Lời nói đầu
Rừng là một loại tài nguyên đặc biệt có khả năng tự tái tạo, có vai trò
quan trọng đối với môi trờng sinh thái, đời sống kinh tế xã hội. Vì vậy công tác
bảo vệ và phát triểu rừng là vấn đề có tính chiến lợc gắn liền với sự nghiệp phát
triển toàn diện kinh tế xã hội, sẽ không có một nền kinh tế bền vững nếu không
quan tâm phát triển rừng.
Theo tài liệu thồng kê khu vực Đông Dơng của P.Mau Rand, tại thời
điểm năm 1943, Diện tích rừng việt năm có khoảng 14,3 triệu ha , với độ che
phủ 43%, cho đến 1995, theo số liệu điều tra của viện điều tra quy hoạch rừng
thì tổnh diện tích rừng nớc ta chỉ còn khoảng 9,3 triệu ha, với độ che phủ 28,2%
phân bố lại không đều. Nh vậy sau 52 năm nớc ta mất đi 5 triệu ha rừng, bình
quân mỗi năm mất đi100.000ha. sự mất rừng đã gây ảnh hởng rấtlớn đến môi
trờng sinh thái, là nguyên nhân làm cho thiên tai những năm gần đây trở nên
khắc nhiệt hơn: đố là hạn hán, lũ lụt,sạt lở đất thờng xuyên xảy ra, gây thiệtt hại
nặng nề về ngời dân và xã hội.
Trớc tình hình đó đảng và nhà nớ ta đã ban hành về nhiều chủ chơng
chính sách nhằm bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có và đẩy mạnh các hoạt
động xây dựng rừng. Từ sau đại hội đảng toàn quốc lần thứ 6 đả ta đã có chủ tr-
ơng phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Thực hiện
chủ trơng này, Nhà nớc đã ban hành và đa vào thực hiện một số chính sách kinh
tế nhằm đổi mới một cách cơ bản nền kinh tế trên mọi lĩnh vực mọi ngành.
Nông lâm nghiệp và nông thôn luôn đợc coi là lĩnh vực quan trọng sống
còn của nền kinh tế nớc ta, bởi vì đây là một ngành thu hút tới trên tới 70% lao
động cả nớc. Trong tình hình đổi ôứi một loạt các chính sách tạo ra tiền đề quan
trọng cho việc tổ chức lại các hoạt dộng sản xuất nông lâm nghiệp. Một trong
những chính sách chú ý quan tâm của mọi ngời dân, đặc biệt là nông dân sống ở
miền núi và trung du, đó là chính sách về giao đất lâm nghiệp đợc giao trong
nghị định 02/CP ngày 12/1/1994 của Chính Phủ, quy định về giao đất lâm
nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích
lâm nghiệp, chính sách này thực sự tạo ra sự thay đổi cơ bản trong tổ chức sản
góp ý của các thầy cô giáo, bạn bè, và những ai quan tâm đến đề tài này.
En xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn thị kim Dung và Th.S Nguyễn thị
Lại cùng các thầy cô giáo đã tận tình hớng dẫn chỉ bảo em trong thời gian thực
tập và hoàn thiện đề tài.
Sinh viên: Vơng Quốc Hùng
2
Chơng 1: Sự cần thiết phảI nâng cao hiẹu quả
việc giao đất cho hộ gia đình.
1.Vai trò của đất lâm nghiệp
1. Khái niệm và quĩ đất lâm nghiệp
1.2. Khái niệm đất lâm nghiệp
Đất là một vật thể tơI xốp trên bề mặt lục địa của hành tinh chúng ta, có
khả năng cung cấp các chất dinh dỡng khoáng và nớc cho thực vật sinh trởng.
Vì vậy, đặc tính cơ bản để phân biệt đất với đá và các sản phẩm phong hoá từ
đá, là: độ phì nhiêu.
Đất là một thể tự nhiên độc lập, có những qui luật phát sinh, phát triển
riêng theo không gian và thời gian, nh các thể tự nhiên khác. Cách đây hơn một
thế kỷ, Đô-cu-cha-ev (1879) đã cho rằng đất là một thể tự nhiên đợc hình thành
lâu đời do cac kết quả hoạt động tôngr hợp của 5 yếu tố hình thành đất, bao
gồm : Đá mẹ, sinh vật ( thực vật, động vật và vi sinh vật ), khí hậu, địa hình và
thời gian. Nhng, sau khi loàI ngời xuất hiện thì đất không những là đối tợng lao
động, t liệu sản xuất của con ngời, mà còn là sản phẩm lao động của con ngời;
bởi vậy, con ngời qua các hoạt động sản xuất của mình, cũng là một nhân tố
quan trọng trong quá trình hình thành đất.
Đất lâm nghiệp là kháI niệm dựa trên quan đIúm sử dụng đất đợc phân
công giữ các ngành kinh tế quốc dân. quan niệm về đất lâm nghiệp có thể theo
mức độ rộng hẹp khác nhau. Theo quan niệm đơn giản nhất thì, đất lâm nghiệp
là đất đang có rừng hoặc đất sẽ để trồng rừng. Quan niệm này phản ánh nội
dung chủ yếu của đất lâm nghiệp cha đầy đủ.
Theo luật đất đai ở nớc ta năm 1993 đầy đủ và toàn diện hơn: Đất lâm
khó khăn cho việc đầu t khai thác, hình thành những vùng chuyên canh.Việc
thiết kế lô trồng, các biện pháp chống xói mòn đòi hỏi rất nghiêm ngặt ...
-Tốc đọ mất rừng và giảm độ tre phủ diễn ra với cờng độ lớn. Nừu năm
1945 độ tre phủ là 45% thì đến năm 1995 chỉ còn 28,2%. Hàng năm Việt Nam
bị giảm hàng trăm ngàn hecta rừng.
