Nghiên cứu thành phần loài côn trùng hai cánh và bộ cánh phấn, xác định những loài gây hại quan trọng, đối tượng kiểm dịch, phục vụ sản xuất nông sản và xuất nhập khẩu - Pdf 13

Viện Bảo vệ Thực vật
Báo cáo tổng kết đề tài:

Nghiên cứu thành phần loài côn trùng
hai cánh và bộ cánh phấn, xác định
những loài gây hại quan trọng, đối tợng
kiểm dịch, phục vụ sản xuất nông sản
và xuất nhập khẩu
cnđt: Lê Đức Khánh


- Ngày, tháng, năm sinh: 04/4/1956 Nam/ Nữ: Nam
- Họ
c hàm, học vị: Tiến sỹ
- Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính Chức vụ: Trưởng bộ môn
- Điện thoại: Tổ chức: 38362395; Nhà riêng: 38388002; Mobile: 0987998956
Fax: 38363563; E-mail: [email protected]

- Tên tổ chức đang công tác: Viện Bảo vệ thực vật
- Địa chỉ tổ chức: Đông Ngạc - Từ Liêm - Hà Nội
- Địa chỉ nhà riêng: TT Viện Bảo vệ thực vật, Đông Ngạc - Từ Liêm - Hà Nội
3. Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
- Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Bảo vệ thực vật
- Điện thoại: 38389724 Fax: 38363563
- E-mail: [email protected]
- Website: www.ppri.org.vn
- Địa chỉ:
Đông Ngạc - Từ Liêm - Hà Nội
- Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Ngô Vĩnh Viễn
- Số tài khoản: 931-01-033
Mở tại Kho bạc Nhà nước – Từ Liêm – Hà nội
- Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Bảo vệ thực vật

2
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 1/ năm 2009 đến tháng 12/ năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng từ tháng 1/ năm 2009 đến tháng 12/ năm 2010
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 1150 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 1150 tr.đ.

khác
1 Thuê khoán
chuyên môn
600 600 0 275,515 275,515 0
2 Nguyên, vật liệu,
năng lượng
150 150 0 168,609 168,609 0
3 Thiết bị, máy móc 70 70 0 62,790 62,790 0
4 Xây dựng, sửa
chữa nhỏ
0000 0 0
5 Chi khác 330 330 0 643,086 643,086 0
Tổng cộng 1150 1150 0 1150 1150 0

3
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian
ban hành văn
bản
Tên văn bản Ghi chú
1 Số1280/QĐ-
BKHCN ngày
25/06/2008
Quyết định về việc phê duyệt danh mục bổ sung
các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KH và CN theo

23 tháng 10 năm
2008
Quyết định về việc phê duyệt các nhiệm vụ hợp tác
quốc tế về khoa học và công nghệ theo Nghị Định
thư bắt đầu thực hiện từ năm 2009

7 Số 19/HĐ-NĐT Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về
Khoa học và Công nghệ theo Nghị định thư giữa
Bộ KHCN và Viện BVTV

8 72/QĐ/BVTV-
KH
Quyết định về việc giao kế hoạch KHCN đợt 1
năm 2009 cho các đơn vị của Viện BVTV

4. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10
người kể cả chủ nhiệm)
Số
TT
Tên cá nhân
đăng ký theo
Thuyết minh
Tên cá nhân
đã tham gia
thực hiện
Nội dung tham gia
chính
Sản phẩm chủ yếu
đạt được

phân loại bộ cánh
phấn
Mẫu vật và thành
phần loài bộ cánh
phấn

4 ThS. Đàm
Hữu Trác *
ThS. Phạm
Văn Nhạ
Thu thập mẫu và
phân loại bộ cánh
phấn
Mẫu vật và thành
phần loài bộ cánh
phấn

5 ThS. Lê
Quang Khải
ThS. Lê
Quang Khải
Thu thập và làm mẫu
bộ 2 cánh
Bộ mẫu bộ 2 cánh
6 ThS. Trần
Thanh Toàn
ThS. Trần
Thanh Toàn
Thu thập và làm mẫu
bộ 2 cánh

