Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hiện nay - xét về phơng diện vĩ mô, nền kinh tế Việt Nam đang có những
bớc chuyển mạnh khá khả quan, hệ thống pháp chế kinh doanh đợc nhanh
chóng hoàn thiện; nền kinh tế thị trờng đang trên đà phát triển và tỏ rõ khả
năng thích ứng của ngời Việt Nam, thị trờng nội địa hóa đang đợc tổ chức lại
theo hớng cạnh tranh lành mạnh, thị trờng nớc ngoài đang đợc củng cố và mở
rộng, cơ sở hạ tầng đang đợc xúc tiến xây dựng mạnh mẽ...
Điều đó cho phép nớc ta hình thành một môi trờng kinh doanh thuận lợi, thúc
đẩy việc tạo lập, tổ chức lại, phục hồi và phát triển các doanh nghiệp nọi địa
hoạt động đạt hiệu quả. Để góp phần thực hiện những mục tiêu chiến lợc KT -
XH theo định hớng XHCN mà Đảng đã đề ra. Bên cạnh thuận lợi đó, chúng ta
cần phải đặt ra đòi hỏi nghiêm ngặt về trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp
nhằm thích nghi với sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng.
Trong công cuộc đổi mới này, cải cách hành chính là một trong những nhiệm
vụ hàng đầu mà Đảng và Nhà nớc ta quan tâm; trong đó công tác tổ chức quản
lý văn phòng là một phần việc rất quan trọng không thể thiếu đợc trong công tác
quản lý doanh nghiệp bởi công tác văn phòng là hoạt động hỗ trợ cho những bộ
phận khác trong cùng một doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu
chung, nó là hoạt động không những đặc trng của doanh nghiệp mà còn giúp
cho doanh nghiệp giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm
quyền của cơ quan, doanh nghiệp, là địa điểm giao tiếp đối nội, đối ngoại của
cơ quan, doanh nghiệp... Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực
tập tại công ty FPT, đợc tìm hiểu về bộ máy làm việc cũng nh cơ cấu tổ chức
của công ty, nhất là văn phòng công ty, em đã chọn đề tài: " Tăng cờng công
Nguyễn Thanh Huyền
1
Luận văn tốt nghiệp
tác quản lý văn phòng của công ty FPT " làm nội dung nghiên cứu cho khóa
nghiệp, là địa điểm giao tiếp đối nội và đối ngoại của doanh nghiệp, đó là nơi
soạn thảo, sử dụng và tổ chức các hồ sơ, công văn giấy tờ nhằm mục đích thông
tin sao cho có hiệu quả.
Vai trò của văn phòng thể hiện ở chỗ:
* Giúp lãnh đạo hoạt động có chơng trình, kế hoạch, tránh những
công việc mang tính vụ việc.
* Giúp lãnh đạo trong việc điều hòa phối hợp công việc chung của
đơn vị, bảo đảm sự hoạt động liên tục và thống nhất.
* Bảo đảm tốt công việc phục vụ hoạt động của cơ quan đợc thông
suốt, đạt hiệu quả cao.
1.1.2 - Chức năng và nhiệm vụ của văn phòng:
1.1.2.1 - Chức năng của văn phòng:
Văn phòng có hai chức năng cơ bản sau:
* Chức năng tham mu tổng hợp, xử lý thông tin hành chính hỗ trợ.
Nguyễn Thanh Huyền
3
Luận văn tốt nghiệp
Hàng ngày, doanh nghiệp tiếp nhận rất nhiều dữ liệu dới nhiều hình thứckhác
nhau nh: Con số, chữ, tiếng động và hình ảnh. Thông tin là những dữ liệu đợc
sắp xếp thành những mẫu hình có ý nghĩa đợc lãnh đạo doanh nghiệp sử dụng
để ra những quyết định, hoạch định và kiểm soát các hoạt động. Có thể thấy
rằng: Quản lý dựa trên các công việc của văn phòng, sản phẩm của văn phòng là
thông tin. Phần lớn các hoạt động của văn phòng đều liên quan tới việc thu thập,
xử lý, ghi lại và truyền thông thông tin. Khi đợc hỗ trợ bởi thông tin chính xác
và kịp thời, quyết định hành chính sẽ đạt đợc hiẹu quả cao và ngợc lại. Khi
thông tin không chính xác, không tơng xứng, không kịp thời thì quyết định sẽ
không thể có hiệu quả. Tầm quan trọng của chức năng tham mu tổng hợp là góp
phần vào việc điều hành ra quyết định kịp thời, có hiệu quả của các cấp quản lý.