-trữ lợng lâm sản trên một đơn vị diện tích rừng thấp.
-Có hàng triệu hecta đất trống đồi nói trọc có khả nâng hớng lâm, chất l-
ợng đất xấu, bạc mầu.Có nhiều vùng bị xói mòn trơ sỏi dá.
-Diện tích rừng bình quân một nhân khẩu rất thấp và đang có nguy cơ
suy giảm. Việc giảm diện tích rừng và mức độ tre phủ đất là nguyên nhân quan
trọng gây nên những biến đổi về mặt xã hội, khí hậu, môi trờng sinh thái ở nớc
ta.
Biểu 1: Quĩ đất lâm nghiệp Việt Nam năm 1997
Loại đất Diện tích (triệu ha)
1.Tổng quĩ đất lâm nghiệp
trong đó:
2.Đất có rừng
3.Đất cha có rừng
Trong đó:
a.Khả năng hớng lâm
b.Có khả năng hớng nông
19
9,3
9,7
7-7,5
2,2-2,7
Nguồn: Kế hoạch thực hiện dự án 5 triệu ha rừng 1998-2010, Bộ NN và
PTNT.
Có thể thấy qui mô rừng và tốc độ giảm rừng của Việt Nam và thé giới
Nguồn: Đề án 5 triệu ha rừng, Bộ NN và PTNT,1997
Nh vậy, diện tích rừng bình quân theo đầu ngời ở Việt Nam thấp nhất thế
giới nhng lại là nớc có tốc độ mất rừng thuộc nhóm cao nhất.
2. Xu hớng biến đổi đất lâm nghiệp ở nớc ta
Có thể nói quá trình hình thành và thực trạng khai thác, sử dụng đất lâm
nghiệp là kết quả lâu dài và tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, kinh tế , xã hội.
2.1.Những biến đổi tích cực
-Chuyển đổi có hiệu quả một bộ pvốn là đất lâm nghiệp sang trồng rừng,
cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả, thúc đẩy việc hình thành những vùng
nông thôn tập trung ở trung du và miền núi.
-Chuyển sang việc kết hợp đa dạng các hình thức sở hữu và các hình thức
kinh doanh trong khai thác đất lâm nghiệp.
-Hình thành quan hệ chặt chẽ giữu nông nghiệp với lâm nghiệp, giữu
nông lâm nghiệp với công nghiệp từ đầu ngay trong đơi vị cơ sở ở một số vùng
-Bớc đầu gắn các chơng trình khai thác đất lâm nghiệp với các chơng
trình, dự án địng canh định c
2.2.Những xu hớng tiêu cực
-Diện tích rừng giảm,diện tích đất trống, đồi núi trọc liên tục tăng.
-Mật đọ cây và trữ lợng gỗ bình quân 1 đơn vị diện tích rừng tiếp tục
giảm
-Số lợng động, thực vật kể cả các loại quí hiếm ngày càng giảm.
3. Vai trò của đất lâm ngiệp
Đất lâm nghiệp là nguồn tài nguyên quan trọng mà con ngời có thể sử dụng
để tạo ra các sản phẩm vật chất phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của con ngời
và mọi sự sống trên trái đất. Nhận thức đợc vai trò đó Đảng và nhà nớc ta, ngày
29/12/1987, lân đầu tiên trong lịch sử nhà nớc Cộng Hoà Xã Hôi Chủ Nghĩa
Việt Nam, luật đất đai đợc Quốc Hội khoá VIII kỳ họp thứ 2 và đợc sửa đổi từ
đó đến nay nhằm mục đích kinh tế xã hội to lớn, phát triển bền vững.
Về mặt kinh tế: Đất lâm nghiệp cũng nh tài nguyên thiên nhiên có vai
trò quan trọng đối với đời sống con ngời và nền kinh tế của mỗi đất nớc.
thiện môi trờng trên toàn thế giới, đó là ngôi nhà của sự sống. Do vậy ngày nay
ngời ta quan tâm đến phát triển bền vững,đó là cần phải sử dụng tài nguyên
thiên nhiên một cách có hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và đời sống
con ngời. Vai trò tích cực về mặt môi trờng thể hiện: Bảo vệ đất (chống phá
rừng, sa mạc hoá, mặt đất và hạn hán), chống xói màn, bảo vệ nguồn nớc... Sau
khi sử dụng thì diện tích đất, trữ lợng, độ tre phủ, chất đất... có sự thay đổi theo
chiều hớng tôt, nhằm giữ môi trờng sinh thái ở mức tiêu chuẩn và ổn định.
4- các yếu tố tự nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời liên quan đến quá
trình hình thành và phát triển đất rừng Việt Nam
4.1-Đặc điểm khí hậu
Việt Nam với tổng diện tích rừng tự nhiên phần đất liền, khoảng 33 triệu
ha, trải dài trên 15 vĩ độ, từ 835 vĩ độ bắc đến 2322 vĩ độ bắc. Do phân
bố dài trên 25 vĩ độ, nên nhìn khái quát thì sự thay đổi về khí hậu ở Việt Nam
theo vĩ độ, rõ nét hơn là theo kinh độ.
