ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
LÊ THÚY HẰNG
SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VÀ GIẢNG VIÊN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ -
ĐẠI HỌC QUỐC GIA, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – Năm 2013 iv
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH xii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu của đề tài 3
2.1Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2Mục đích nghiên cứu 3
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài 3
4. Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Câu hỏi nghiên cứu 4
4.2 Giả thuyết nghiên cứu 4
4.3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4.4 Dạng thiết kế nghiên cứu 5
4.5 Công cụ thu thập dữ liệu 5
4.6 Quy trình chọn mẫu nghiên cứu 5
5. Khung lý thuyết 5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1 Tổng quan về sự hài lòng 7
1.2 Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu 14
1.2.1 Khái niệm về đào tạo 14
giảng viên đối với công tác tổ chức đào tạo 45
3.1.1 Thống kê mô tả mức độ hài lòng của sinh viên đối với công tác tổ chức
đào tạo 45
vi
3.1.1.1 Sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động tuyển sinh 45
3.1.1.2 Sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động tổ chức lớp học 48
3.1.1.3 Sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động tổ chức giảng dạy 51
3.1.1.4 Sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá 53
3.1.1.5 Sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động quản lý sinh viên của khoa 57
3.1.1.6 Sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động hỗ trợ sinh viên tại khoa 59
3.1.2 Thống kê mô tả kết quả khảo sát mức độ hài lòng của giảng viên đối với
công tác tổ chức đào tạo 63
3.1.2.1 Sự hài lòng của giảng viên khoa Quản trị kinh doanh và khoa Công
nghệ thông tin đối với hoạt động tuyển sinh 63
3.1.2.2 Sự hài lòng của giảng viên khoa Quản trị kinh doanh và khoa Công
nghệ thông tin đối với hoạt động tổ chức lớp học 65
3.1.2.3 Sự hài lòng của giảng viên khoa Quản trị kinh doanh và khoa Công
nghệ thông tin đối với hoạt động tổ chức giảng dạy 67
3.1.2.4 Sự hài lòng của giảng viên khoa Quản trị kinh doanh và khoa Công
nghệ thông tin đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá 68
3.1.2.5 Sự hài lòng của giảng viên khoa Quản trị kinh doanh và khoa Công
nghệ thông tin đối với hoạt động quản lý sinh viên tại khoa 70
3.1.2.6 Sự hài lòng của giảng viên khoa Quản trị kinh doanh và khoa Công
nghệ thông tin đối với hoạt động hỗ trợ sinh viên tại khoa 72
3.1.3 Sự hài lòng của giảng viên khoa Quản trị kinh doanh và khoa Công
nghệ thông tin đối với hoạt động hỗ trợ giảng dạy 73
3.2 Tóm tắt kết quả 75
KẾT LUẬN 78
1. Kết luận 78
đợc đề cập trong tiêu chuẩn 13 (phản hồi của các đối tợng liên quan) v tiêu chuẩn
15 (sự hi lòng của các đối tợng liên quan) trong bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lợng
chơng trình đo tạo theo Mạng lới trờng đại học Đông Nam á (AUN) l xu hớng
m các trờng đại học Việt Nam hớng đến. Trong bộ tiêu chuẩn ny, hơn 2/3 số tiêu
chí đề cập đến công tác tổ chức đo tạo. Cụ thể l các tiêu chí liên quan đến các công
tác nh tuyển sinh, gỉảng dạy, đăng ký môn học, sinh hoạt chính trị đầu khóa, thi học
kỳ, quản lý điểm, xét tốt nghiệp, v.v Cũng nh với Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lợng
giáo dục trờng đại học của Bộ GD&ĐT, một yêu cầu kiểm định bắt buộc cho các
trờng đại học, tiêu chuẩn số 4 với 7 tiêu chí đề cập đến các hoạt động đo tạo (hình
thức đo tạo, lớp học, quy trình kiểm tra, đánh giá ngời học, quản lý kết quả học tập
của ngời học, đánh giá phơng pháp giảng dạy, v.v ). Từ đó, việc xem xét v nhìn
nhận lại tính hiệu quả trong tất cả các công tác ny l hết sức cần thiết. Chính vì vậy
1
việc thu thập ý kiến của các đối tợng liên quan, đặc biệt l sự hi lòng của ngời học
v ngời dạy về công tác tổ chức đo tạo sẽ rất hữu ích cho công tác tự đánh giá v cải
thiện chất lợng của trờng về mọi mặt.
