. Chế độ độc tài Ba-ti-
xta bị lật đổ. Cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Cu Ba đã giành được thắng lợi.0,5
* Cu Ba anh hùng trong xây dựng đất nước
- Sau khi giành được độc lập, nhân dân Cu Ba bắt tay vào công cuộc xây dựng chế độ mới XHCN. Cu Ba đã
tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp hầm mỏ, tiến hành xây dựng nông thôn mới xã
hội chủ nghĩa. 0,5
- Công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Cu Ba được tiến hành trong điều kiện cực khó khăn bởi cuộc bao
vây cấm vận của Mỹ, sự phá hoại của các thế lực phản động, khó khăn càng tăng thêm khi Liên Xô và Đông Âu
tan rã. Mặc dù vậy, Đảng, chính phủ và nhân dân Cu Ba vẫn anh dũng kiên định lập trường xây dựng CNXH.1d
,
b. Mối quan hệ Việt Nam - Cu Ba:
- Nêu được: Mối quan hệ Việt Nam-Cu Ba được Ct HCM và Chủ tịch Phi đen-ca-xtơ-rô đã dày công xây đắp 0,5
- Nêu được những biểu hiện về sự giúp đỡ lẫn nhau giữa hai dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh chống chủ
nghĩa đế quốc và các thế lực phản động Trích câu nói “Vì Việt Nam Cu Ba sẵn sàng hiến dâng cả máu ”0,5
- Nêu được những biểu hiện giúp đỡ lẫn nhau trong công cuộc xây dựng đất nước. Cu Ba xây dựng bệnh viện
tại Việt Nam; Việt Nam ủng hộ lương thực cho nhân dân Cu Ba…0,5
- Hiện nay: Việt Nam và Cu Ba đang làm hết sức mình để củng cố, mở rộng mối quan hệ đoàn kết anh em…0,5
Câu 2: ( 2.0 điểm)
Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ
Latinh đã diễn ra như thế nào?
- Được tin phát xít Nhật đầu hàng, nhân dân nhiều nước Đông Nam Á nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền. Tiêu
3. Nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm:
+ Sự cạnh tranh của các nước đế quốc khác. Tây Âu và Nhật Bản đã vươn lên mạnh mẽ ngày cạnh tranh
gay gắt với Mĩ.
+ Kinh tế không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.
+ Chi phí khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang, sản xuất các loại vũ khí hiện đại, tốn kém và nhất là tiến
hành các cuộc chiến tranh xâm lược.
+ Sự giàu nghèo quá chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội là nguồn gốc gây nên sự không ổn định
về kinh tế và xã hội ở Mĩ.
0,5đ
0,75đ
0,75đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 2 (4,0đ) a)Vì sao hai nguyên thủ quốc gia là Liên Xô và Mĩ lại tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh "
Do một thời gian dài chạy đua vũ trang tốn kém ,tình hình thế giới dẫn tơi sự căng thẳng ,nguy cơ bùng nổ chiến tranh
thế giới.0,5
-Phải chi phí một khối lượng khổng lồ về tiền của để sản xuất vũ khí huỷ diệt ,xây dựng các căn cứ quân sự trong khi
loài người vẫn khó khăn,đói nghèo ,dịch bệnh ,thiên tai.0,5
-Do xu thế của thế giới thời kì mới có nhiều biến chuyển theo đường lối đối thoại ,hợp tác cùng có lợi.0,5
Câu 3: (5,0 điểm)
a. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ đã có sự phát triển như thế nào? Những nguyên nhân chủ yếu đưa
đến sự phát triển đó?