Miền Bắc Việt Nam do nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa hai đới khí hậu:
Nhiệt đới và á nhiệt đới, lại chịu ảnh hởng sâu sắc của chế độ gió mùa của khu
vực đông Nam á, với sự luân phiên phức tạp của các khối khí xích đạo, nhiệt đới
và cực. Chính nhân tố gió mùa này đã chi hối rất sâu sắc đến đến bản chất của
khí hậu Miền Bắc Việt Nam. Về đại thể, chúng ta nhận thấy ở đây đã hình
thnàh hai mùa, tơng đối rõ nét, mùa nóng và ma nhiều, từ tháng 5 đến tháng 10;
mùa đông lạng và ít ma, nhng không xuất hiện sự thiếu nớc trầm trọng cho cây
trồng, kéo dài từ tháng 12 cho đến hết tháng 3 năm sau. Mùa đông lạnh ở miền
Bắc chủ yếu là ảnh hởng của gió mùa đông bắc, mang khối khí lạnh từ cựcc
Sinh viên: Vơng Quốc Hùng
6
tràm xuồng từng đợt, nên ít ổn định. Ngay tropng mùa đông, giữa những ngày
giá lạnh lại xen những ngày nồm nóng lực . ảnh hởng của gió mùa đông bắc
thổi dọc theo đất nớc suốt từ bắc vào nam lại làm tăng thêm sự biến thiên về
nhiệt giữa các địa phơng nằm trên các vĩ độ khác nhau, càng đậm nét hơn, so
với cac nớc nhiệt đới lân cận, nằm trên cùng vĩ độ. Tới các tỉnh phía nam, ảnh
-Độ cao < 600m(hoặc 800m): đai khí hậu nhiệt đới vùng đồi và vùng núi
thấp, có tổng lợng nhiệt độ >7500C.
-Từ dộ cao 600m đế 2400m: đai khí hậu á nhiệt đới vùng núi, có tổng l-
ợng nhiệt độ: 4500-7500C8.
-Từ độ cao >2400: Đai khí hậu ôn đới núi cao, có tổng lợng nhiệt độ từ:
1700-4500C.
ở Việt Nam, khi càng lên cao thì tàng thẩm mục trên mặt đất càng dầy,
hàm lợng mùn trong đất càng cao và tỷ lệ cacbon/nitơ càng lớn. Sự sắp Xếp các
hệ thống núi ở Việt Nam còn có tác dụng tạo điều kiện cho gió mùa đông nam
Sinh viên: Vơng Quốc Hùng
7
mang nhiều hơi nớc, mây ma từ miền đông thổi sâu vào lục địa, gây ma lớn trên
hầu hết khắp lãnh thổ. Đặc biệt là các sờn núi phía đông và Đông Nam của các
dãy núi cao có tác dụng chắn mây, gây ma, đã tạo nên các trung tâm ma lớn,
nh Hà Giang lợng ma hàng năm đạt tới: 4679mm; Quảng ninh:2900mm ...
Trái lại, ở một số địa phơng do ảng hởng che khuất của địa hình, làm
giảm lợng ma hàng năm quá lớn, nh : Bình thuận có lợng ma hàng năm:
710mm/năm, Nghệ an lợng ma chỉ có : 625mm ...
Sự sắp xếp của hệ thống núi ở Việt Nam cũng còn gây ra ảnh hởng khác
nhau của gió múa Đông Bắc lạnh và ẩm ớt nhiều địa phơng ở Việt Nam, đặc
biệt ở miền Bắc. Gió mùa Đông bắc cũng ảnh hởng sâu rộng ở vùng đông bắc; ở
đây có mùa đông giá lạnh, với ma phùn và thờng xuyên xuất hiện sơng muối, đã
có tác dụng hạ thấp độ cao của vành đai khí hậu á nhiệt đới ở vùng này.
Ngợc lại, ở vùng Tây Bắc, do tác dụng chặn gió múa Đông Bắc của dãy
hoàng liên Sơn, nên ảnh hởng của gió mùa đông Bắc đến chậm và yếu hơn, ở
đây ít có ma phùn trong mùa đông, nên hình thành mùa khô rõ nét hơn, so với
trung tâm và Đông Bắc.
Ngay ở các vùng đồng bằng châu thổ, sự thay đổi về địa hình của đất phù
sa, tuy không nhiều về độ cao, nhng cũng gây ra các vùng trũng, ngập nớc
quanh năm, hình thành đất phù sa;hoặc các vùng đất phù sa mới bồi, thấp ở
hình thành đất
Về phơng diện địa lý thực vật, Việt Nam thuộc khu hệ thực vật lục địa
Đông Nam á, thuộc tiểu khu ấn Độ-Mã Lai của khu nhiệt đới cổ. Tuổi của khu
hệ thực vật này, thuộc kỷ tam điệp, cách đây khoảng 50-60 triệu năm. Đặc điểm
đó, đã nói nên ảnh hởng lâu dài và sâu sắc của yếu tố thực vật đến quá trình
hình thành đất ở việt nam.
Do tính đa dạng của khí hậu và đất đai, nên ở Việt Nam có số loài thực
vật rất phong phú. Theo thống kê của Gagnepain (1944), Việt Nam có tới 289
họ thực vật, với 1850 chi và 7004 loài khác nhau. Trong đó, số loài thực vật đặc
hữu của địa phơng chỉ có 2084 loài, chiếm 27,5%; còn hơn 70% là các loài thực
vật di c từ các vùng khác tới, Căn cứ vào 5035 loài thực vật đã đợc mô tả trong
bộ thực vật Đông Dơng của Lecomte. Tiến sĩ sinh học Hungải, Póc Tamas
(1965) đã sắp xếp nhân loại theo các yếu tố đặc hữu của địa phơng và các yếu
tố di c từ vùng khác tơí, nhận thấy nh sau:
39,90% số loài thuộc yếu tố đặc hữu địa phơng.
55,27% số loài thuộc yếu tố di c từ các vùng nhiệt đới.
4,83% số loài thuộc yếu tố di c từ vùng khí ôn đới.