L thnh viên của Đại học Quốc Gia Tp.HCM, trờng Đại học Quốc tế
(ĐHQT) l trờng công lập đầu tiên đo tạo các chơng trình hon ton bằng tiếng Anh
ở Việt Nam. Tuy nhiên trờng ĐHQT còn rất non trẻ, vừa mới thnh lập vo năm 2003
v bắt đầu tuyển sinh từ năm 2004 với một số chơng trình đo tạo trong lĩnh vực quản
lý, kỹ thuật, công nghệ. Với các chơng trình đo tạo mới mở ny, công tác tổ chức đo
tạo đã đạt hiệu quả ở một mức độ nhất định. Nhng thực tế trong thời gian qua trao đổi
trực tiếp với sinh viên, giảng viên, cũng nh qua ý kiến phản hồi của sinh viên trong
phiếu đánh giá cuối môn học về công tác tổ chức đo tạo thì họ cha thật sự hi lòng về
công tác ny tại trờng. Trong khi đó, với quan điểm lấy ngời học lm trung tâm v sự
cạnh tranh về chất lợng giữa các trờng ngy cng cao. Điều đó khiến cho việc nâng
cao chất lợng công tác tổ chức đo tạo cần đợc quan tâm hơn.
Với những lý do trên, nhằm góp phần nâng cao chất lợng công tác tổ chức đo
tạo của trờng Đại học Quốc tế, ĐHQG - HCM, việc thực hiện đề ti: Sự hi lòng của
hi lòng về công tác tổ chức đo tạo của khoa v
của trờng hay không thì câu hỏi đó
cha có câu trả lời.
Đề ti tập trung khảo sát mức độ hi lòng của sinh viên v giảng viên khoa Quản
trị kinh doanh v khoa Công nghệ thông tin từ tháng 03/2012 04/2012 về các hoạt
động liên quan đến công tác tổ chức đo tạo tại trờng gồm:
STT Nội dung khảo sát Hoạt động cấp trờng Hoạt động cấp khoa
1 Công tác tuyển sinh X
2 Tổ chức lớp học X
3 Thực hiện giảng dạy X
4 Tổ chức kiểm tra, thi X
5 Tổ chức quản lý sinh viên X
6 Hỗ trợ sinh viên X X 3
4. Phơng pháp nghiên cứu
4.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, khoa Công nghệ thông tin hi lòng ở
mức độ no đối với công tác tổ chức đo tạo tại trờng đại học Quốc tế, ĐHQG -
HCM?
- Câu hỏi 2: Giảng viên khoa Quản trị kinh doanh, khoa Công nghệ thông tin hi lòng ở
mức độ no đối với công tác tổ chức đo tạo tại trờng đại học Quốc tế, ĐHQG -
HCM?
4.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, khoa Công nghệ thông tin cha hi
lòng ở mức độ cao đối với công tác tổ chức đo tạo tại trờng đại học Quốc tế, ĐHQG -
dịch vụ đo tạo. Các lý thuyết ny mô tả các mô hình về đo lờng mức độ đáp ứng của
dịch vụ với sự mong đợi của khách hng. Các mô hình đo lờng m tác giả quan tâm đó
l:
- Mô hình SERVQUAL đo lờng chất lợng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi
chính các khách hng sử dụng dịch vụ. Parasuraman & ctg (1985) cho rằng, bất
kỳ dịch vụ no, chất lợng dịch vụ cảm nhận bởi khách hng có thể mô hình
thnh 10 thnh phần, đó l: (1) Phơng tiện hữu hình; (2) Tin cậy; (3) Đáp ứng;
(4) Năng lực phục vụ; (5) Tiếp cận; (6) Ân cần; (7) Thông tin; (8) Tín nhiệm;
(9) An ton; (10) Thấu hiểu.
- Mô hình SERVPERF (Cronin and Taylor, 1992) đợc phát triển dựa trên nền
tảng của mô hình SERVQUAL nhng đo lờng chất lợng dịch vụ trên cơ sở
đánh giá chất lợng dịch vụ thực hiện đợc (performance-based) chứ không
phải l khoảng cách giữa chất lợng kỳ vọng (expectation) v chất lợng cảm
nhận (perception).