Trong quá trình tăng trởng kinh tế, hệ thống kinh tế nào cũng phức tạp làm phát
Nhóm dịch vụ thuộc công tác tổng hợp - hành chính - nhân sự.
Cả 3 nhóm này đợc tổ chức thành hệ thống hành chính hỗ trợ có mục đích, cung
cấp các thông tin hành chính hỗ trợ theo yêu cầu nhanh chóng, chính xác, kịp
thời, chất lợng cao để các cấp quản lý ra quyết định kinh doanh.
+ Nghiên cứu thiết lập các mô hình tổ chức văn phòng doanh nghiệp khác
nhau, phù hợp với quy mô của từng doanh nghiệp để thực hiện tốt các chức
năng này. Tùy theo quy mô doanh nghiệp nhỏ, vừa hay lớn mà văn phòng có hai
mô hình khác nhau: mô hình kiểu tập trung và mô hình kiểu phân tán.
1.1.2.2 Nhiệm vụ của văn phòng:
- Văn phòng có các nhiệm vụ sau:
Xây dựng công trình công tác năm, 6 tháng và lịch làm việc của doanh nghiệp
và thờng xuyên đôn đốc theo dõi, thực hiện chơng trình.
Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị văn bản, đề án ra quyết định quản lý theo
sự giao phó của thủ trởng doanh nghiệp.
Kiểm tra thể thức văn bản, biên tập văn bản và xử lý văn bản.
Tổ chức giao tiếp đối nội và đối ngoại của doanh nghiệp, giữ vị trí chiếc cầu
nối liên hệ với cơ quan cấp trên, cấp ngang, cấp dới và công dân.
Nguyễn Thanh Huyền
5
Luận văn tốt nghiệp
Bảo đảm nhu cầu phục vụ hoạt động của doanh nghiệp về mặt kinh phí, cơ sở
vật chất, quản lý vật t, tài sản của doanh nghiệp.
1.2 - Nguyên tắc tổ chức bộ máy văn phòng:
* Nguyên tắc về trách nhiệm và quyền hạn:
Trách nhiệm và quyền hạn gắn liền với nhau. Trách nhiệm và quyền hạn bổ
sung và tăng cờng lẫn nhau, không nên vợt qua ở bất kỳ cấp độ nào, nhằm tránh
hiện tợng có trách nhiệm mà không có quyền hạn và ngợc lại có quyền mà
không chịu trách nhiệm. Trách nhiệm phải đợc quy định rõ ràng trớc khi phân
công công việc cụ thể khi phân công công việc cần chú ý đến chuyên môn hóa,
nhng đồng thời phải phát triển sự phối hợp. Những chức năng có liên quan hoặc
tơng tự nhau đợc ghép chung thành nhóm.
* Nguyên tắc về ủy quyền
Trong bất kì một đơn vị nào, thủ trởng không thể làm hết mọi công việc
nên phải biết ủy quyền chính xác trách nhiệm và quyền hạn cho trợ lý. Điều đó
giúp cho ngời lãnh đạo có nhiều thời gian cho trách nhiệm quản lý, còn nhân
viên có cơ hội suy nghĩ và phát triển.
* Nguyên tắc tính về duy nhất của mệnh lệnh:
Nguyên tắc này đảm bảo tất cả các nguồn lực trong tổ chức đợc cuốn hút theo
một hớng, mọi sự tiết kiệm thu đợc là do những thủ tục chung và tiêu chuẩn
hóa. Các nhân viên biết đợc vị trí và quyền hạn của họ vì họ chịu trách nhiệm về
các quyền hạn duy nhất.