1,56%số loài thuộc yếu tố di c thế giới
ở các tỉnh phía Nam, đây là vùng phân bố phong phú nhất về các rừng
cây gỗ họ dầu nh: Rừng dầu nớc, rừng sao đen...Khi các loại rừng nguyên sinh
bị tàn phá, xuất hiện các loịa rừng thứ sinh nhân tác, cũng u thế là rừng cây gỗ
họ dầu nh : dầu trà beng , dầu trai... Và cũng tơng tự nh vậy, các loại cây lá kim
đã đóng vai trò chủ yếu trong tổ thành loài cây của rừng ô đới...
Vùng Đông Bắc do có mùa đông, khá lạnh, nên trong tổ thành rừng lim
đã xuật hiện khá phong phú các loài cây trong họ dẻ và họ Re là các loài phân
phổ biến của vùng khí hậu á nhiệt đới ẩm. Các loại rừng thứ sinh nhân tác ở
vùng này gồm các tre lứa thân mọc cụm ở vùng đồi và rừng tre vầu, thân mọc
tản ở vùng núi...
ảnh hởng của yếu tố thực vật đến quá trình hình thành đất ở Việt Nam:
Qua quá trình tiểu tuần hoàn sinh vật về vật chất của thực vật theo thời gian, các
là: Đất phù sa không đợc bồi hàng năm. Đây là các loại đất không mang tính
địa tới; hay nói một cách khác, mặc dù chúnh đợc hình thành trong điều kiện
khí hậu nhiệt đới ẩm, nhng tính chất của chúng không giống đất Feralít.
Loại đất phù sa không đợc bồi hàng năm, chuyển thành: đất phù sa
không đợc bồi hàng năm, có tầng loang lổ và cuối cùng là các loại đất:
-Đất lâu vàng phát triển trên vaùng phù sa cổ của sông Hồng.
-Đất xám phát triển trên phù sa cổ của sông Cửu Long.
Các loại đất này đã có tính chất của lớp đất Feralits, ở mức độ nhất định,
khác căn bản với đặc điểm của loại đất phù sa đợc bồi hàng năm.
4.6-Hoạt động sản xuất của con ngời có liên quan đến quá trình hình thành
và biến đổi các loại rừng ở Việt Nam.
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, kể từ khi con ngời biết chăn nuôi
và trồng tỉa, các hoạt động ản xuất này đã có ảnh hởng làm thay đổi các tính
chất và độ phì của đất.
Việt Nam đã xây dựng đợc một nền văn minh canh tác lúa nớc lâu đời
trên đất phù sa sông Hồng và mở rộng mãi tời vùng Đồng Bằng sông Cửu Long
rộng lớn và phì nhiêu, Nằm ở cực nam của Tổ Quốc.
-Công việc đắp đê ngăn chặn nớc mặn tràm vào đồng ruộng vùng ven
biển, nhờ lợng ma phong phú, kết hợp với các hệ thống kêng mơng dẫn nớc
ngạt, chúng ta đã tiến hành rửa mặn tích cực và đã làm biến đổi hoàn toàn loại
đất ngập mặn ven biển, trở thành loại đất trầm tích phù sa.
-Trong quá trình khai thác mở rộng diện tích đất canh tác lúa nớc ở vùng
đồng bằng rộng lớn, đồng bằng sông Cửu Long có tới hơn 1,6 triệu ha đất phèn.
Chúng ta đã đào hàng chục cây số các hệ thống kêng mơng để dẫn nớc ngạt từ
sông Cửu Long, rửa phèn tích cực, biến các loại đất phèn có nhiều hạn chế,
thậm chí có nơi không thể tròng lúa nớc đợc, trở thành các loịa đất phù sa có
năng suất cao và có thể canh tác 2 đến 3 vụ trong năm.
Sinh viên: Vơng Quốc Hùng
10
-Các hệ thống ruộng bặc thang trồng lúa nớc, trùng điệp ở hầu hết ở các
của nhiều yếu tố. Có nhiều nhân tố khó có thể lợng hoá nức độ ảnh hởng đến
hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp. Hơn nữa muốn đánh giá hiệu quả, loại trừ đợc
các yếu tố nhất thời, ngẫu nhiên cầ có thông tin xác thực trong thời gian dài.
1-Quan điểm đánh giá
-Quan điểm toàn diện: Quan điểm toàn diện yêu cầu việc đánh giá hiệu
quả sử dụng đất lâm nghiệp là xem xét nhiều khía cạnh, gắn lợi ích trớc mắt với
lợi ích lâu dài; lợi ích cá nhân, đơn vị phải gắn với lợi ích xã hội, cộng đồng;
gắn giữa lâm nghiệp với công nghiệp, dịc vụ; giữa hiệu quả trong nớc với hiệu
quả thông qua ngoại thơng...
Sinh viên: Vơng Quốc Hùng
11
-Quan điểm hiệu quả kinh tế kết hợp với hiệu quả xã hội: Quan điểm này
yêu cầu khi đánh giá cần phải xem xét các tác dụng về mặt xã hội nh dân tộc,
định canh định c, công bằng xã hội, tạo công ăn việc làm...
-Quan điểm gắn hiệu qảu kinh tế với hiệu quả bảo vệ tài nguyên môi tr-
ờng sinh thái.
2. các chỉ tiêu đánh giá
Trên cơ sở thu thập số liệu thực tế về công tác giao đất lâm nghiệp cho hộ
gia đình tại tỉnh Yên Bái, sử lý và phân tích các số liệu đã thu thập đợc, để tiến
hành phân tích đánh giá quá trình đầu t và thu nhập thực tế để tính hiệu quả sử
dụng đất của các hộ gia đình thông qua các chỉ tiêu sau.