KS. Đăng
Đình Thắng
Thu thập và làm mẫu
bộ 2 cánh
Mẫu vật bộ 2 cánh
5. Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,
số lượng người tham gia )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,
số lượng người tham gia )
Ghi
chú
*
1 Năm 2009:
Học tập về phương pháp thu mẫu,
làm mẫu, và phân loại bộ 2 cánh
- Địa điểm: Bảo tàng tự nhiên
Hungary
- Thời gian: 9 ngày (15 – 23 tháng
7)
- Số người tham gia: 2 người
- Kinh phí: 50 tr./người

Năm 2009: Thực hiện theo đúng kế

Hungary
- Thời gian: 9 ngày (5 – 14 tháng 9)
- Số người tham gia: 2 người
- Kinh phí: 50 tr./người
6. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm )
Ghi
chú
*
1 Không Tháng 4 năm 2010, chuyên gia Bảo
tàng Tự nhiên Hungary tổ chức tập
huấn về thu thập mẫu côn trùng
- Địa điểm: Bộ môn Côn trùng, Viện
Bảo vệ thực vật
- Kinh phí: không

7. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát
trong nước và nước ngoài)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc
- tháng … năm)
Số

11/2010

4/2009 –
11/2010

Đặng Thanh Thuý, Phạm
Duy Trọng, Lê Quang Khải,
Trần Thanh Toàn, Vũ Thuỳ
Trang, Đặng Đình Thắng
3 Giám định tên khoa học 8/2009 –
10/2010
8/2009 –
11/2010
Phạm Văn Nhạ, Nguyễn
Như Cường, Lê Đức Khánh,

6
Vũ Thị Thuỳ Trang, Nguyễn
Thị Thanh Hiền
4 Sắp xếp các mẫu đã được
định loại theo hệ thống
phân loại tự nhiên các mẫu
đã định loại
4/2009 –
11/2010
4/2009 –
12/2010
Lê Quang Khải, Trần Thanh
Toàn, Vũ Thị Thuỳ Trang,
Phạm Duy Trọng, Đặng

chất lượng chủ yếu
Đơn
vị đo
Số
lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
1 Mẫu vật các loài côn trùng
thuộc bộ hai cánh và cánh
phấn đã định loại tại một số
hệ sinh thái khác nhau ở
Việt Nam
Mẫu 1000 1000 mẫu (1-
3 mẫu / loài,
lưu giữ tại
Viện BVTV
1878 mẫu lưu giữ
tại Viện BVTV
Vượt kế hoạch
878 mẫu
b) Sản phẩm Dạng II:
Yêu cầu khoa học cần đạt Số
TT
Tên sản phẩm

Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Ghi
chú

Yêu cầu khoa học cần đạt

Số
TT
Tên sản phẩm

Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Số lượng,
nơi công
bố

1 Thành phần loài côn
trùng thuộc bộ 2 cánh
và cánh phấn tại một số
trồng cây ăn quả tập
trung ở Viêt Nam
Xác định thành phần
loài côn trùng thuộc
bộ 2 cánh và cánh
phấn tại một số hê
sinh thái rừng và hê
sinh thái nông nghiệp
Xác định được
thành phần loài côn
trùng thuộc bộ 2
cánh và cánh phấn
tại 3 hê sinh thái

3 Thông tin cơ bản để
xây dựng dựng tiêu
chuẩn sản phẩm rau
quả an toàn theo hệ
thống tiêu chuẩn GAP
của châu Âu
Xác định thông tin cơ
bản để xây dựng
dựng tiêu chuẩn sản
phẩm rau quả an toàn
theo tiêu chuẩn GAP
của châu Âu
Có được thông tin
cơ bản để xây dựng
dựng tiêu chuẩn sản
phẩm rau quả an
toàn theo tiêu chuẩn
GAP của châu Âu

Báo cáo tổng kết Tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ
Tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ

2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công
nghệ so với khu vực và thế giới…)
Đề tài đã nâng cao năng lực cho cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực nghiên cứu cơ
bản côn trùng:


Lần 1 15/6/2009 Đề tài mới thực hiện, bắt đầu thu thập mẫu vật
Lần 2 15/12/2009 - Đã thu thập được 4460 mẫu côn trùng bộ 2 cánh và
bộ cánh phấn
- Làm mẫu được 880 mẫu bộ cánh phấn và 1506 mẫu
bộ 2 cánh
- Định loại được 58 loài thuộc 9 họ của bộ cánh phấn
và 37 loài thuộc 5 họ bộ 2 cánh ở hệ sinh thái nông
nghiệp
- Thực hiện đúng tiến độ đặt ra
Lần 3 15/6/2010 - Thu thập thêm được 5460 mẫu
- Xây dựng phần mền quản lý số liệu
Lần 4 15/12/2010 - Xử lý được 7840 mẫu thuộc 16 họ của bộ cánh phấn,
1196 mẫu thuộc 44 họ của bộ hai cánh
- Xác định được tên khoa học 139 loài thuộc bộ cánh
phấn và 91 loài bộ 2 cánh tại Vườn QG Ba Bể; Vườn
QG Hoàng Liên và Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia
Pà Cò - Hoà Bình. Ở hệ sinh thái nông nghiệp xác
định được 92 loài thuộc bộ cánh phấn và 35 loài bộ 2
cánh, trong đó có 14 loài gây hại cho cây cây ăn quả
và rau
- Xây dựng được phần mền quả lý d
ự liệu
II Kiểm tra
định kỳ

Lần 1 5/1/2010 - Tiếp tục thu mẫu ở hệ sinh thái nông nghiệp, xác

9
định những họ gây hại cho cây trồng nông nghiệp
Lê Đức Khánh
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu) MỤC LỤC

Trang
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 1
Danh mục các bảng, Danh mục các hình vẽ, đồ thị 2
MỞ ĐẦU
4
1. Đặt vấn đề
5
2. Mục tiêu chung của đề tài
5
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
7
1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

17
3.1. Kết quả thu thập và xử mẫu vật côn trùng bộ 2 cánh và bộ cánh phấn
thu tại một số hệ sinh thái khác nhau
17
3.1.1. Một số nét khái quát về các hệ sinh thái rừng và các hệ sinh thái nông
nghiệp điều tra thu thập mẫu
17
3.1.2. Kết quả thu thập và xử lý mẫu vật côn trùng bộ
2 cánh và bộ cánh
phấn
22
3.1.3. Kết quả giám định mẫu côn trùng bộ 2 cánh và bộ cánh phấn đã thu
thập
26
3.2. Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu thành phần loài bộ cánh phấn và bộ 2
cánh tại một số hệ sinh thái
31
3.2.1. Kết quả xây dựng bộ mẫu thành phần loài bộ cánh phấn và bộ 2 cánh
tại một số hệ sinh thái rừng và hệ sinh thái nông nghiệp
31
3.2.2. Chi tiết thành phần loài bộ cánh phấn (checklist) tại một số hệ sinh
thái rừng và hệ sinh thái nông nghiệp
35
3.2.3. Chi tiết thành phần loài bộ 2 cánh (checklist) tạ
i một số hệ sinh thái
rừng và hệ sinh thái nông nghiệp
67
3.2.4. Thành phần sâu hại quan trọng thuộc bộ 2 cánh và bộ cánh phấn trên
cây ăn quả và rau ở Viêt Nam
76

120
TÀI LIỆU THAM KHẢO
121
PHỤ LỤC
125
1. M
ột số hình ảnh hoạt động của đề tài 126
2. Báo cáo thực hiện đề tài phía Hungary 128
3. Danh lục thành phần loài bộ cánh phấn tại Sapa do phía Hungary cung cấp 132
4. Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ
nghĩa Việt nam (Ban hành theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN ngày
14/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
137

1
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

TT Ký hiệu và các chữ viết tắt Diễn giải
1
B.(B.) Bactrocera Bactrocera
2
B.(Z.) Bactrocera Zeugodacus
3 BQ Bắc Quang
4 BT Bình Thuận
5 CT Côn trùng
6 CĂQ Cây ăn quả
7

