Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ VĂN THANH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG KÝ SINH VÀ ĂN THỊT SÂU RÓM
THÔNG “DENDROLIMUS PUNCTATUS WALKER TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG – TỈNH BẮC
GIANG VÀ HUYỆN CAO LỘC – TỈNH LẠNG SƠN.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. PHẠM QUANG THU
Thái Nguyên, năm 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Lâm học khoá 16
năm 2008 – 2010, được sự đồ ng ý của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên , tôi
tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần loài ký sinh và ăn thịt sâu róm
thông Dendrolimus punctatus Walkes tại huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang và huyện
Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn”.
Trong quá trình thực hiện bản luận văn này, tôi đã luôn nhận được sự giúp đỡ
quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, các đồng nghiệp và các bạn học viên
cùng lớp. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cơ quan và cá
nhân:
- Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Sau Đại học và các thầy, cô giáo trong
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Ban Lãnh đạo Viện và tập thể cán bộ Phòng
Lê Văn Thanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
Nội dung Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN………………………………………………………… ii
MỤC LỤC ……………………………………………………………………… iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………… ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ……… x
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………… 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ……………… 4
1.1. Tình hình nghiên cứu về sâu róm thông và thiên địch của trúng trên thế
giới………………………………….……………………………… ………….….4
1.2. Nghiên cứu trong nƣớc……………………….………….……………………6
Chƣơng 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
2.5.3.5. Đề xuất hƣớng sử dụng có hiệu quả các loài côn trùng ký sinh và các loài
côn trùng ăn thịt trong hệ thống phòng trừ tổng hợp đối với sâu róm
thông……………………………………………… ……………………… ……21
Chƣơng 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU…………… …22
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu huyện Sơn Động – Tỉnh Bắc Giang… ….22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên………………… …………………………….…… 22
3.1.2. Đặc điểm khí hậu………………………………………… …………….…22
3.1.3. Đặc điểm hệ thống thuỷ văn………………………….……………………23
3.1.4. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội………………………………… 23
3.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu huyện Cao Lộc – Tỉnh Lang Sơn… …… 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.2.1. Vị trí địa lý……………………………………….……………………… 25
3.2.2. Khí hậu……………….……………………………………… ……………25
3.2.3. Đặc điểm địa hình……………………………………………………….…25
3.2.4. Dân số……………………………….………………………………………26 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN…………….………28
4.1. Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của loài sâu róm thông (Dendrolimus
punctatus Walkes)……………………… ……………… … 28
4.1.1. Vị trí phân loại……………………………………….…………………… 28
4.1.2. Phân bố và tình hình phá hại……………………………… ……….……28
4.1.3. Hình thái, tập tính……………………………………….…………………29
4.2. Kết quả điều tra thu mẫu và giám định các loài côn trùng ký sinh và loài côn
trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes) ………… 33
4.3. Mô tả đặc điểm hình thái và một số đặc tính sinh vật học của các loài côn
trùng ký sinh và côn trùng ăn thịt thu đƣợc …… ……………………………35
4.3.1 Kiến lƣng cong (Camponotus japonicas Mayr.)…………………….…… 35
4.3.1.1. Vị trí phân loại………………………………………………….……… 35
4.3.8.2. Đặc điểm hình thái……………………………………………………….43
4.3.8.3. Đặc tính sinh vật học…………………………………………………… 44
4.3.9. Bọ xít hoa Eocanthecona concinna Walker………………………………45
4.3.9.1. Vị trí phân loại………………………………………………………… 45
4.3.9.2. Đặc điểm hình thái…………………………………………………… 45
4.3.9.3. Đặc tính sinh vật học……………………………………… ……………45