* Nguyên tắc về phạm vi kiểm soát:
Nguyên tắc này liên quan đến số ngời dới quyền của một ngời kiểm soát. Phạm
vi kiểm soát càng rộng thì số cấp quản lý cần ít và ngợc lại. Phạm vi kiểm soát
còn gọi là phạm vi quản lý là một trong những yếu tố chủ yếu đợc xem xét khi
Nguyễn Thanh Huyền
7
Luận văn tốt nghiệp
quyết định cơ cấu tổ chức nên theo chiều dọc hay chiều ngang và nên phát triển
theo hớng nào. Muốn đảm bảo kiểm soát quản lý hiệu quả, cần hiểu biết những
yếu tố ảnh hởng đến phạm vi kiểm soát, bao gồm: Các hoạt động có liên quan,
kỹ năng của ngời đợc kiểm soát, cấp tổ chức liên quan, những nhiệm vụ của tổ
giấy tờ vì có những thủ tục ghi nhận những công việc từ các bộ phận gửi đến và
từ trung tâm dịch vụ gửi đi. Do công việc thực hiện xa nên tránh không khỏi
có những sự hiểu lầm và sai sót có thể gây ra những chậm trễ không thể chấp
nhận đợc.
* Hình thức tập trung văn phòng:
- Tập trung vào một địa bàn: tập trung hóa vào một địa bàn là mọi hoạt động hồ
sơ văn th đều phải tập trung tại một điểm duy nhất dới quyền quản lý của nhân
viên quản lý hành chính.
- Tập trung vào một điểm có thuận lợi: dễ huy động đợc nhân sự, dễ đào tạo
huấn luyện, dễ sử dụng trang thiết bị, và dễ dàng nghiên cứu cải tiến, thủ tục.
Tuy nhiên nó cũng có những bất lợi: khi chuyên môn hóa, công việc thiếu chính
xác, thiếu quan tâm đến sự u tiên của từng loại công việc, trì trệ do chuyển giao
công việc.
- Tập trung theo chức năng: là hoạt động hành chính vẫn đặt tại địa điểm
của các bộ phận chuyên môn của nó nhng phải đặt dới quyền phối hợp, tiêu
chuẩn hóa và giám sát của nhà quản lý hành chính. Hình thức này có thuận lợi
là thu hút đợc nhiều công việc vào công tác quản lý, làm tham mu về hoạt động
hành chính cho nhà quản lý hành chính của từng bộ phận chuyên môn. Tuy
nhiên nếu áp dụng không khéo sẽ xảy ra việc lấn quyền các cấp quản lý chuyên
môn.
Nguyễn Thanh Huyền
9
Luận văn tốt nghiệp
* Phân tán văn phòng:
Phân tán ít nhiều ngợc lại với tập trung. Thuận lợi chủ yếu của nó là tạo
nên tính linh hoạt trong công việc; thêm vào đó là làm việc trong những đơn vị
nhỏ có thể động viên thúc đẩy nhân viên, họ có nhiều cơ hội sử dụng sáng kiến
hơn và thấy ngay đợc những gì xảy ra trong công việc giúp họ cải tiến chất lợng
và tốc độ làm việc. Bất lợi của phân tán là thiếu sự phối hợp nên công việc sẽ
Ngoài ra khi bố trí văn phòng cần xem xét những vấn đề sau:
- Bất kỳ thiết bị nào, tốt nhất nên đặt ở tầng trệt, nếu phải đặt nó ở
tầng cao thì nên xem xét việc chịu trọng tải.
- Thiết bị ồn ào nên đợc tách rời càng xa càng tốt nơi tập trung
nhiều nhân viên và chú ý đến vấn đề cách âm cần thiết.
- Các phòng ban phải đợc sắp xếp tại những nơi có nhiều mối quan
hệ với bên ngoài nhất, đợc đặt càng gần nơi ra vào càng tốt hoặc ở khu vực tiếp
tân. Bất kỳ phòng ban nào có quan hệ công tác chặt chẽ với nhau nên đặt gần
nhau.
- Nếu có phòng họp hoặc các văn phòng riêng thì nên đặt chúng ở
nơi yên tĩnh.
Nguyễn Thanh Huyền
11
Luận văn tốt nghiệp
- Nếu có phòng, ban nào chắc chắn sẽ mở rộng quy mô trong tơng
lai gần thì nên đặt chúng ở vị trí cho phép mở rộng mà ít bị ngừng trệ công việc
nhất.
- Nên đặt những phòng ban có các công việc chi tiết nhất ở nơi
chiếu sáng tốt nhất của tòa nhà để có thể nhận đợc ánh sáng tự nhiên càng
nhiều càng tốt trong giờ làm việc.
- Văn phòng phẩm đợc đặt ở vị trí trung tâm. Những thiết bị không
dùng đến, cha bán đi hoặc hủy bỏ nên đợc để trong các kho chứa ít công dụng
khác.