Lục Ngạn, cam Bắc Quang, thanh long Bình Thuận và vùng CĂQ Tiền Giang,
Vĩnh Long (2009, 2010)
28
Bảng 7. Số lượng loài đ
ã định loại thuộc bộ 2 cánh thu thập tại VQG Hoàng
Liên, VQG Ba Bể và khu bảo tồn TN Hang kia – Pà Cò (2009, 2010)
29
Bảng 8. Số lượng loài đã định loại thuộc bộ 2 cánh thu thập tại vùng vải Lục
Ngạn, cam Bắc Quang, thanh long Bình Thuận và vùng CĂQ Tiền Giang, Vĩnh
Long (2009, 2010)
30
Bảng 9. Số lượng mẫu đã giám định tên khoa học thuộc bộ cánh phấn thu từ
HST rừng, đang lưu giữ tại Viện Bảo vệ
thực vật, 2010
31
Bảng 10. Số lượng mẫu đã giám định tên khoa học thuộc bộ cánh phấn thu từ
HST nông nghiệp, đang lưu giữ tại Viện Bảo vệ thực vật, 2010
32
Bảng 11. Số lượng mẫu đã giám định tên khoa học thuộc bộ 2 cánh thu từ HST
rừng, đang lưu giữ tại Viện Bảo vệ thực vật, 2010
33
Bảng 12. Số lượng m
ẫu đã giám định tên khoa học thuộc bộ 2 cánh thu từ HST
Nông nghiệp, đang lưu giữ tại Viện Bảo vệ thực vật, 2010
34
Bảng 13. Chi tiết thành phần loài bộ cánh phấn tại một số hệ sinh thái rừng
(2009, 2010)
35
Bảng 14. Chi tiết thành phần loài bộ cánh phấn tại một số hệ sinh nông nghiệp
(2009, 2010)

Hình 15. Trưởng thành ruồi đục quả Carpomya versuviana 85
Hình 16. Quả ớt bị ruồi gây hại 85
Hình 17. Trưởng thành ruồi đục quả Bactrocera latifrons 86
Hình 18. Quả đào bị ruồi gây hại 86
Hình 19. Trưởng thành ruồi đục quả Bactrocera pyrifoliae 87
Hình 20. Lá bị ruồi gây hại 88
Hình 21. Trưởng thành ruồi đục lá Phytomyza horticola 88
Hình 22. Lá cà chua bị ruồi gây hại 89
Hình 23. Trưởng thành ruồi đục lá Liriomyza sativae 90
Hình 24. Lá bị ruồi gây hại 90
Hình 25. Trưởng thành ruồi đục lá Liriomyza bryoniae 91
Hình 26. Lá bị ruồi gây hại 92
Hình 27. Trưởng thành ruồi đục lá Liriomyza phaseolunata 93
Hình 28. Lá hành bị ruồi gây hại 93
Hình 29. Trưởng thành ruồi đục lá Liriomyza chinensis
94
Hình 30. Lá bị ruồi gây hại 94

4
Hình 31. Trưởng thành ruồi đục lá Chromatomyia horticola 95
Hình 32. Trưởng thành ruồi đục thân đậu tương Melanagromyza sojea 96
Hình 33. Lá bị ruồi gây hại 96
Hình 34. Trưởng thành ruồi đục lá Phytomyza atricornis 97
Hình 35. Lá bị ruồi gây hại 97
Hình 36. Trưởng thành ruồi đục lá Phytomyza sp. 98
Hình 37. Hoa bưởi bị muỗi năn gây hại 98
Hình 38. Trưởng thành muỗi năn Contarinia citri 99
Hình 39. Lá cam bị sâu vẽ bùa gây hại 100
Hình 40. Trưởng thành sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella 101
Hình 41. Lá cam bị sâu non gây hại 101