4.3.10. Bọ xit cổ ngỗng (Sycanus croceovittatus Dohn)………………………….46
4.3.10.1. Vị trí phân loại………………………………………………………… 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4.3.10.2. Đặc điểm hình thái………………………………………… ………….46
4.3.10.3. Đặc tính sinh vật học………………………………………………… 46
4.3.11. Chuồn chuồn ngô (Brachythemis contamina Fabricus)……………… 47
4.3.11.1. Vị trí phân loại………………………………………………………… 47
4.3.11.2. Đặc điểm hình thái…………………………………………………… 47
4.3.11.3. Đặc tính sinh vật học……………………………………………………47
4.3.12. Chuồn chuồn ớt (Crocothemis servilla Drury)………………………… 48
4.3.12.1. Vị trí phân loại……………………………………………………….….48
4.3.12.2. Đặc điểm hình thái…………………………………………… ………48
4.3.12.3. Đặc tính sinh vật học………………………………………………… 48
4.3.13. Bọ ngựa xanh (Mantis religoisa Linne) 48
4.3.13.1. Vị trí phân loại………………………………………………………… 48
4.3.13.2. Đặc điểm hình thái………………………………………………… …49
4.3.13.3. Đặc tính sinh vật học……………………………………………………49
4.3.14. Bọ rùa chấm vàng Harmon:ia yedoensis (Takizawa)………………… 50
4.3.14.1. Vị trí phân loại………………………………………………………… 50
4.3.14.2. Đặc điểm hình thái…………………………………………………… 50
4.3.14.3. Đặc tính sinh vật học……………………………………………………50
4.4. Đánh giá đa dạng sinh học các loài côn trùng ký sinh và các loài ăn thịt sâu
róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)…………………………………….51
ĐĐ
Đỉnh đồi
SL
Số lượng
CTKS
Côn trùng ký sinh
SĐ-BG
Sơn Động- Bắc Giang
CL-LS
Cao Lộc –Lạng Sơn
SLSQS
Số lượng sâu quan sát
SLSKBKS
Số lượng sâu không bị ký sinh
OĐT
Ong đùi to
OTX
Ong tấm xanh
OCV
Ong cự vàng
RBV
Ruồi ba vạch
SLN
Số lượng nhộng
SLNKBKS
Số lượng nhộng không bị ký sinh
OK
Ong kén
ký sinh Sâu non tại huyện Cao Lộc – Lạng
Sơn.
61
Bảng 4-07.
Tổng hợp thành phần loài của côn trùng ký
sinh nhộng tại huyện Sơn Động – Bắc Giang.
62
Bảng 4-08.
Tổng hợp số lƣợng thành phần loài côn trùng
ký sinh nhộng tại huyện Cao Lộc – Lạng Sơn.
59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong một hệ sinh thái, các loài động thực vật và vi sinh vật chung sống
với nhau trong mối quan hệ cân bằng động, xâu chuỗi với nhau trong sự tồn tại
chung. Những tác động tiêu cực hay tích cực vào một thành phần hay yếu tố nào
đó đều có thể gây ra những ảnh hưởng tới hệ sinh thái, thậm chí cân bằng sinh
thái bị phá vỡ. Hiện nay, thuốc trừ sâu có nguồn gốc hóa học được dùng liên tục
và chủ yếu để phòng trừ sâu hại đã không những gây ảnh hưởng xấu đến môi
trường sinh thái, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người mà còn ảnh hưởng trực
tiếp tới các loài côn trùng rừng, các loài sâu hại bị nhờn thuốc, các loài ký sinh,
ăn thịt cũng bị tiêu diệt dẫn đến nền sản xuất không ổn định và bền vững, sự xuất
hiện các trận dịch sâu hại trên diện rộng và ngày một gia tăng, khó kiểm soát và
diễn biến phức tạp.
Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái rừng tự nhiên có tính ổn định cao,
không có sinh vật gây hại nghiêm trọng và nó có thể tự điều chỉnh để cân bằng.
Đối với hệ sinh thái rừng trồng thuần loài, diện tích tập trung lớn dẫn đến tính
Sơn Động là một huyện miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang nơi có diện tích
thông mã vĩ lớn trên địa bàn tỉnh, dịch sâu róm thông và ngài độc thông đã xảy
ra liên tục trong các năm qua, địa phương rất lúng túng trong việc phòng trừ dịch
và biện pháp tác động chủ yếu là sử dụng thuốc hóa học nên hiệu quả thu được
không như mong muốn. Trước thực tế đó, việc nghiên cứu sự đa dạng về thành
phần loài ký sinh và các loài ăn thịt sâu róm thông Dendrolimus punctatus gây
dịch hại lá Thông mã vĩ là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
cơ sở nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài, đc điểm của các loài ký sinh và
tập tính của các côn trùng ăn thịt sẽ định hướng được việc sử dụng các loài ký
sinh và các loài côn trùng ăn thịt trong phòng chống sâu róm thông hại rừng
trong hệ thống biện pháp phòng trừ tổng hợp mang lại hiệu quả kinh tế và môi
trường to lớn.