2.1-Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các mô hình sản xuất, chủ yếu th-
ờng sử dụng phơng pháp: phân tích chi phí và lợi nhuận viết tắt là CBA (Cost-
Benefit Analysis). Phơng pháp CBA là phơng pháp so sánh giữa thu nhập (đầu
ra) với các chi phí (đầu vào) có tính đến giá trị của dòng tiền tệ theo thời gian.
Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp thờng có chu kỳ dài, mức độ rủi ro bất trắc
lớn vì vậy khi đánh giá phải quan tâm đến giá trị của đồng tiền theo thời gian.
Xác định giá trị của đồng tiền theo thời gian ngời ta đề cập đến 2 chỉ tiêu.
(1) Kỹ thuật tính kép:
vào những năm cuối của chu kỳ. Vì vậy để so sánh các chỉ tiêu với nhau ta phải
đa về giá trị hiện tại của các thu nhập và chi phí. Thông qua việc đánh giá hiệu
quả kinh tế của các quá trình đầu t thực tế trên các mô hình sản xuất theo cơ chế
thị trờng, các số liệu kinh tế đợc tập hợp bằng các hàm kinh tế: NPV, BCR,
BPV, CPV, IRR
Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (NPV-Net present value)
NPV: Hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất
trong mô hình sử dụng đất lâm nghiệp đợc giao thông qua các phơng thức canh
tác khi đã tính chiết khâú để quy về thời điểm hiện tại (thời điểm gốc-năm thứ
nhất)
Công thức tính: (1)
Trong đó:
NPV: Giá trị hiện tại lợi nhuận ròng (đồng)
Bt : Giá trị thu nhập ở năm t
Ct : Giá trị chi phí ở năm t
i : Tỷ xuất chiết khấu hay lãi suất (%)
t : Thời gian thực hiện hoạt động sản xuất (năm)
NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất hay phơng
thức canh tác. Mô hình nào hay phơng thức canh tác nào có NPV càng lớn thì
hiệu quả kinh tế càng cao.
Tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí
Công thức tính (2)
Trong đó:
BCR : Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (đồng/đồng)
BPV : Giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
Sinh viên: Vơng Quốc Hùng
13
=
)1(
CPV : Giá trị hiện tại của chi phí (đồng)
Nếu mô hình kinh tế HGĐ nào có BCR> 1 thì có hiệu quả kinh tế, BCR càng
lớn thì có hiệu quả càng cao. Ngợc lại BCR<1 thì kinh doanh không có hiệu
quả.
Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR-Internal Rate of Return).
IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn, về bản chất thể hiện mức lãi xuất
tiền vay lớn nhất có thể chấp nhận đợc. Do vậy IRR đồng thời cũng thể hiện
khả năng sinh lời, IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi NPV=0, tức là:
Công thức tính (3)
thì i=IRR, IRR đợc tính theo %.
Các ký hiệu khác đợc giải thích ở công thức (1)
IRR dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác. Mô hình nào
có IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao.
2.2-Các chỉ tiêu xã hội đánh giá hiệu quả sử dụng đất
-Sự đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế
-Mức tăng thu nhập cho xã hội
-Tăng số ngời có việc làm
-Sản phẩm lâm nghiệp...
2.3-Các chỉ tiêu sinh thái môi trờng đánh giá hiệu quả sử dụng đất
-Bảo vệ đất
-Chống xói mòn
-Bảo vệ nguồn nớc
-Độ tre phủ
-Diện tích rừng...
III-Tính cấp thiết của đề tài
Giao đất lâm nghiệp cho hộ gia định lâu dài vào mục đích sản xuất nông
lâm nghiệp theo quy hoạch và kế hoạch là một chủ trơng chính sách lớn của
Đảng và nhà nớc từ nhiều năm nay, từng bớc ổn định và phát triển tình hình
kinh tế xã hội tăng cờng an ninh quốc phòng.
đã triển khai giao đất sử dụng ổn định lâu dài là7.111.080 ha trong đó giao cho
hộ gia đình và các cá nhân là 4674888 ha với 8354790 hộ và một 1667 tổ chức,
về giao đất lâm nghiệp đã giao đợc 1378 xã với 503555 hộ và 4589 tổ chức
(theo số liệu của tổng cục địa chính năm 2000)
Trong những năm gầm đây, Việt nam đang từng bớc đổi mới cơ chế quản
lý kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc. đất đai với tính chất là t liệu sản
xuất đặc biệt, là đối tợng sản xuất của các ngành nông lâm nghiệm, có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế. Các chính sách đất đai cũng
đang đợc đổi mới để đáp ứng các yêu cầu phát triển theo cơ chế kinh tế mới.
Một số chính sách mới đặc biệt quan trọng là quy hoạch sử dụng đất và giao đất
đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và có hiệu quả.
Chính sách này đợc thực hiện trong nhiều năm và đã biểu hiện nhiền tác động
tích cực.
Huyên Yên Bình là huyện nằm ở phía Đông nam tỉnh Yên Bái, có 11 dân
tộc anh em sinh sống, huyện mang những đăc trng cơ bản, điển hình cho phơng
thức canh tác truyền thống trên vùng đất dốc, trũng của đồng bào dân tộc Dao
và Mờng, đại diện cho phơng thức canh tác vùng đất dốc của đồng bào dân tộc
Hơ-Mông, Tày...
Huyện Yên Bình là một trong những huyện thực hiện chủ trơng giao đất
lâm nghiệp cho hộ gia đình rất sớm, đến nay huyện đã triển khai thực hiện giao
đất lâm nghiệp cho hầu hầuhết các xã, nhều xã đợc hình thành tập tục phát nơng
làm dẫy dần đợc xoá bỏ. Đất lâm nghiệp, đất có rừng tự nhiên đã đợc giao
khoán cho các hộ, nhóm hộ thực hiện nghĩa vụ trồng mới, khoanh nuôi súc tiến
tái sinh tự nhiên bằng nguồn vốn tự có và từ trợ cấp.