theo sự đa dạng về thành phần loài côn trùng, trong đó côn trùng thuộc 2 bộ cánh phấn
và hai cánh có số lượng loài rất phong phú, thành phần ký chủ rất rộng và phức tạp. Một
số lượng lớn các loài thuộc 2 bộ này là những đối tượng gây hại nghiêm trọng trên thân,
lá, hoa và quả của các loại cây trồng nông - lâm nghiệ
p và cây dược liệu, nhiều loài là
đối tượng kiểm dịch. Tuy nhiên những công trình nghiên cứu chuyên sâu về thành phần,
phân bố, ký chủ của các loài côn trùng bộ cánh phấn và 2 cánh phục vụ sản xuất nông
nghiệp ở nước ta chưa có nhiều. Phần lớn các nghiên cứu, nhất là bộ cánh phấn chủ yếu
đi sâu nghiên cứu khu hệ, tính đa dạng thành phần loài ở các vườn Quốc gia. Các nghiên
cứu chủ yếu đi sâu vào điều tra tính đ
a dạng thành phần bướm (Butterfly); trong khi
những nghiên cứu về thành phần loài ngài (Moth), đối tượng thường gây hại trên cây
trồng nông nghiệp lại chưa có nhiều. Đặc biệt những nghiên cứu thành phần loài côn
trùng nói chung, bộ hai cánh và cánh phấn nói riêng ở các hệ sinh thái nông nghiệp, rất
thiết thực để xây dựng chiến lược phòng trừ sâu bệnh phục vụ cho các vùng sản xuất
nông nghiệp thì hầu như chưa được đề cập. Có thể nói các kế
t quả điều tra cơ bản côn
trùng năm 1967 – 1968, 1977 – 1978 và 1997 – 1998 (trên cây ăn quả) của Viện Bảo vệ
thực vật là những công trình nghiên cứu lớn nhất về thành phần, phân bố, ký chủ về côn
trùng ở các hệ sinh thái nông nghiệp ở Việt Nam, là những đóng góp thiết thực cho sản
xuất nông nghiệp ở nước ta. Tuy nhiên những kết quả nghiên cứu này đã cách đây khá
nhiều năm (từ 10 đế
n 40 năm), trong khi sản xuất đã có nhiều thay đổi, nhiều vùng
chuyên canh sản xuất hàng hóa đã hình thành, đặc biệt ở thời kỳ hội nhập, Việt Nam là
thành viên của tổ chức thương mại Thế giới (WTO), trong xuất nhập khẩu nông sản
chúng ta cần minh bạch thông tin về dịch hại. Mặt khác, trong nghiên cứu sâu bệnh hại
cây trồng hiện nay, công tác làm giám định thường kém hấp dẫn đối với nhiều cán bộ
khoa học, nhất là thế hệ trẻ. Nguồn nhân lực này nếu không được tăng cường sẽ cạn dần
cả về số lượng và chất lượng. Bên cạnh đó tài liệu hoá các kết quả nghiên cứu bằng công
nghệ mới, phục vụ sản xuất và nghiên cứu nói chung, thành phần loài, phân bố, ký chủ

7
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1. Một số nghiên cứu về bộ cánh phấn trên thế giới
Tính từ thời điểm năm 1758, khi Linneaus thiết lập hệ thống phân loại tự nhiên
đến năm 1990, tổng số loài thuộc bộ cánh phấn đã được mô tả là 146565 loài, trong đó
khu hệ phương đông (có Việt Nam) đã mô tả được 27683 loài chiếm 18,8% tổng s
ố loài.
Tuy nhiên số lượng loài ước tính trên toàn bộ thế giới là 255000 loài, khu hệ phương
đông có khoảng 50000 loài (chiếm 19,6 %) (J.B.Heppner, 1998) [32], số liệu trên cho
thấy thành phần loài thuộc bộ cánh vẩy còn rất nhiều loài chưa được mô tả. Việt Nam
vẫn là một trong những vùng chưa có nghiên cứu đầy đủ về thành phần loài côn trùng
nói chung, côn trùng thuộc bộ cánh vẩy nói riêng. Rất có thể trong những loài chưa được
nghiên cứu đầy đủ, còn có rất nhiều loài là những
đối tượng có nguy cơ trở thành dịch
hại nguy hiểm cho sản xuất, cũng như là các đối tượng kiểm dịch của một số quốc gia là
đối tác thương mại của nước ta.
Cánh phấn là một trong những bộ lớn trong lớp côn trùng với số lượng loài rất lớn
và được nghiên cứu trên nhiều khía cạnh ở khắp các châu lục trên thế giới, vì vậy để
thuận lợi cho thự
c hiện nhiệm vụ, chúng tôi điểm qua một số kết quả hợp tác nghiên cứu
về cánh phấn tại Việt Nam có liên quan đến đề tài, chủ yếu là những nghiên cứu về
thành phần ngài (Moth), trong đó có nhiều loài gây hại nghiêm trọng trong sản xuất
Nông nghiệp
Công trình đầu tiên nghiên cứu về thành phần côn trùng tại miền Bắc Việt Nam