Theo cuốn sách Parasitoids and Predantors of Forest Pests in China
Chuyên khảo về côn trùng ký sinh và ăn thịt của Chen Xue-xin & He Jun-hua
năm (2006) [32] Ở Trung Quốc đã phát hiện nhiều loài côn trùng ăn thịt và
côn trùng ký sinh sâu róm thông, tác giả đã mô tả về đc điểm hình thái, tập
tính sinh vật học của từng loài.
Năm 1994, Evans, Fielding trong chương trình phòng chống loài
Dendroctonus micans hại vỏ cây Vân sam ở Anh đã nêu lên cơ sở của việc
phòng chống loài sâu này trong đó có phương pháp sinh học dùng Hổ trùng ăn
thịt Rhizophogus grandis nhập nội, chăm sóc và thả vào rừng. Sau một thời
gian (năm 1997) loài sâu này đã giảm rõ rệt, chứng tỏ tác dụng của loài
Rhizophogus grandis là rất tốt trong việc sử dụng để điều chỉnh mật độ sâu
bệnh hại( Dẫn theo [7],[12]).
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về sâu róm thông nói chung
và Sâu róm 4 túm lông nói riêng, các công trình này đã tập trung mô tả hình thái
các loài sâu róm thông và đc điểm sinh thái của chúng, các công trình phải kể
đến là:
Năm 1987, Alexander Schintlmeister [21] có báo cáo khoa học về hệ côn
trùng thuộc họ Lymantriidae và Notodontidae ở Việt Nam. Trong báo cáo này họ
Lymantriidae có 31 loài, trong đó có 9 loài mới phát hiện. Đây là kết quả nghiên
cứu trên cơ sở kế thừa mẫu vật đã được thu thập từ năm 1980-1982 của Spitzer,
từ năm 1978-1982 của Helia ở Hà Nội, Đồ Sơn, Tam Đảo, Hạ Long, Sa Pa và
một số khu vực khác. Báo cáo cũng cho thấy côn trùng thuộc 2 họ này đã nghiên
cứu từ năm1929 bởi De Joannis. Cho đến thời điểm năm 1987, một số loài thuộc
họ Lymantriidae đã được giám định ở Việt Nam là 84 loài. Theo tác giả có tới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
80% số loài thuộc họ Lymantriidae cũng có ở Trung Quốc. Có 2 loài thuộc giống
Calliteara là C. Horsfedii Saunder, 1851 (thu được ở Hà Nội năm 1976) và
C.Axutha Coollennette, 1934 (thu được ở Hà Nội năm 1976) và C. Axutha
Hoàn Đức Nhuận về loài công trùng có ích. Ông đã xuất bản hai cuốn sách
nghiên cứu về bọ rùa ở Việt Nan. Trong đó ông viết “Bọ rùa ăn thịt có vai trò
quan trong trong việt tiêu diệt côn trùng hại thực vật” và “Từ trước tới nay
người ta đã nhập nội các loại bọ rùa nói riêng và các loài côn trùng ăn thịt ký
sinh nói chung để sử dung trong đấu tranh sinh học”
Những kết quả nghiên cứu được các tác giả công bố: Năm 1970, Phạm
Ngọc Anh. Xuất bản cuốn côn trùng học –Trường Đại học Lâm nghiệp[1].
Năm 1968 Nguyễn Hiếu Liêm nghiên cứu về Sâu róm thông ở lâm
trường Yên Dũng và đựa ra một số biện pháp phòng trừ [18].
Năm 1970 Đng Vũ Cẩn. Đưa ra phương pháp dự báo sự phát dịch của
sâu róm thông (Denderolimus punctatus Walker) [4].