Các mô hình ny l các công trình nghiên cứu đầy ý nghĩa của các nh nghiên cứu
trên thế giới. Trong đó tác giả quan tâm đến mô hình SERVEPF (xem hình 1) vì mô
hình ny khá phù hợp để có thể đo lờng đầy đủ các khía cạnh cần đánh giá. 5
2 Chính thức
Định lợng
Khảo sát ý kiến của 588
sinh viên v 33 giảng viên
Định tính Phỏng vấn 12 sinh viên v
5 giảng viên
1.1.1 Nghiên cứu thử nghiệm
Bảng hỏi sau khi thiết kế, đợc tiến hnh khảo sát thử với 50 sinh viên (khoảng
10% của mẫu khảo sát). Phiếu khảo sát đợc phát ngẫu nhiên cho 50 sinh viên thuộc
hai khoa Công nghệ thông tin (CNTT) v Quản trị kinh doanh (QTKD). Việc thử
nghiệm ny nhằm mục đích kiểm tra độ giá trị v độ tin cậy của bảng hỏi. Phần mềm
SPSS 11.5 đợc sử dụng để tính độ tin cậy của phiếu khảo sát v xác định độ phù hợp
giữa các câu hỏi trong cùng cấu trúc thông qua tính hệ số Cronbach Alpha. Sau đó phần
mềm Quest đợc dùng để khẳng định lại sự phù hợp giữa các câu hỏi trong cấu trúc của
ton phiếu; sự phù hợp của các câu hỏi trong từng cấu trúc.
Từ kết quả thu đợc sau bớc thử nghiệm, ngời nghiên cứu đã điều chỉnh một số
câu hỏi trong bảng hỏi cho phù hợp với điều kiện thực tế.
Căn cứ trên nội dung bảng hỏi thiết kế dnh cho sinh viên v ý kiến góp ý từ giảng
viên, bảng hỏi dnh cho giảng viên đợc thiết kế với 7 cấu trúc (Phiếu khảo sát giảng
viên, phụ lục 1).
7
1.1.2 Nghiên cứu chính thức
1.1.2.1 Nghiên cứu định lợng
Tổng thể trong nghiên cứu ny l ton bộ sinh viên từ năm nhất đến năm thứ 4
khoa Quản trị Kinh doanh (1141 sinh viên) v Khoa Công nghệ thông tin (358 sinh
viên) v giảng viên cơ hữu thuộc 02 khoa trên (38 giảng viên) tại trờng Đại học Quốc
tế. Đây l những đối tợng cung cấp thông tin hữu ích cho đề ti. Với số lợng tổng thể
khoa Công nghệ thông tin thông qua các câu hỏi nằm trong phần phụ của phiếu khảo
sát chính thức. Nội dung các câu hỏi đó l:
1. Đối với công tác tuyển sinh, bạn có ý kiến đóng góp gì nhằm cải thiện công
việc ny?
2. Đối với hoạt động tổ chức lớp học, bạn có ý kiến đóng góp gì nhằm cải thiện
công việc ny?
3. Đối với hoạt động tổ chức kiểm tra, thi, bạn có ý kiến đóng góp gì nhằm cải
thiện công việc ny?
4. Đối với hoạt động tổ chức giảng dạy, bạn có ý kiến đóng góp gì nhằm cải
thiện công việc ny?
5. Đối với hoạt động quản lý sinh viên, bạn có ý kiến đóng góp gì nhằm cải
thiện công việc ny?
6. Đối với hoạt động quản lý sinh viên, bạn có ý kiến đóng góp gì nhằm cải
thiện công việc ny?
7. Theo bạn, nh trờng cần u tiên cải tiến những gì nhằm nâng cao chất lợng
đo tạo?
Tiến hnh nghiên cứu định tính bằng cách chọn bất kỳ 12 sinh viên các khóa
2008, 2009, 2010, 2011 (mỗi khóa chọn 3 sinh viên) thuộc các chuyên ngnh khác
nhau trong khoa Quản trị Kinh doanh v Khoa Công nghệ thông tin để phỏng vấn.
Ngoi ra nghiên cứu còn có 5 cuộc phỏng vấn với giảng viên thuộc hai khoa trên.
1.2 Thiết kế công cụ khảo sát (bảng hỏi)
1.2.1 Thang đo
Thang Likert 5 điểm thờng đợc dùng trong nghiên cứu ny (xem bảng 2.3):
Bảng 2.3 Mức độ v ý nghĩa của thang đo
Mức độ 1 2 3 4 5
ý nghĩa
Hon ton
không hi lòng
Hình 2.1 Cấu trúc thứ bậc các tiêu chí sự hi lòng của sinh viên
Sự hi lòng tổng thể của sinh viên
Đo tạo
Hữu hình
Hỗ trợ hnh
Hình ảnh của Khoa
Chơng trình đo tạo
Khóa học đa dạng
Giờ dạy
Giáo trình
Sự xen phủ của giáo
trình
Định hớng nghề
Kiến thức giảng viên
Phơng pháp giảng
dạy
Kỹ năng truyền đạt
của giảng viên
10
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Quang Sơn (2010), các nội dung quản lý đo tạo ở
trờng đại học sẽ bao gồm một phổ rộng các vấn đề liên quan chặt chẽ với nhau, đan
xen vo nhau v tác động qua lại, chi phối lẫn nhau. Đó l các nội dung sau:
1) Quản lý mục tiêu đo tạo;
2) Quản lý nội dung v chơng trình đo tạo;
3) Quản lý hoạt động dạy của giảng viên;
4) Quản lý hoạt động học của sinh viên;
5) Quản lý cơ sở vật chất, ti chính phục vụ dạy học;
6) Quản lý môi trờng đo tạo;
7) Quản lý các hoạt động phục vụ đo tạo v đảm bảo chất lợng đo tạo.