công bố thêm 1 loài phụ mới Stenoloba yenminia tamdaoensis và 276 loài thuộc họ
Noctuidae lần đầu tiên ghi nhận ở Việt Nam. K .T. Park, Y. S. Bae, N. C. Nguyen và T.
V. Phạm (2006) [46] nghiên cứ
u họ phụ Torodorinae, Lecithoceridae đã công bố 23 loài
thuộc họ Lecithoceridae trong đó có 11 loài mới, các loài này đều lần đầu tiên ghi nhận ở
Việt Nam. K.T.Park, B.Y.Seop, Phạm Văn Nhạ và nnk (2007) [47] công bố 201 loài
thuộc họ Pyralidae trong đó có 164 loài lần đầu tiên ghi nhận tại Việt Nam…
Tuy nhiên các nghiên cứu trên đây chỉ tập trung vào nghiên cứu khu hệ, chưa
có các thông tin về đối tượng gây hại cho các vùng nông, lâm nghiệp. Đặc biệt ở hệ
sinh thái nông nghiệp chưa được đề cập
1.1.2. Một số nghiên cứu về bộ hai cánh
Côn trùng bộ hai cánh cũng là một trong những bộ lớn trong lớp côn trùng, có số
lượng loài rất phong phú và đa dạng, chỉ tính riêng muỗi trên thế giới đã có khoảng
240000 loài. Theo Laszlo và nnk (2001) [44] chỉ ở Hungary số loài thuộc bộ 2 cánh cũng
đã lên tới khoảng 10000. Tại Thái Lan, nước láng giềng gần nước ta đã xác định được 99
họ thuộc bộ Diptera và có thể có tới 18 họ nữa vẫ
n chưa được công bố (L. Papp, B. Merz
và M. Foldvari, 2006) [45]. Tuy nhiên theo Payne.W.J. A. (1991) [48] các loài thuộc bộ
2 cánh có phổ ký chủ rất rộng và đa dạng ở các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, y tế, chăn
nuôi thú ý, môi trường….Trong đó chỉ có 7 họ gây hại cho ngành trồng trọt đó là
Athomyzidae, Cecidomyiidae, Diopidae, Ephydridae, Mussidae, Tephritidae và
Agromyzidae.
Trong khuôn khổ của dự án, chúng tôi quan tâm đến một số họ thuộc bộ 2
cánh gây hại trong ngành trồng trọt, nhất là trong sản xuất cây ăn quả như
họ
Agromyzidae, Cecidomyiidae, đặc biệt là các loài họ ruồi đục quả Tephritidae gây hại
nghiêm trọng trên cây ăn quả và rau ăn quả cả thời kỳ trước thu hoạch và trong lưu
thông sản phẩm, nhiều loài là những đối tượng kiểm dịch nghiêm ngặt trong xuất
nhập khẩu
Ruồi hại quả (Diptera:Tephritidae) được ghi nhận là loài dịch hại mang tính toàn