* Sự phát triển: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ, trở thành nước tư bản giàu mạnh
nhất:0,5
-Từ những năm 70 của thế kỷ XX trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới. Đó là hiện
tượng “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản. ( 0.5đ)
-Suy nghĩ của HS về con người Nhật Bản sau trận động đất,song thần:có ý chí vươn lên,có tinh
thần đoàn kết,có tính kỉ luật cao,luôn coi trọng tiết kiệm…
TÂY ÂU
Câu 1 (3 điểm): Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình các nước Tây Âu đã có những thay đổi to lớn và
sâu sắc. Tiêu biểu là sự liên kết các nước Tây Âu trong tổ chức liên minh châu Âu (EU).
a. Hãy hoàn thành nội dung của bảng sau:
Tên tổ chức liên kết kinh tế ở chấu Âu Tên viết tắt Thời gian thành lập
b. Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau?
c. Từ năm 2010 đến nay, vấn đề nổi bật về kinh tế của nhiều nước ở Tây Âu là gì?
Yêu cầu kiến thức cơ bản
a.
Tên tổ chức liên kết kinh tế ở chấu Âu Tên viết tắt Thời gian thành lập
Cộng đồng than, thép châu Âu Tháng 5 -1951
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu; Cộng đồng kinh
tế châu Âu.
Tháng 3-1957
Cộng đồng châu Âu EC Tháng 7-1967
Liên Minh châu Âu EU Tháng 12-1991
b. Các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau vì:
- Có chung một nền văn minh
- Có một nề kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã liên hệ mật thiết với nhau
- Liên kết để hợp tác phát triển để mở rộng thị trường, tin cậy nhau hơn về chính trị, khắc phục những nghi kị, chia
rẽ (đã từng xảy ra nhiều lần trong lịch sử}.
- Muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
12
- Liên kết để cạnh tranh với các nước ngoài khu vực
c. Từ năm 2010 đến nay, vấn đề nổi bật về kinh tế của nhiều nước ở Tây Âu là:
- Vấn đề nợ công của nhiều nước Tây Âu (vỡ nợ …) …
- Công nghiệp hoá hiện đại hóa nhằm đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu (kém phát triển) phấn đấu đến năm
2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp.
Câu 2(5 điểm): Tại sao nói “ Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ vừa là thách
thức đối với các dân tộc ? Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam?
Câu 2(5 điểm):
a) Về thời cơ:Từ sau “chiến tranh lạnh” bối cảnh chung của thế giới là ổn định nên các nước có cơ hội thuận lợi
trong việc xây dựng và phát triển đất nước. (0,5đ)
- Tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực. (0,5đ)
- Các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật thế giới và khai thác các
nguồn đầu tư của nước ngoài để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước. (0,5đ)
b) Về thách thức :Các nước đang phát triển cần nhận thức đầy đủ sự cần thiết tất yếu, và tìm kiếm con đường,
cách thức hợp lí nhất trong quá trình hội nhập quốc tế, biết phát huy thế mạnh của mình. (0,5đ)
- Hầu hết các nước đang phát triển có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí và chất lượng nguồn
lực còn nhiều hạn chế… (0,5đ)
- Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới… (0,5đ)
- Việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay từ bên ngoài… (0,5đ)
13
- Vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại cần
được lưu ý… (0,5đ)
• Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách, đường lối phù hợp, nhờ đó, đất nước ta
từng bước phát triển hòa nhập dần vào đời sống khu vực và thế giới. (1đ)
cách mạng khoa học - kỹ thuật
1.(4 điểm): Những thành tựu to lớn của cách mạng khoa học - kỹ thuật là gì? Nêu những mặt tích
cực và những mặt tiêu cực của cuộc mạng khoa học – kỹ thuật đang diễn ra hiện nay đối với đới
sống con người. ?
+ Những thành tựu chủ yếu:
- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản:con người đã thu được những thành tựu hết sức to lớn ở các ngành Tãan, Vật lí, Tin
học, Hóa học, Sinh học.
- Phát minh lớn về công cụ sản xuất (máy tính, máy tự động, rôbốt …
- Tìm ra năng lượng mới: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều …
tăng
- Tiêu cực: Do con người tạo ra như việc chế tạo các loại vũ khí hủy diệt, ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và
giao thông, dịch bệnh
=> Để hạn chế những tác động tiêu cực, con người cần có ý thức sử dụng các phát minh khoa học, các thành tựu kĩ
14
thut vo nhng mc ớch tt p, nhõn o.
