Mục lục
Lời nói đầu
Phần I: Chức năng, nhiệm vụ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ
thống tổ chức quản lý của Công ty Bánh kẹo Hải Hà
I- Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty
II- Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty bánh kẹo Hải Hà
III- Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý tại Công ty bánh kẹo Hải Hà
IV- Tổ chức công tác kế toán ở Công ty bánh kẹo Hải Hà
V- Quy mô của Công ty bánh kẹo Hải Hà
VI- thị trờng tiêu thụ
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán tại Công ty bánh kẹo Hải Hà
I- Hệ thống sổ kế toán tổng hợp sử dụng tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà
II- Kế toán TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ
III- Kế toán NVL - CCDC
IV- Kế toán chi phí nhân công và trích BHXH, thu nhập của ngời lao động
V- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
VI- Kế toán thành phẩm lao vụ hoàn thành
VII- Kế toán tiêu thụ sản phẩm - hàng hoá
VIII- Các loại vốn bằng tiền
IX- Các nghiệp vụ thanh toán
X- Các nguồn vốn quỹ
XI- Công tác kế toán và quyết toán
XII- Các báo cáo tài chính
Phần III: Kết luận
1
NhËn xÐt cña ®¬n vÞ thùc tËp
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
nhất. Từ đó các nhà quản lý, các nhà đầu t có những quyết định đúng đắn, kịp thời,
phù hợp nhất, tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội phát triển hơn.
Và trong nền kinh tế thị trờng với sự thay đổi của cơ chế quản lý kinh tế -
tài chính, với chức năng của mình: Quan sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp ác hoạt
động của doanh nghiệp và trình bầy kết quả của chúng nhằm cung cấp thông tin
hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế...hạch toán kế toán đa khẳng định đ-
4
ợc vai trò, vị trí của mình là một công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý
của doanh nghiệp
Trong quá trình học tập tại trờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp
I, đợc sự giúp đỡ, hớng dẫn tận tình của thầy giáo: Nguyễn Ngọc Toản và sau một
thời gian thực tập tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà với sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình
của các cô, chú, anh, chị tại phòng Kế toán em đã nắm bắt đợc những nội dung cơ
bản của công tác tài chính và em đã hoàn thành bài cáo cáo tổng hợp kế toán này.
Mặc dù nhận đợc sự giúp đữ tận tình của thầy giáo Nguyễn Ngọc Toản và các cán
bộ công nhiên viên phòng kế toán của Công ty bánh kẹo Hải Hà cùng với sự nỗ
lực của bản thân nhng do nhận thức và trình độ có ạn nên bài báo cáo hoàn thành
mà không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định, rất mong nhận đợc sự góp ý kiến của
ngời đọc.
Em xin chân thành cảm ơn!
5
Phần I
Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh và hệ thống tổ chức quản lý của
Công ty bánh kẹo Hải Hà
I- Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty
Công ty Bánh kẹo hai Hà là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế
độc lập, tự điều chỉnh về tài chính, có t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản, có
con dấu riêng và trực thuộc Bộ công nghiệp. Trụ sở chính của Công ty đặt táí 25 -
Phố Trơng Định - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội. Tiền thân của Công ty là nhà máy
Hà đã đợc Bộ Thơng mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 10 21001
ngày 12/ 4/ 1993. Trong thời gian đó Công ty có tham gia góp vốn liên doanh với
Nhật Bản và Hàn Quốc thành lập 3 Công ty là :
- Công ty liên doanh Ni won - Việt Nam , trong đó Hải Hà góp 15,65/%
vốn.
- Công ty liên doanh Hải Hà - Kotobuki, trong đó Hải Hà góp 29% vốn.
- Công ty lien doanh Hải Hà - Kameda, trong đó Hải Hà góp 30% vốn.
Nhng cho đến nay thì Công ty liên doanh Hải Hà - Kamed không còn hoạt
động.
Theo quyết định số 376 - CNN/ TCLĐ ngày 15 / 4/ 1994 và số 844/ QĐ /
TCLĐ ngày 19/ 6/ 1995 của Bộ trởng Bọ Công nghiệp nhà máy bột dinh dỡng trẻ
em Nam Định và nhà máy thực phẩm Việt Trì đợc sáp nhập vào Công ty bánh kẹo
Hải Hà. Công ty cũng đợc Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép
số 02 / TCLĐ ngày 5/4/ 1994 cho phép đặt chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện nay, Công ty còn có 3 đơn vị trực thuộc đóng tại cơ sở chính là xí
nghiệp bánh, xí nghiệp kẹo, xí nghiệp phụ trợ với số vốn ban đầu là 10 tỷ đồng
vốn lu động, 10 tỷ đồng vốn cố định và giá trị tài sản cố định trên 100 triệu.
Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất bánh kẹo các loại, ngoài ra còn sản xuất
và kinh doanh mì ăn liền, bột canh, đờng gluco. Công ty còn mở hơn 200 đại lý, và
các cửa hàng giới thiệu sản phẩm hoạt động liên tục, không ngừng phát triển, tổng
sản lợng sản xuất kẹo cứng là 10 tấn/ ngày, Kẹo mềm 20 tấn/ ngày và bánh là 12
tấn/ngày.
7
Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của Công ty những
năm gần đây:
Một số chỉ tiêu của Công ty trong những năm gần đây.
STT Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001
1 Tổng sản lợng Tấn 11072 10659 10482
2 Giá trị SX CN Triệu đồng 132.918 132.357 130.874
chính: Kẹo cứng, Kẹo mềm, bánh.
+ Kẹo cứng là một mặt hàng phổ biến và cũng là một mặt hàng truyền
thống của Công ty.
+ Bánh: Bánh Biscuit, Bánh Craket, bánh Kẹp kem....
Một điểm đặc trng của Công ty là chuyên dùng các loài hoa để đặt tên cho
các sản phẩm bánh của mình nh: Cẩm chớng, Hải đờng, Thuỷ tiên....
- Cũng nh các loại bánh kẹo khác, bánh kẹo của Công ty cúng đợc chế biến
từ những nguyên liệu dễ bị huỷ nh: Bơ, đờng, Sữa... nên thời gian bảo quản ngắn
thông thời là 90 ngày, riêng kẹo Cà Phê cũng chỉ là 180 ngày. Tỷ lệ hao hụt tơng
đối lớn, yêu cầu vệ sinh công nghiệp cao. Khác với các sản phẩm thông thờng quá
hoàn thành sản phẩm bánh kẹo chỉ khoảng từ 3
h -
4
h
vì vậy không có sản phẩm dở
dang.
- Sản phẩm bánh kẹo của Công ty bánh kẹo Hải Hà mang tính thời vụ,
chẳng hạn vào các dịp tết thì sản phẩm của Công ty sản xuất đến đâu tiêu thụ hết
đến đó, thậm chí đôi khi không đáp ứngđủ nhu cầu tiêu dùng. Song khi sang mùa
hè số lợng sản phẩm tiêu thụ giảm đi rõ rệt. Do vậy một số loại bánh kẹo chỉ đợc
sản xuất theo thời vụ thì thời gian bảo quản không đợc lâu .
2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất.
Công ty Bánh kẹo Hải Hà có 5 xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp bánh : Chuyên sản xuất các loại bánh nh bánh Cẩm chớng, Hải
đờng...
- Xí nghiệp kẹo: Chuyên sản xuất các lạo kẹo cứng có nhân, kẹo cứng trong
suốt, kẹo mềm các loại: Kẹo cứn, kẹo lạc...
9
- Xí nghiệp phụ trợ: chuyên thực hiện sửa chữa lớn các máy móc thiết bị
của Công ty. Xí nghiệp nghiệp này còn thêm bộ phận sản xuất phụ với nhiệm vu
Hoàn
tan (lọc)
Nấu
Làm
nguội
Tạo
hình
Bao
gói
Đóng
thành
phẩm
Đánh trộn các
phụ liệu
Khối phụ liệu
Đường + tinh
bột + nước
Hoàn
tan (lọc)
Nấu
Làm
nguội
Đầu đuôi +
mật + tinh
bột + nước
Nấu
nhân
Bơm
nhân
Tạo
12
Tạo vỏ bánh
Nớng bánh
Tạo kem
Phết
kem
Máy
cắt
thanh
Đóng
thành
phẩm
Tổng giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng kinh doanh
Văn
phòng
Bảo
vệ
Phòng
KCS
Phó giám đốc
tài chính
Phòng tài vụ
XN
kẹo
cứng
XN
kẹo
- Văn phòng Công ty: Có nhiệm vụ lập định mức thời gian cho các loại sản
phẩm, tính lơng, thởng cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty, tuyển dụng, lãnh
đạo thực hiện các hoạt động hành chính của Công ty, phụ trách bảo hiểm, an toàn
lao động, phục vụ tiếp khách.