cung cấp và phương tiện chuyên chở lưu thông hàng hoá.
Thành phần ký chủ của ruồi hại quả (Diptera: Tephritidae) rất đa dạng, một số
loài ruồi có xu tính với một họ ký chủ đặc trưng, các loài thuộc họ phụ
Tephritinea hại
chủ yếu họ thực vật Asteraceae, loài Dacus hại chủ yếu họ thực vật Cucurbitacae, (Ian
M. White và Marlene M. Elson - Harris (1992) [35], lợi dụng tính chuyên tính này mà
các nhà phân loại học và bảo vệ thực vật có thể thu hẹp phạm vi đối tượng ruồi khi phân
loại hay đưa ra định hướng phòng trừ phù hợp. Số lượng ký chủ của mỗi loài ruồi hại
quả rất khác nhau: loài Ceratitis capitata (Weid.) hại trên 300 loại quả, loài
Bactrocera
dorsalis hại 126 loại, loài B. cucurbitae C. hại 34 loại quả thuộc 8 họ thực vật, nhưng
cũng có loài cho đến nay mới chỉ tìm thấy 1 ký chủ đó là Bactrocera paraxanthodes hại
cây dại Schefflera sp. Ngoài ra loài B. dorsalis H&D. ở Pakistan được ghi nhận gây hại
thêm cho vài loài thực vật thuộc họ Euphorbiaceae, 2 loài thuộc họ Rhamnaceae và 3
loài thuộc họ Rosaceae (Ian. M. White, Marlene M. Elson- Harris, 1992) [35]. Bộ phận
gây hại cũng rất đa dạng, có thể là n
ụ, hoa, chồi, quả, hạt và lá (A.J.Allwood và L.
Leblanc, 1996) [29].
Nghiên cứu về ruồi họ Agromyzidae, Spencer K.A. (1973) [51] đã công bố 158
loài họ Agromyzidae, trong đó có nhiều loài gây hại trên lá, trên thân, gốc…. mô tả một
số đặc điểm sinh học, sinh thái, diễn biến phát sinh gây hại của một số loài gây hại quan
trọng. Hissan K. và Hartwig E. (1982) [33] ghi nhận ở Bắc Châu Mỹ có 33 loài thuộc họ
Agromyzidae, 30 loài ở Trung Mỹ và ở Phương đông có 26 loài. Trong số các loài gây
hại thì nhóm ruồi đục thân Melanagromyza spp. là quan trọ
ng nhất, gây hại tới 90 % cây
màu trong điều kiện thuận lợi. Xieqonghua, Hetanlian, Caidejiang và Huang Heang
Heqinh (1977) [53] cho biết dòi đục lá Liriomyza sativa đã trở thành loài gây hại nghiêm
trọng trên dưa hấu và rau ở Trung Quốc. Ở đảo Hải Nam loài này xuất hiện quanh năm,
đặc biệt gây hại nghiêm trọng cho cây trồng vào mùa đông và mùa xuân.


Vũ Văn Liên, Vũ Quang Côn và Tạ Huy Thịnh (2008) [12] đã ghi nhận được 362
loài bướm thuộc 11 họ tại vườn quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc. Lê Trọng Sơn và Đỗ
Anh Tuấn (2008) [15] đã ghi nhận được 126 loài bướm thuộc họ Giáp Nymphalidae tại
vùng Bạch Mã – Phong Điền - Thừa Thiên Huế.
Ngoài các nghiên cứu về khu h
ệ bướm tập trung ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, một số tác giả đã điều tra thu thập xác định thành phần cánh phấn tại một số
tỉnh miền Trung, kết quả cho thấy khu hệ bướm ngày khá phong phú với 282 loài thuộc
10 họ (Hoàng Vũ Trụ và Tạ Huy Thịnh, 2007) [23]. Đặng Ngọc Anh và Vũ Văn Liên
(2005) [1] nghiên cứu về sự đa dạng của các loài bướm (Rhopalocera) và quan hệ giữa
chúng v
ới cây rừng ở vườn Quốc gia Cát Bà. Lê Trọng Sơn, Đỗ Anh Tuấn (2008) [16]
nghiên cứu sự phân bố và vai trò chỉ thị sinh thái của phân họ bướm Mắt rắn ở Thừa
Thiên Huế…
Ngoài các nghiên cứu kể trên, một số tác giả đi sâu nghiên cứu đặc điểm sinh học,
sinh thái, đặc điểm gây hại của một loài hoặc nhóm loài gây hại chính cho cây trồng
nhằm phục vụ công tác phòng trừ như nghiên cứu sinh h
ọc sinh thái một số ngài chích
hút hại cam (Hà Quang Hùng, 1991) [4]. Nghiên cứu sâu hại rau họ thập tự vùng đồng
bằng Sông Hồng (Lê Văn Trịnh và nnk, 2000) [22]. Nghiên cứu sâu hại chính trên cây

11
ăn quả ôn đới (mận, mơ, đào, táo) ở một số tỉnh miền núi phía Bắc… (Lê Đức Khánh,
Trần Huy Thọ và nnk, 2000) [8]
Nhìn chung ngoài các công trình điều tra cơ bản sâu bệnh của Viện Bảo vệ
thực vật, các công trình nghiên cứu về cánh phấn ở nước ta tập trung nghiên cứu khu
hệ các loài bướm (buterfly) ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sự phân bố
của chúng theo sinh cảnh và độ cao khác nhau. Thành phần loài, nhất là các đối
tượng ngài (Moth) ở các hệ sinh thái nông nghiệp vẫn chưa được đề cập nhiều
1.2.2. Một số nghiên cứu về bộ hai cánh