Năm 1999 Võ Quý, Phạm Bình Quyền, Hoàng Văn Thắng. Đưa ra Cơ sở
sinh học bảo tồn [25].
Những nghiên cứu trên mang tính chất cục bộ, chỉ nằm trong phạm vi
từng địa phương có dịch sâu và biện pháp phòng trừ hoàn toàn là các biện
pháp hoá học với các thuốc DDT, Wofatox, 666 Các nghiên cứu về sâu,
bệnh hại ở nước ta đã thừa kế nhiều thành tựu của ngành khoa học côn trùng,
bệnh cây của Thế giới. Từ những năm 60 khi dịch sâu róm thông bắt đầu bùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
phát tại Cầu Cấm, Nghệ An, Tổng cục Lâm nghiệp (cơ quan quản lý trước
đây) và Chính phủ đã chỉ đạo tiến hành dập dịch với các loại thuốc DDT và
666. Tuy nhiên việc phòng trừ không dựa trên những kết quả nghiên cứu về
loài sâu róm thông này ở nước ta mà chủ yếu chỉ dựa trên các thông tin về
chúng qua các tài liệu tham khảo được từ Trung Quốc nên kết quả phòng trừ
rất hạn chế. Ngay sau đó những nghiên cứu về sinh học sâu róm thông, dự
tính dự báo khả năng phát dịch và biện pháp phòng trừ đã được tiến hành tại
một số tỉnh ở miền Bắc nước.
Năm 1984, Trần Công Loanh trong cuốn “Côn trùng lâm nghiệp” đã viết
Năm 2002, Nguyễn Thế Nhã – Trần Công Loanh đã xuất bản cuốn “Sử
dụng côn trùng và vi sinh vật có ích – tập I” [20]. Đây là tài liệu được nghiên
cứu và biên soạn công phu giúp cho những người làm công tác quản lý tài
nguyên rừng có cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp thích hợp trong việc
phòng trừ sâu bệnh hại rừng theo nguyên lý của quản lý bệnh hại tổng hợp
IPM, lợi dụng được khống chế từ nhiên của các loài côn trùng là thiên địch
của sâu hại rừng, dữ dìn cân bằng sinh thái tự nhiên và an toàn cho môi
trường.
Như vậy, có thể thấy rằng hướng nghiên cứu về sử dụng thiên địch của các
loài sâu hại cho cây trồng làm hạn chế sự tấn công của sâu bệnh hại nói chung và
các loài thông nói riêng đã và đang được nhiều nước trên thế giới thực hiện và có
kết quả. Ưu điểm việc sử dụng thiên địch mang tính bền vững và không ảnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
hưởng đến môi trường ngoài ra còn bảo vệ được tính đa dạng sinh học, nhưng
nhược điểm là mất nhiều thời gian, tốn kém kinh phí. Việc nghiên cứu thành
phần loài, đc điểm, vai trò thiên địch của sâu róm thông tại huyện Sơn Động
tỉnh Bắc Giang và huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn đây chỉ là bước đầu cho việc
nghiên cứu sử dụng thiên định cho loài thông mã vĩ ở nước ta.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
2.4. Nội dung nghiên cứu
2.4.1. Tìm hiểu một số đc điểm sinh học của loài sâu róm thông (Dendrolimus
punctatus Walkes).
2.4.2. Điều tra thu mẫu và giám định các loài côn trùng ký sinh và các loài côn
trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
2.4.3. Mô tả đc điểm hình thái, giải phẫu đối với các loại côn trùng ký sinh, côn
trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
2.4.4. Đánh giá đa dạng sinh học các loài côn trùng ký sinh và các loài côn trùng
ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
- Đa dạng về thành phần loài, tần suất xuất hiện của các loại côn trùng ký
sinh.
- Đa dạng về thành phần loài, tần suất xuất hiện của các loại côn trùng ăn
thịt.
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ăn thịt phân bố theo dạng địa hình
chân đồi.
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ăn thịt phân bố theo dạng địa hình
sườn đồi.
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ăn thịt phân bố theo dạng địa hình
đỉnh đồi.
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ký sinh phân bố theo dạng địa hình
chân đồi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ký sinh phân bố theo dạng địa hình
sườn đồi.