Để kịp thời theo dõi đánh giá tác dụng của chính sách, giảp pháp giao đất
lâm nghiệp đáp ứng những u cầu của công tác quản lý đất đai. Việc nghiên cức
đánh giá hiệu quả sử dụng đất của hộ gia đình sau khi đuợc giao đất lâm
nghiệp, phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn trở ngại, sớm
tìm ra một giải pháp hữu hiện thúc đẩy nhanh tiên tình giao đất lâm nghiệp và
cộng đồng là từ buôn bán gỗ.
ở Trung Quốc, sau 20 năm thực hiện cải cách và mở cửa Lâm nghiệp
Trung quốc đã phát triển theo hớng chủ yếu sau:
Chuyển từ chế độ kinh doanh Lâm nghiệp chỉ dựa trên cế độ sở hữu nhà
nớc và sở hữu tập thể sang chế độ kinh doanh Lâm nghiệp dựa trên nền kinh tế
nhiều thành phần (Nhà nớc, cá nhân, tập thể, vốn liên doanh, hợp tác...)
Phát triển nhiều nghành công nghiệp chế biến Lâm sản, nâng cao hiệu
suất sử dụng tài nguyên rừng, chuyển từ giai đoạn lấy gỗ làm mục đích chính
sang coi trọng các mặt môi trờng sinh thái và hữu ích xã hội . Những chính sach
đổi mới về đất Lâm nghiệp bao gồm : Cải cách và thay đổi chế độ sản quyền về
rừng, từ tháng 3/1981 Trung quốc đã đề ra chính sach Tam định nhằm xác
định rõ 3 vấn đề là : Xác định quyền sở dụng đất đồi núi ( Sơn quyền) ; Xác
định quyền sử dụng rừng (Lâm quyền) và hoạch định diện tích đất Lâm nghiệp
để lại cho các hộ nông đân sử dụng ( Tự lu sơn) .Trong đó xác định quyền sử
dụng đất đồi núi là hạt nhân cơ bản.Trong 4 năm , đã hoàn thành cơ bản về
chính sách Tam định, tiến hành cấp giấy chứng nhận lâm quyền đợc 96,67
triệu ha đất Lâm nghiệp, hơn 56 triệu hộ đợc giao, hơn 31,33 triệu ha Tự lu sơn,
hơn 50,66 triệu ha đất đồi núi đã đợc giao đến hộ. Đến cuối năm 1996 đã hoàn
thành việc cấp giấy chứng nhận Lâm quyền đợc 192 triệu ha. Trên cơ sở đó đã
phát triển nhiều hình thức trao đổi quyền sử dụng đất rừng, để khắc phục tình
Sinh viên: Vơng Quốc Hùng
16
trạng đất đai rừng núi bị phân tán Trung quốc đã ban hành nhiều luật pháp,
chính sách kinh tế để tạo nhiều điuề kiện thực hiện tốt việc lu chuyển và trao
đổi quyền sử dụng Lâm nghiệp .
ở philippine, từ những năm 1970. Chính phủ đã quan tâm đén phát
triển Lâm nghiệp xá hội ,nhà nớc xây dựng các dự án lam nhgiệp xã họi tỏng
hợp do bộ tài nguyên thiên nhiên chủ trì và phối hợp với các hộ có liên quan
phân chia thành từng vùng phát triển lâm nghiệp xã hội do giám đốc vùng phụ
trách, xây dựng mạng lới đến cấp huyện, philippine chú trọng chuyển giao
Chơng 2
Đánh giá tình hình thực hiện chính sách giao đất
lâm nghiệp và hiệu quả của việc giao đất lâm nghiệp
cho hộ gia đình tại huyện yên bình
I-Chính sáh giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam và tình hình thực hiện các chủ
trơng chính sách về giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình của tỉnh Yêu Bái
1-Chính sách giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam
1-Chính sách giao đất lâm nghiệp trớc thời ký đổi mới (1980-1986)
Trớc thời kỳ đổi mới nền kinh tế nớc ta vận hành theo cơ chế kế hoạch
tập trung quan liêu bao cấp, có những đặc trng sau:
-Chỉ có hai thành phần kinh tế: Quốc doanh và hợp tác xã. Trong lâm
nghiệp là quốc doanh và hợp tác xã kinh doanh nghề rừng.
-Kế hoạch hoá tập trung, cấp phát giao nộp.
-Cơ chế thị trờng có tổ chức.
Đầu những năm 80 là thời kỳ nhà nớc đang nghiên cứu thử nhiệm cải
cách quản lý kinh tế trong lâm nghiệp và cải tiến quản lý xợp tác xã nhằm đảm
bảo phát triển sản xuất nâng cao hiệu quả kinh tế trên cơ sở nôi cuốn mọi ngời
hăng hái lao động, kích thích tăng lao động, sử dụng tốt đất đai và các cơ sở vật
chất, kỹ thuật hiện có, áp dụng tiến bộ kỹ thuật tiết kiệm chi phí sản xuất...Cụ
thể, Hội đồng Bộ trởng đã ban hành quyết định 184-HĐBT ngày 6/11/1982:
Về việc đẩy mạnh giao đất lâm nghiệp cho tập thể và nhân dân trồng cây gây
rừng, trớc hết tập trung giao đất trống đồi núi trọc, rừng nghèo và rừng cha giao
cho lâm trờng. Đối tợng đợc giao bao gồm: Hợp tác xã, tập đoàn xã hội, hộ
nông dân, cơ quan xí nghiệp, trờng học và quân đội.