- Các dịch vụ nhắn tin nên đợc đặt ở trung tâm.
- Phòng vệ sinh nên đợc đặt ở vị trí thuận tiện sử dụng - có thể cung
cấp các tiện nghi theo khu vực.
- Môi trờng của văn phòng cần sạch sẽ và trang trí tơi mát đảm bảo
an toàn, phòng chống hỏa hoạn, có cờng độ ánh sáng thích hợp, thông gió, có
nhiệt độ thích hợp, tránh tiếng ồn.
Luận văn tốt nghiệp
hoạt động giúp thủ trởng phối hợp nỗ lực của các thành viên trong cùng một tổ
chức đạt đợc mục tiêu đề ra.
1.3.1 - Các chức năng quản lý:
Quá trình quản lý bao gồm bốn chức năng:
- Hoạch định. - Điều hành.
- Kiểm tra. - Tổ chức.
- Chức năng hoạch định: Chức năng hoạch định là chức năng thứ nhất cần
triển khai đầu tiên, vì các chức năng khác đều tùy thuộc vào chức năng này.
Chức năng hoạch định đi từ việc xác định các mục tiêu dẫn đến việc tìm ra cách
tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Để xác định mục tiêu, cần phải cân nhắc
nhiều mặt một cách thực tế, khả thi, căn cứ trên các nguồn lực huy động đợc.
- Chức năng tổ chức: Chức năng này đòi hỏi sự nhận dạng đầy đủ toàn bộ
quá trình thực hiện các mục tiêu đề ra xác định các nguồn lực cần huy động
( bao gồm con ngời ) các trang thiết bị, các vật liệu, các quy tắc nghiệp vụ và
chế độ tơng ứng, và xây dựng lực lợng lao động. Vấn đề lớn nhất đặt ra cho ng-
ời quản lý chăm lo công việc tổ chức, là hình dung sự phân công lao động cho
thật phù hợp với các mục tiêu đặt ra, tìm chọn ngời cho mỗi vị trí, bố trí đúng
ngời đúng việc, có chính sách sử dụng, đãi ngộ, đào tạo bồi dỡng chuyên môn
nghiệp vụ.
- Chức năng điều hành: mặc dù chức năng tổ chức đã đề cập đến sự phân
công, bố trí, sử dụng lao động, nhng ngời làm công việc quản lý văn phòng vẫn
phải dành nhiều thời gian cho chức năng điều hành công việc hàng ngày: phát
hiện và giải quyết vấn đề, trả lời những câu hỏi, kiểm tra cấp dới... Đó là một
chức năng mà mục tiêu hàng đầu là thúc đẩy mọi ngời làm tròn công việc đợc
giao một cách tự giác, nhiệt tình và có hiệu quả.
Nguyễn Thanh Huyền
14
việc phải làm khẩn cấp, cần họ tham gia để kịp thời hạn.
- Khả năng quản lý: ngời quản lý văn phòng phải quản lý những ngời mà
mình chịu trách nhiệm. Trớc hết phải có kỹ năng giao tiếp bởi vì họ luôn luôn ở
trong môi trờng tác nhân sự, tiếp đến phải gơng mẫu trong việc duy trì kỹ thuật,
công bằng không thiên vị trong quan hệ.
- Khả năng ra quyết định: Ngời quản lý văn phòng chỉ liên quan đến
những quyết định cấp thấp, nhng phải biết quyết định một cách có phơng pháp
để quyết định kịp thời, hợp lý, lờng trớc đợc những hậu quả. Quyết định chủ
yếu là cách phân bổ công việc, điều này đòi hỏi hoạch định cẩn thận để có thời
gian biểu đúng, không thúc đẩy nhân viên quá mức.
- Khả năng quản lý hành chính: ngời quản lý văn liên quan tới một số công
việc giấy tờ nh: điều mẫu các văn bản mẫu, viết báo cáo, đánh giá nhân viên
nên cần có khả năng quản lý hành chính.
1.3.3 - Công việc và phơng pháp của ngời quản lý văn phòng.
- Công việc của ngời quản lý văn phòng.
+ Kiểm soát: Phải kiểm soát công việc và con ngời về mặt tốc độ
và chất lợng công việc, phải kiểm soát những nguồn lực khác thuộc quyền sử
dụng của mình để đảm bảo sử dụng chúng hiệu quả.