Phạm Thị Vượng và Lê Thị Đại (1987) [11] đã công bố thành phần loài ruồi họ
Agromyzidae có 5 loài gồm ruồi đục lá đậu tương Japanagromyza tritelal, ruồi đục
ngọn đậu tương Melanagromyza dolichostigmade, ruồi đục thân đậu tương
Melanagromyza sojae, ruồi đục gốc đậu tương Ophiomyiaphaseoli Tryon và ruồi đục
thân Ophiomyia controsematis. Nguyễn Quang Cường và Đặng Thị Dung (2008) [3] đã
xác định ruồi đục lá
Phytomyza atricornis và ruồi đục thân Melanagromyza sojae gây
hại trên đậu tương tại Yên Phong, Bắc Ninh.
Những thông tin về các loài thuộc họ Cecidomyiidae ở nước ta không có nhiều, loài
được quan tâm nhất cho các vùng lúa là muỗi năn Orseolia oryzae (Nguyễn Đức Khiêm,

12
2006) [10]. Ngoài ra Trần Thị Bình (2002) [2] ghi nhận muỗi năn Contarinia citri
Barnes trong danh lục sâu hại cam, quýt ở tỉnh Hà Giang, tuy nhiên cho đến nay chưa có
thông tin công bố cụ thể nào, nhất là về hình ảnh hình thái đối tượng gây hại này.
Kết quả điều tra của Hà Quang Hùng và Nguyễn Thị Hồng (2004)[6] đã thu thập
được 7 loài ruồi ăn rệp, trong đó loài phổ biến nhất là Syrphus ribesii Linne, riêng trên
cây dưa chuột có 4 loài là Syrphus ribesii, Clythia sp., Paragus quadrifasciatus và
Ischiodon scutelaris. Cũng theo Hà Quang Hùng và Bùi Minh Hồng (2008) [5]
đã thu
thập được 8 loài ruồi ăn rệp thuộc họ Syrphidae trên một số loại cây trồng tại miền Bắc
Việt Nam.
Ngoài ảnh hưởng tới lĩnh vực trồng trọt, phần lớn các họ thuộc bộ hai cánh còn có
ý nghĩa quan trọng đối với các lĩnh vực khác như y tế, chăn nuôi thú y, môi trường, thực
phẩm….Tác giả Tạ Huy Thịnh (1983) [17] có hàng loạt kết quả nghiên cứu về các l
ĩnh
vực này từ năm 1983 - 2009 ở nước ta như nghiên cứu về ruồi hút máu thuộc phân họ
Stomoxyidinae (Muscidae, Diptera) ở Tây Nguyên; Tạ Huy Thịnh (1986) [18] nghiên
cứu về thành phần loài và phân bố họ nhặng (Calliphoridae, Diptera) ở Tây Nguyên; Tạ
Huy Thịnh (1988) [19] nghiên cứu về ruồi gần người và gần gia súc ở Tây nguyên. Tạ

ực tiếp trên cây,
các bộ phận bị hại tại các vùng thu thập
- Bẫy đèn ánh sáng:
+ Sử dụng 2 bóng đèn ánh sáng trắng công suất 500W/bóng và 2 bóng Black
Light công suất 20W/bóng. Các bóng đèn được treo ở 2 phía trên nền phông trắng với
kích thước 2 x 3 m.
+ Đèn được bật sau khi mặt trời lặn và kéo dài tới 2giờ sáng hôm sau, sau khi côn
trùng được thu hút và đậu trên phông, dùng ống hút côn trùng hút chúng lại và thả
vàocác lọ độc với kích thước khác nhau để thu bắt côn trùng.
- Bẫy đèn áng sáng tím:
+ Cường độ
ánh sáng: 12 W
+ Thùng thu mẫu chứa Chlorofooc phía dưới
- Vợt côn trùng, đường kính 40 cm
b) Đối với côn trùng bộ hai cánh, thu thập mẫu bằng bẫy dẫn dụ, bẫy mùi vị và thu trực
tiếp bộ phận bị hại
- Bẫy dẫn dụ:
+ Dạng bẫy: Steiner


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status