1-Chính sách giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam
1.1-Tình hình thực hiện các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà
nớc về giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình
Chủ trơng, chính sách GĐGR của Đảng và Chính phủ đã có từ những
năm 60 nh:
-Thông báo số 18/TB.TW của ban bí th TW Đảng (10/1968)
02/12/1998; Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ. Để đáp ứng yêu
cầu thực tiễn đổi mới, khắc phục những tồn tại về công tác giao đất lâm nghiệp,
ngày 16/11/1999 Chính phủ đã ban hành Nghị định 163/1999/NĐ-CP về việc
giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, thay thế cho Nghị định 02/CP.
Theo các quy định hiện hành, đất lâm nghiệp thuộc sở hữu toàn dân. Nhà
nớc khuyến khích các thành phần kinh tế nhận đất trống, đồi núi trọc, đồng thời
Nhà nớc có chính sách hỗ trợ thông qua các chơng trình quốc gia nh: Chơng
trình 327/CP, Chơng trình xóa đói giảm nghèo, Định canh định c phát triển kinh
tế mới, gần đây là dự án trồng mới 5 triệu ha rừng theo QĐ 661/CP...để ngời
nhận đất lâm nghiệp nhanh chóng trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, sử
dụng đất có hiệu quả.
1.2-Kết quả về việc thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp cho HGĐ
Theo báo cáo của Bộ NN & PTNT, từ năm 1994 đến tháng 4 năm 2000
đã giao 10.090.599 ha cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Trong đó giao
1.501.517 ha cho 897.430 HGĐ, khoảng trên 10% diện tích đất lâm nghiệp đợc
giao cho ngời sử dụng đợc cấp GCNQSDĐ.
Riêng 3 năm (1997-2000) giao 440.341 ha cho HGĐ. Tỉnh Thanh Hoá cơ
bản hoàn thành giao đất lâm nghiệp với tổng diện tích 693.341 ha, trong đó giao
315.184 ha cho 97.117 HGĐ. Nh vậy trong 3 năm gần đây, số diện tích đất đợc
giao tăng lên rất nhiều. Do làm tốt công tác giao đất lâm nghiệp nên độ che phủ
của nhiều tỉnh tăng từ 28% lên 33,2%. Đây là một kết quả và cũng là một chỉ
tiêu nói lên hiệu quả của việc giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình trong thời
gian qua.
Bên cạnh những thành tích đạt đợc công tác giao đất lâm nghiệp cho hộ
gia đình còn cha đồng bộ và thống nhất giữa các cấp, các ngành, việc cấp
Sinh viên: Vơng Quốc Hùng
19
GCNQSDĐ đất còn chậm. Hiện tợng sử dụng đất không đúng mục đích của hộ
còn khá phổ biến, diện tích đất vẫn tiếp tục còn bị hoang hóa nhất là ở vùng núi
dự án 327 về phủ xanh đất trống đồi núi trọc lấy hộ nông dân là đối tợng giao
đất, giao rừng theo phơng thức khoán.
-Phơng pháp giao đất:
+Các hộ nông dân hoặc cá nhân muốn nhận rừng để kinh doanh lâm
nghiệp làm đơn nói rõ phơng hớng sản xuất nếu nhận dới 10 ha, nếu >10 ha
phải có kế hoạch sản xuất
+Đơn xin nhận đất nhận rừng có xác nhận của UBND xã, cam kết của
ngời nhận đất trống để trồng rừng theo phơng thức kết hợp, rừng tái sinh, rừng
phòng hộ để quản lý, không để hiện tợng đất hoang hoá hoặc sử dụng sai mục
đích, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về thuế lâm sản.
+Các tài liệu trên đợc đợc Chi cục Kiểm lâm in sẵn bằng bìa cứng với
tiêu đề Hồ sơ giao đất giao rừng kèm theo sơ đồ khu đất đợc giao.
Sinh viên: Vơng Quốc Hùng
20
(3)Giai đoạn 1994 đến nay
*Công tác giao đất lâm nghiệp
Việc thực hiện Nghị định 02/CP, 01/CP và các Quyết định 327/CT,
556/TTg, 264/CT, 202/TTg trong thời kỳ đổi mới là những giải pháp đồng bộ để
thực hiện chủ trơng giao đất nhằm đẩy nhanh hiệu quả việc sản xuất kinh
doanh, bảo vệ rừng, góp phần to lớn vào công cuộc môi sinh, xoá đói giảm
nghèo đặc biệt là cộng đồng các dân tộc ít ngời đời sống gắn liền với rừng và
đất rừng.
Nghị định 02/CP của Chính phủ ban hành ngày 15/1/1994 nhng cha có h-
ớng dẫn cụ thể của Bộ. Căn cứ vào chủ trơng của Tỉnh uỷ và kế hoạch của
UBND tỉnh về thực hiện Nghị định 02/CP, Chi cục Kiểm lâm tỉnh đã kết hợp
với những kinh nghiệm thực tiễn và Luật pháp hiện hành có liên quan nh Luật
đất đai, Luật bảo vệ phát triển rừng tham mu cho Sở Lâm nghiệp ban hành hớng
dẫn tạm thời về giao đất lâm nghiệp cho HGĐ, cá nhân và tập thể (tổ chức) sử
dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (hớng dẫn số 174/NL ngày 13/5/1994).