- Phòng bảo vệ, nhà ăn, y tế: có chức kiểm tra, bảo vệ cơ sở vật chất của
Công ty, chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ bữa ăn tra cho toàn cán bộ công nhân viên của
Công ty. Ngoài ra Công ty còn có hệ thống các cửa hàng các chức năng giới thiệu
và bán ra các sản phẩm của Công ty.
Qua đây cho ta thấy cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty rất chặt chẽ, đ-
ợc chỉ đạo xuyên suốt tử cấp trên xuống cấp dới. Việc sắp xếp các phòng ban
trong Công ty gọn nhẹ, hợp lý, bộ máy tổ chức của Công ty đợc tổ chức theo kiểu
trực tuyến chức năng, đứng đầu là tổng giám đốc. Cơ cấu bộ máy đợc chuyên môn
hoá tới từng phân xởng, từng xí nghiệp, phòng ban bộ phận.
13
IV. Tổ chức công tác kế toán ở Công ty bánh kẹo Hải Hà.
1- Hình thức kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chứng từ" vớiniên độ kế toán từ
1/1 đến 31/12 hàng năm. Hàng tồn kho của Công ty đợc hạch toán theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
Sơ đồ: trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu kiểm tra
Nh vậy với hình thức nhật ký chứng từ việc hạch toán ở Công ty thực hiện
dựa trên kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi
chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng, giữa việc ghi chép
theo thứ tự thời gian với việc ghi chép theo hệ thống. Nhờ đó tạo điều kiện thúc
đẩy các phần hành kế toán tiến hành kịp thời đảm bảo số liệu chính xác, đáp ứng
yêu cầu quản lý.
- Kế toán xây dựng cơ bản: Hạch toán các khoản chi phí sửa chữa lớn và
sửa chữa thờng xuyên của tài sản.
- Kế toán tiền lơng: Tổ chức hạch toán BHXH, các quỹ của Công ty, theo
dõi tinh hình lập quỹ, sử dụng quỹ. Phụ trách các TK 334, 338, 441...
- Kế toán Z: Hạch toán tổng hợp, chi tiết phát sinh cho các đối tợng chịu
phân bổ. Tổng hợp chi tiết theo từng đối tợng và tiến hành tính giá nhập kho, mở
sổ sách toán chi tiết và tổng hợp cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của
Công ty, phụ trách một số TK 154, 641,642, 142...
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp so
hoàn thành nhập kho và tiêu thụ của Công ty, xác định doanh thu, kết quả tiêu thụ,
nộp thuế doanh thu, theo dõi tình hình bán hàng, tổ chức ghi sổ chi tiết.
15
- Bộ máy kế toán ở các xí nghiệp thành viên: Các xí nghiệp thành viên
không tổ chức bộ máy kế toán đầy đủ nh ở Công ty. Tổ chức kế toán ở xí nghiệp
thành viên gồm 2 - 3 ngời, dới sự điều hành của giám đốc xí nghiệp và sự chỉ đạo
chuyên môn của kế toán trởng Công ty nh thu nhập chứng từ, thực hiện ghi chép
ban đầu... và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu kinh tế theođịnh kỳ và đột
xuất của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đố: Bộ máy kế toán của Công ty bánh kẹo Hải Hà
V- Quy mô của Công ty Bánh kẹo hải Hà
1- Quy mô về lao động:
Số lợng và chất lợng lao động của Công ty không ngừng phát triển
Tính đến cuối năm 2001 tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 1962
ngời, với số lợng cán bộ công nhân viên nh vậy Công ty luôn bố trí sắp xếp sao
cho phù hợp với các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì tính chất sản xuất của
Công ty máy tính thời vụ xuất phát từ đặc điểm này Công ty đã mở rộng chính
sách lao động hợp lý đó là việc tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng thời vụ,
khi hết hợp đồng họ tạm nghỉ cho tới mùa vụ sau.
16
toán
tổng
hợp
và
TSCĐ
Kế toán XN
thành viên
Điều này thể hiện ở bảng thống kê sau;
Bảng: Cơ cấu lao động theo thời hạn sử dụng (ngời).