+ Diễn đạt và thi hành các kế hoạch của Ban lãnh đạo: phải diễn
đạt những kế hoạch thuộc lĩnh vực mình và hoạch định cách tiến hành hoạt
động, nhất là khởi xớng kế hoạch chi tiết và phơng pháp đợc sử dụng, ai làm gì
làm thế nào, sử dụng nguyên vật liệu và thiết bị nào. Sau cùng, phải kiểm soát
toàn bộ quá trình để đảm bảo tất cả đều diễn ra nh hoạch định.
Nguyễn Thanh Huyền
16
Luận văn tốt nghiệp
+ Thúc đẩy: ngời quản lý văn phòng phải có khả năng huy động
tốt nhất nỗ lực của nhân viên và cần đợc sự giúp đỡ của lãnh đạo tổ chức. Muốn
thúc đẩy nhân viên, cần chú ý đến những quy luật tình huống cho phép các nhân
bớc cơ bản:
+ Nhận thức vấn đề.
+ Thiết lập giả thiết.
+ Thu thập dữ liệu.
+ Trắc nghiệm mỗi giả thiết.
+ áp dụng.
Tốt nhất nên vẽ các bớc trên thành sơ đồ cụ thể để thấy rõ các mối quan hệ
trong đó và thử nghiệm trớc khi áp dụng.
Tóm lại, một công ty muốn đợc đạt đợc hiệu quả cần phải có một cơ cấu tổ
chức thích hợp - nhất là cơ cấu bộ phận dịch vụ hành chính văn phòng. Một cơ
cấu tổ chức phải thể hiện sự phân công quyền hạn và trách nhiệm, sự phối hợp,
sự ủy quyền và tầm hạn quản trị. Chính vì thế nhà quản lý hành chính văn
phòng phải tổ chức bộ máy hành chính văn phòng một cách tốt nhất nhằm giúp
cho các bộ phận phòng ban trong tổ chức hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Nguyễn Thanh Huyền
18
Luận văn tốt nghiệp
chơng II
Tổng quan về công ty FPT
2.1. Khái quát về tổ chức và hoạt động của Công ty, chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn.
2.1.1. Khái quát về tổ chức hoạt động của Công ty.
Trong xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế, cạnh tranh trên thị trờng ngày
càng gay gắt, để nắm bắt đợc thời cơ cho ngành công nghiệp phần mềm còn
non yếu của Việt nam, các Công ty tin học trong nớc cần phải đặc biệt quan tâm
đến các yếu tố liên quan đến chất lợng sản phẩm phần mềm. Kinh nghiệm của
một số nớc có nền công nghiệp phần mềm phát triển trên thế giới đặc biệt là ấn
Độ cho thấy áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo mô hình ISO 9001 là giải
- Cung cấp dịch vụ Internet.
- Đào tạo lập trình viên phần mềm.
Trong quá trình hoạt động, Công ty có thể liên doanh với các đơn vị kinh
tế trong và ngoài nớc để phát triển khoa học công nghệ tạo dựng vốn, mở rộng
thị trờng.
Công ty có chức năng tham gia vào việc đầu t chiều sâu để phát triển các
hoạt động công nghệ tiên tiến vào phục vụ kinh tế, xã hội, đầu t vào phát triển
nguồn nhân lực cho công nghệ phần mềm.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Công ty có nhiệm vụ xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch ngắn và dài
hạn về nghiên cứu thiết kế sản phẩm tin học, chuyển giao công nghệ tin học để
Nguyễn Thanh Huyền
20
Luận văn tốt nghiệp
đáp ứng nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành theo đúng chức
năng đã đăng ký kinh doanh và mục đích hoạt động của Công ty.
Tổ chức nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu và phát triển các nhu cầu tiềm
năng. Xây dựng các phơng án kinh doanh và dịch vụ để thực hiện các kế hoạch,
mục tiêu chiến lợc Công ty đã đề ra.
Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao; liên doanh, liên kết với các đơn
vị trong và ngoài nớc, tổ chức dịch vụ về phát triển và đầu t công nghệ thông
tin.
Hoạt động theo đúng pháp luật và các chế độ, nguyên tắc quản lý Nhà nớc.
Thực hiện đầy đủ các chính sách kinh tế và nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà n-
ớc.