-
VIT NAM
Cõu 3(6im): Sau chin tranh th gii th nht, thc dõn Phỏp ó thi hnh nhng th on chớnh tr, vn húa - giỏo
dc nc ta nh th no ?
Cõu 3(6im):
a) V chớnh tr:
- Mi quyn hnh nm trong tay ngi Phỏp, vua quan Nam triu ch l bự nhỡn tay sai. Nhõn dõn ta khụng
c hng mt chỳt quyn t do cho dõn ch no, mi hnh ng yờu nc u b n ỏp khng b.
(1)
- Thi hnh chớnh sỏch chia tr : chia nc ta thnh ba kỡ vi ba ch khỏc nhau, chia r cỏc dõn tc,
tụn giỏo. (1)
- Trit li dng b mỏy a ch cng ho nụng thụn nhm tng cng s thng tr. (1)
b) V vn húa giỏo dc:
- Phỏp thi hnh chớnh sỏch vn húa nụ dch nhm gõy cho nhõn dõn ta tõm lý t ti; ra sc khuyn khớch cỏc
hot ng mờ tớn d oan, cỏc t nn xó hi nh c bc, ru chố.v.v (1)
- Trng hc c m rt hn ch, ch yu l cỏc trng tiu hc, cỏc trng trung hc ch m mt s
thnh ph ln ( H Ni, Hu, Si Gũn). Cỏc trng i hc, cao ng H Ni thc cht ch l trng o
to tay sai. (1)
- Sỏch, bỏo xut bn cụng khai c li dng trit vo vic tuyờn truyn chớnh sỏch khai húa ca thc
dõn v gieo rc o tng hũa bỡnh hp tỏc vi thc dõn cp nc v vua quan bự nhỡn bỏn nc. (1)
Cõu 4(4im): c im ca phong tro cụng nhõn Vit Nam nhng nm 1919 1925?
- Cuc u tranh ca cụng nhõn trong thi kỡ ny cũn l t, mang tớnh t phỏt. (1)
- í thc giai cp, chớnh tr ngy cng phỏt trin, c th hin rừ qua cuc bói cụng ca cụng nhõn Ba Son
l cuc u tranh u tiờn cú t chc, lónh o. Cuc u tranh khụng ch nhm mc ớch kinh t m cũn
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cáchmạng thế giới.
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bớc phát triển nhảy vọt về sau
của dân tộc Việt Nam.
Câu 4: ( 7 điểm): So sánh cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 1914) với cuộc khai thác
thuộc địa lần thứ hai (1919 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam?
so
sánh Cuộc khai thác lần thứ nhất Cuộc khai thác lần thứ hai
iểm
Hoàn
cảnh l
sau khi thực hiện xong việc bình định về quân sự, thực dân
Pháp bắt đầu khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897
1914)
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân
Pháp tiếp tục khai thác thuộc địa lần thứ hai ở
Việt Nam
Mục
đích
- Khai thác nguồn tài nguyên phong phú.
- Bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt.
- Biến Việt Nam thành thị trờng tiêu thu hàng hoá riêng của
Pháp
Giống lần thứ nhất
Nội
dung
Pháp đầu t vào các ngành kinh tế:
- Nông nghiệp: Tiến hành cớp ruộng đất của nông dân để
lập đồn điền.
- Công nghiệp: Chủ yếu khai thác mỏ, nhất là mỏ than.
ờng độc chiếm của Pháp
1,0
Tác
động
- Phơng thức sản xuất TBCN bắt đầu du nhập vào Việt Nam
tồn tại cùng với phơng thức sản xuất phong kiến.
- Xã hội Việt Nam bắt đầu phân chia giai cấp.