Loại lao động
Hành
chính
XN
kẹo
XN bánh XN phụ
trợ
XN VT XN NĐ Tổng
cộng
1- Lao động dài hạn 107 362 64 37 387 54 1011
2- Lao động hợp đồng 41 156 75 5 196 13 486
3- Lao động thời vụ 3 12 233 0 217 0 465
Tổng cộng 151 530 372 42 800 67 1962
Hiện nay bậc thợ trung bình của toàn Công ty là: 4/7
Do đặc điểm sản xuất chủ yếu là lao động thủ công, nhẹ nhàng nên lực
lwongj lao động nữ chiếm khoảng 80% tổng số lao động của Công ty. Do vậy
việcquan tâm đến ngời lao động và tạo mọi điều kiện thuận lợi để họ yên tâm làm
việc là nhiệm vụ quan trọng của ban lãnh đạo và công đoàn của Công ty. Nh giải
quyết hợp lý các vấn đề nghỉ do thai sản, con ốm, bệnh tật...
2- Quy mô về vốn:
Bảng: Tình hình vốn của Công ty
+ Công ty Bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp có vốn đầu t của Nhà nớc
nên tổng số vốn kinh doanh chủ yếu là do ngân sách Nhà nớc cấp, qua bảng số
17
liệu trên ta thấy số vốn này qua các năm đều tăng thêm. Điều này chứng tỏ doanh
nghiệp rất đợc sự quan tâm của Nhà nớc đến việc phát triển mở chứng tỏ doanh
nghiệp rất đợc sự quan tâm của Nhà nớc đến việc phát triển mở rộng sản xuất kinh
doanh của Công ty.
+ Công ty cũng thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất kinh doanh bằng
nguồn vốn vay điều này đợc thể hiện qua bảng số liệu trên là nguồn vốn vay hàng
năm đều năm thêm. Nhng chính việc tăng nguồn vốn vay đãlàm cho Công ty phải
chịu một khoản chi phí không nhỏ đó là trả lãi tiền vay. Hàng năm số tiền này
phải trả khoảng 600 - 700 trđ. Đây cũng là một khó khăn đối với Công ty.
3- Quy mô máy móc thiết bị :
Hiện nay, Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong những doanh nghiệp có hệ
thống máy móc thiết bị thuộc dạng khá trong ngành sản xuất bánh kẹo ở nớc ta,
tuy nhiên vẫn thuộc loại kém so với các nớc trong khu vực và thế giới
Qua bảng số liệu sau sẽ cho thấy nguồn gốc trang thiết bị chủ yếu nhập từ
nớc ngoài, dây chuyển máy móc thiết bị cha đồng bộ. Bên cạnh các thiết bị mới
nhập Công ty vẫn còn sử dụng một số máy móc thiết bị lạc hậu.
18
Bảng: Thiết bị công nghệ sản xuất bánh kẹo đợc trang bị
từ năm 1990 đến nay
Tên thiết bị Nớc sản
xuất
Năm sản
xuất
Công suất
(kg/h)
A- Thiế bị sản xuất kẹo
- Nồi nấu kẹo chân không Dài Loan 1990 300
mặt địa lý và đặc biệt quan trọng hơn đó là đặc điểm tâm lý thị hiếu, thói quen ng-
ời tiêu dùng của khách hàng.
2- Thị trờng nớc ngoài:
Trớc đây thị trờng chủ yếu của Công ty là Liên Xô và các nớc Đông Âu cũ.
Tuy nhiên từ khi hệ thống các nớc xã hội chủ nghĩa tan rã số lợng tiêu thụ ở thị tr-
ờng này còn rất ít. Hiện nay Công ty đang mở rộng, thiết bị một số thị trờng mới
nh Mông cổ. Trung Quốc, các nớc ASEAN và một số thị trờng khác.
20
Phần II
Thực trạng công tác hạch toán kế toán
tại Công ty bánh kẹo Hải Hà
I- Hệ thống sổ kế toán tổng hợp sử dụng tại Công ty bánh kẹo
Hải Hà
1- NKCT số 1, số 2, bảng kê số 1, số 2: căn cứu vào các phiếu thu, phiếu
chi TN, các giấy uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi và các giấy báo nợ, giấy báo có của
ngân hàng mà kế toán lên các NKCT, bảng kê sổ quỹ TN, sổ quỹ tiền gửi.