2.1.3. Tổ chức bộ máy.
Công ty FPT tổ chức và làm việc theo chế độ một Thủ trởng kết hợp với
việc phân công và ủy quyền.
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trớc Bộ Khoa học Công nghệ và
+ Trung tâm đề án, chuyển giao.
+ Trung tâm công nghệ.
+ Trung tâm thiết bị điện.
+ Trung tâm dịch vụ, vận tải.
+ Tổ th ký.
+ Tổ trợ lý.
+ Tổ xây dựng.
Nguyễn Thanh Huyền
22
Luận văn tốt nghiệp
2.1.4. Quan hệ công tác.
Chế độ quản lý và điều hành của Công ty thực hiện trên nguyên tắc phân
công và ủy quyền.
Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty con là đại diện pháp nhân của
Tổng Công ty hoặc Công ty con và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc quản
lý và điều hành hoạt động chung của Tổng Công ty, Công ty con.
Các phó Tổng Giám đốc quản lý và điều hành các khu vực chuyên trách
theo sự phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Tổng
Giám đốc và trớc pháp luật về trách nhiệm đợc Tổng Giám đốc phân công và ủy
quyền. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các phó Tổng Giám đốc tuân Trung tâm
theo quy định của pháp luật.
Trởng bộ phận đợc Tổng Giám đốc, Giám đốc chức năng ủy quyền tổ chức
quản lý và điều hành hoạt động của bộ phận và chịu trách nhiệm trớc Tổng
Giám đốc, Giám đốc chức năng về toàn bộ hoạt động của bộ phận.
Trởng Văn phòng đại diện đợc Tổng Giám đốc ủy quyền tổ chức quản lý
và điều hành hoạt động của Văn phòng đại diện, chịu trách nhiệm trớc Tổng
Giám đốc về toàn bộ các hoạt động của Văn phòng đại diện. Các cán bộ quản lý
Văn phòng đại diện giúp việc cho Trởng Văn phòng đại diện trong việc quản lý
Văn phòng đại diện hoặc quản lý các đơn vị của Văn phòng đại diện.
Giúp lãnh đạo Công ty quản lý tổ chức thực hiện theo dõi kiểm tra công
tác cán bộ, phòng tránh bão lụt, phòng cháy chữa cháy, lao động công ích.
Nguyễn Thanh Huyền
24
Luận văn tốt nghiệp
Đảm bảo thông tin liên lạc, đánh máy, in ấn, sao chụp tài liệu, quản lý
điều phối sử dụng ô tô phục vụ các yêu cầu của ban lãnh đạo và các phòng ban
của Công ty.
Giúp lãnh đạo Công ty giải quyết các khiếu nại, tố cáo. Thực hiện nhiệm
vụ đầu mối của Công ty trong quan hệ giao dịch với cấp trên, cấp dới và các cơ
quan tổ chức bên ngoài theo sự phân công của lãnh đạo Công ty.
Hỗ trợ hành chính:
+Thông tin đầu vào: thông tin từ môi trờng xã hội nh môi trờng thế giới về
kinh tế, khoa học công nghệ, thị trờng giúp cho Công ty có tầm nhìn thế
giới để lựa chọn, cân nhắc các quyết định, tránh mạo hiểm và vấp phải thất
bại.
+Thông tin kinh tế trong nớc kể cả cạnh tranh thị trờng.
+Thông tin điều hành của Nhà nớc thông qua chính sách khoa học, pháp
luật và kiểm tra.
+Thông tin nhóm xã hội trực tiếp, khách hàng và thị hiếu của họ, các nhà
cung ứng, các cơ sở dịch vụ liên quan và các lực lợng thông tin báo chí.
+Thông tin các lĩnh vực sản xuất tiếp thị, tài chính, nhân sự trong Công ty,
thông tin này hỗ trợ tác nghiệp cho mọi hoạt động đợc tiến hành trôi chảy.
+Thông tin nội bộ Công ty gồm các báo cáo, các biên bản cuộc họp, các
thông báo, các mẫu phí, các th từ giao dịch, các thông tin nói qua điện
thoại, ghi và các mẩu tin nhắn.
+Thông tin đầu ra: Thông tin đối ngoại của Công ty bao gồm những báo
cáo lên cấp trên, những chủ trơng chính sách của Công ty đối với khách
hàng, nhà cung cấp.