- Phơng thức sản xuất TBCN bắt đầu du nhập
vào Việt Nam
- Xã hội Việt Nam có sự phân hoá giai cấp sâu
sắc
1,0
II: PHN LCH S VIT NAM: (6.0 im)
16
Câu 5: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897-1914):
a. Trình bày các chính sách khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp trong các ngành nông
nghiệp, công, thương nghiệp, giao thông vận tải?
b. Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp giai cấp địa chủ phong kiến
và nông dân có những thay đổi như thế nào?
Câu 5: Cuộc khai thác thuộc đia lần thứ nhất của thực dân pháp ( 1897-1914)
Yêu cầu học sinh nêu được:
a. Các chính sách khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp trong các ngành nông nghiệp, công, thương nghiệp, giao
thông vận tải (4.0 đ)
- Trong nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất, lập các đồn điền
- Trong công nghiệp: Pháp tập trung khai thác than và kim loại. Ngoài ra, Pháp đầu tư vào một số ngành khác như xi
măng, điện, chế biến gỗ
- Về thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, hàng hóa của Pháp nhập vào Việt Nam chỉ bị đánh thuế
rất nhẹ hoặc được miễn thuế, nhưng đánh thuế cao hàng hóa các nước khác. Pháp còn tiến hành đề ra các thứ thuế
mới bên cạnh thuế cũ: thuế muối, rượu
- Giao thông vận tải: Pháp xây dựng hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt để tăng cường bóc lột kinh tế và phục
- Hỡnh thc: Ngoi u tranh v trang cũn cú cỏc hỡnh thc du tranh ci cỏch, canh tõn, mớt
tinh, biu tỡnh, m trng hc 0,5
- Quy mụ: phong tro khụng ch din ra trong nc m cũn c nc ngoi.
0,5
Cõu 5: Phong tro cụng nhõn nc ta trong nhng nm 1919-1925 ó phỏt trin trong bi cnh no?
Ti sao núi rng cuc bói cụng ca cụng nhõn xng Ba Son Si Gũn
( thỏng 08/1925) l mc quan trng trờn con ng phỏt trin ca phong tro cụng nhõn nc ta sau
chin tranh th gii th I.
: Phong trũ cụng nhõn nc ta phỏt trin trong bi cnh. Núi: cuc bói cụng ca cụng nhõn Ba Son
l mc quan trng trờn con ng phỏt trin ( 7 im).
a. Phong tro cụng nhõn nc ta phỏt trin trong bi cnh ( 3 im)
- Trờn th gii: Do nh hng ca cuc u tranh ca cụng nhõn v thy th Phỏp Trung
Quc ó c v ng viờn cụng nhõn Vit Nam ng dy u tranh.( 1 im)
- Trong nc( 2 im)
+ Phong tro tuy cũn t phỏt nhng ý thc gia cp cao hn( 1 im)
+ Nm 1920 t chc cụng hi bớ mt Si Gũn ra i( 1im)
b. Cuc bói cụng ca cụng nhõn Ba Son l mc quan trng trờn con ng phỏt trin .( 4im)
- Thỏng 8/1925 cụng nhõn Ba Son Si Gũn bói cụng ngn cn tu chin Phỏp Trung Quc.(
1 dim)
- Nu nh cỏc cuc u tranh ca cụng nhõn trc õy ch yu vỡ mc ớch kinh t thỡ cuc bói
cụng ca cụng nhõn Ba Son l cuc u tranh u tiờn cú t chc lónh o th hin tinh thn
quc t vụ sn( 2 im)
- T cuc bói cụng Ba Son l mc ỏnh du phong tro cụng nhõn Vit Nam bc vo u tranh
t giỏc.( 1 im)
*Lu ý: Trên đây là hớng dẫn chấm bài thi chọn Đội tuyển thi tỉnh của huyện, vì vậy, khi
chấm bài, giáo viên trân trọng và khuyến khích học sinh có bài làm trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp,
không mắc lỗi cơ bản, diễn đạt ý mạch lạc, có sáng tạo Những bài làm cẩu thả, mắc nhiều lỗi
không cho điểm tối đa từng câu , điểm trừ tối đa về hình thức: 0,5 điểm.
18