- NKCT số 4,5 căn cứ vào các chứng từ gốc về các khoản tiền vay kế toán
lên số chi tiết tièn vay vào NKCT.
- NKCT số 7, số 8: Phần I : Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh
nghiệp
Phần II: Chi phí sản xuất kdtính theo yếy tố.
Căn cứ vào các bảng phân bổ số 1,3 và các NKCT có liên quan nh NKCT số
1,2,... các sổ chi tiết để vào NKCT.
NKCT số 10: Ghi có các TK 421, 336, 136, 138, 161, 466, 431, 338, 141,
413, 133, 333.
- Bảng kê số 6: Ghi nợ TK 335, 142.
- Bảng kê số 4: Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng dùng cho các tài
khoản 154, 621, 622, 627.
- Bảng kê số 5: Ghi nợ TK 241, 641, 642.
- Bảng phân bổ lơng và bảo hiểm xã hội .
Mọi TLLĐ nếu không thì đợc xem là CC - DC.
Công ty bánh kẹo hải Hà là một doanh nghiệp kinh doanh nên có thể khẳng
định TSCĐ là hệ thống xơng cốt, là cơ sở vật chất quan trọng và có ý nghĩa to lớn
đối với doanh nghiệp. Nh chúng ta đã biết tăng cờng, đổi mới TSCĐ không chỉ là
việc khắc phục hao mòn vô hình mà còn là một trong những biện pháp tích cực
nhất để ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá
thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng. Với
22
vai trò đó của mình, TSCĐ góp phần không nhỏ trong việc quyết định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Do đó việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả
cao nhất TSCĐ của Công ty luôn đợc coi là một yêu cầu cần thiết.
Vì vậy Công ty đã sử dụng các chứng từ sổ sách sau để quản lý TSCĐ:
- Thẻ TSCĐ
- Sổ chi tiết TSCĐ
- Sổ TSCĐ toàn Công ty
1.2. Phân loại TSCĐ
Để việc theo dõi, kiểm tra và tổ chức tốt công tác quản lý TSCĐ đảm bảo
hiệu quả sử dụng của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh Công ty bénh kẹo Hải Hà
tiến hành phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành kết hợp với phân loại theo đặc tr-
ng kỹ thuật của TSCĐ:
- Phân loại theo nguồn hình thành:
TSCĐ hiện có của Công ty đợc hình thành từ 5 nguồng khác nhau
Để tăng cờng quản lý TSCĐ theo nguồn hình thành, Công ty tiến hành phân
loại TSCĐ theo 3 nguồn chính.
TSCĐ đợc hình thành từ nguồn ngân sách: 16.317.425.310đ
Vốn tự có: 46.845.867.300đ
Vốn vay: 29.366.607.389đ
Trong mỗi nguồn hình thành, TSCĐ đợc mở chi tiết theo đặc trng kỹ thuật
các nhóm TSCD
- Trích bảng tổng hợp TSCĐ theo nguồn hình thành kết hợp với phân loại
TSCĐ thuộc loại mua sắm (không phân biệt mua mới hay đã qua sử dụng)
nguyên giá TSCĐ đợc xác định theo công thức.
Nguyên giá TSCĐ mua
sắm (kể cả mới hay cũ)
=
Giá mua TSCĐ
theo hoá đơn
+
Chi phí vận chuyển
lắp đặt chạy thử
+
Thuế (nếu
có)
Ngày 29/1/2002 Công ty mua một máy điều hoà với giá thanh toán ghi trên
hoá đơn 11.000.000 Việt NamĐ, trong đó
+ Giá mua cha có thuế GTGT : 10.000.000 Việt NamĐ
+ thuế GTGT (10%) : 1.000.000Việt NamĐ
Chi phí v/c chuyển lắp đặt, đợc thanh toán bằng tiền theo phiếu chi số 0892
là 50.000 VNĐ
24
Vậy Công ty xác định nguyên giá TSCĐ là 10.050.000 VNĐ
b- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Việc đánh giá TSCĐ theo giá trị ở Công ty bánh kẹo Hải Hà đợc xác định
theo công thức:
Giá trị còn lại
của TSCĐ
=
Nguyên giá
của TSCĐ
-
Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ (còn gọi là đối
tợng ghi TSCĐ ghi TSCĐ)
Mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dang dự trữ đều
phải có số liệu riêng. Số liệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt
25