Đất đai đợc giao tới hộ nông dân, đợc Nhà nớc cấp giấy chứng nhận quyền sử
chính chuyên trách ở xã theo dõi
3.2-Công tác quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp:
Từ đầu những năm 1990 Chi cục Kiểm lâm đã khảo sát, khoanh bao, xây
dựng chi tiết hệ thống tài liệu về rừng. Trên cơ sở kiểm tra tại thực địa, đã xác
định các tiểu khu rừng một cách đầy đủ và chi tiết theo địa bàn của từng xã với
2 loại đất lâm nghiệp là đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Xác định khả năng
trồng rừng trên diện tích đất trống đồi núi trọc, do đó đã góp phần hạn chế rất
lớn nạn chặt phá, cháy rừng ở các địa phơng trong tỉnh.
Năm 1998, ngành Địa chính đã lập dự án quy hoạch phân bổ sử dụng đất
tỉnh Yên Bái giai đoạn 1998-2010. Trong phần quy hoạch các ban, ngành đã
phối hợp chặt chẽ để xác định khả năng phát triển rừng trên địa bàn toàn tỉnh.
Trong đó nội dung đẩy mạnh khả năng khai thác đất lâm nghiệp hợp lý và có
hiệu quả cao đợc chú trọng.
3.3-Kết quả công tác giao đất lâm nghiệp cho HGĐ
Kết quả công tác giao đất lâm nghiệp cho HGĐ của tỉnh Yên bái
GĐLN là bớc đầu tiên dẫn tới việc sử dụng bền vững và bảo vệ đất tốt
hơn. Kết quả công tác giao đất LN cho HGĐ tại Yên Bái đợc thể hiện qua biểu
01, 02.
Biểu 01: Tổng hợp kết quả giao đất Lâm nghiệp cho HGĐ tại
tỉnh Yên Bái từ năm 1986 đến tháng 5 năm 2000
TT Năm Số hộ Diện tích (ha) Ghi chú
(bq/hộ)
1 1986-1990 10.403 25.268,00
2 1992 2.798 5.900,00
3 1993 2.713 7.240,00
4 1994 10.239 35.688,00
5 1995 597 2.784,80
6 1996 800 2.922,00
7 1997 1.786 4.856,00
8 1998 950 3.455,90
II Diện tích đất lâm nghiệp đã giao 160.828,00
-Đất LN có rừng tự nhiên 20.466,00
-Đất LN có rừng trồng 11.588,00
-Đất LN cha có rừng 128.774,00
Phân loại
-Rừng đặc dụng
-Rừng phòng hộ 128.774,00
-Rừng sản xuất 32.054,00
1-Cho các tổ chức
-Diện tích 67.944,60
-Diện tích hiện đã có rừng 39.60,06
-Số tổ chức Đơn vị 8
2-Cho HGĐ, các nhân
-Diện tích
92.883,40
-Diện tích hiện đã có rừng
-Số HGĐ
31.905
III Diện tích đất LN giao cấp
GCNQSD
1-Diện tích ha 31.459,60
-Đất LN có rừng tự nhiên
-Đất LN có rừng trồng
-Đất LN cha có rừng
2-Số HGĐ HGĐ 19.637
-Đất LN giao cho
tổ chức cha làm
thủ tục thuê đất,
cấp GCNQSD
-Số liệu đợc tính
Sản phẩm thu từ những loài cây này dễ tiêu thụ và có giá trị cao đây là nguồn
lợi thiết thực của ngời dân.
HGĐ đã chú trọng đến việc hình thành quản lý và tổ chức sản xuất, nhiều
HGĐ đã quen với việc ĐCĐC bền vững trên đất canh tác, ổn định đời sống, thu
nhập của ngời dân tăng dần qua các năm.
I-Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái
1-Vị trí:
Là một tỉnh miền núi, nằm trong vùng trung tâm Bắc Bộ
-Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai
-Phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ
-Phía Đông giáp Tỉnh Tuyên Quang
-Phía Tây giáp tỉnh Sơn La
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ dạng đất đai cho thấy địa chất và thổ nh-
ỡng tỉnh Yên Bái có những đặc thù đợc hình thành từ sản phẩm phong phú của
một số nhóm đá mẹ có nguồn gốc từ đá trầm tích và biến chất. Trong đó đá
trầm tích chiếm tỷ lệ lớn >50%
2-Khí hậu thuỷ văn
-Nhiệt độ bình quân năm 22-23
0
c
-Lợng ma bình quân 1500-2200 mm/năm, chủ yếu tập trung vào các
tháng 6-9, trong các tháng này lợng ma bằng 2/3 lợng ma cả năm. Tỉnh Yên Bái
có 2 hệ thuỷ chính
-Sông Hồng chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái 99 km
-Sông Chảy chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái 97 km
Ngoài ra còn có hàng trăm ngòi và suối lớn thuộc lu vực sông Hồng, sông Chảy
và sông Đà
3-Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng
Diện tích các loại đất đai
Tổng diện tích tự nhiên :688.296,20 ha
3
) 11.913.672 14.073.395
Từ năm 1992 đến nay tài nguyên rừng Yên Bái đã tăng lên 2,1 triệu m
3
-
tăng 18%, tỷ lệ tăng trởng về trữ lợng rừng chậm hơn so với tỷ lệ tăng diện tích
do phần lớn diện tích rừng tăng lên thuộc đối tợng rừng non, rừng mới trồng cha
có trữ lợng.
5-Tài nguyên thực vật rừng
Rừng Yên Bái có khoảng trên 5.000 loài thực vật, thuộc 210 họ, có
khoảng trên 200 loài cây gỗ. Tổ thành thực vật phong phú với nhiều loài cây
quý hiếm. Bên cạnh sự phong phú về thực vật, rừng Yên Bái còn có một hệ
thống động vật rừng phong phú về chủng loại .
6-Đặc điểm dân sinh, kinh tế-xã hội
6.1-Dân tộc, dân số và lao động:
Sinh viên: Vơng Quốc Hùng
25