Dựa vo cấu trúc thứ bậc các tiêu chí sự hi lòng ny kết hợp với Hớng dẫn sử
dụng các tiêu chí đánh giá bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lợng chơng trình đo tạo
theo Mạng lới trờng đại học Đông Nam á (AUN), v căn cứ trên tình hình thực tế của
trờng. Halsted (1999, pg. 14) qua nghiên cứu của mình đã xác định rằng sự hi lòng
cần phải đợc đo lờng theo các chuẩn so sánh phù hợp với từng tình huống cụ thể,
tác giả đa ra bảng khảo sát sự hi lòng của sinh viên về công tác tổ chức đo tạo của
trờng ĐHQT, ĐHQG-HCM gồm 6 cấu trúc chính nh bảng 2.4:
Bảng 2.4 Các hoạt động trong công tác tổ chức đ
o tạo của trờng ĐHQT
QUY
MÔ
CÔNG VIệC
CÔNG
VIệC
LIÊN
QUAN
ĐếN
GV
CÔNG
- Tổ chức đăng ký môn học
- Xếp thời khóa biểu
- SV đánh giá môn học
3. Tổ chức kiểm tra, thi
XX
- Điều kiện thi, kiểm tra
11
- Tổ chức thi, kiểm tra
- Quản lý điểm số
- Chuẩn bị cơ sở vật chất cho kỳ thi (phòng
thi, giấy thi)
- Công bố kết quả thi
CấP KHOA
4. Tổ chức thực hiện
việc giảng dạy
XX
- Phân công cán bộ giảng dạy
- Điều chỉnh lịch học
- Thực hiện lịch giảng dạy
5. Hoạt độn
g
q
uản l
ý
sinh viên
XX
g
đội n
g
ũ trợ
g
iản
g
- Các hoạt động hỗ trợ học thuật
1.2.3 Đánh giá thang đo
1.2.3.1 Đánh giá thang đo ở bớc thử nghiệm
Sau khi phát thử nghiệm 50 phiếu khảo sát, phần mềm SPSS 11.5 đợc sử dụng để
tính độ tin cậy của phiếu khảo sát v xác định độ phù hợp giữa các câu hỏi trong cùng
cấu trúc thông qua tính hệ số Cronbach Alpha (xem bảng 2.5).
Bảng 2.5 Hệ số Cronbach Alpha trong nghiên cứu thử nghiệm
STT Cấu trúc Hệ số Cronbach
Alpha
Số lợng
câu hỏi
1 Công tác tuyển sinh 0.6730 5
2 Tổ chức lớp học 0.7207 6
3 Tổ chức giảng dạy 0.6160 5
4 Tổ chức kiểm tra, thi 0.6289 10
12
5 Quản lý sinh viên 0.6368 7
6 Hỗ trợ sinh viên 0.6209 7
Nhiều nh nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì
thang đo lờng l tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 l sử dụng đợc. Theo Nunnally (1978);
25 item 25 . | .*
26 item 26 . * | .
27 item 27 . * | .
28 item 28 . * | .
29 item 29 . | * .
30 item 30 . | * .
31 item 31 . * | .
32 item 32 . |* .
33 item 33 . * | .
34 item 34 * . | .
35 item 35 . * | .
36 item 36 . * | .
37 item 37 . | * .
38 item 38 . | . *
39 item 39 . * | .
40 item 40 . * .
41 item 41 * . | .
42 item 42 . * | .
43 item 43 . * | .
44 item 44 . | * .
45 item 45 . * | .
46 item 46 . * | .
47 item 47 . * | .
===========================================================================================================
Hình 2.2 Độ phù hợp cấu trúc v nội dung của 40 yếu tố hỏi trong phiếu khảo sát
13
Qua kết quả trên, các câu hỏi 25, 34, 38, 41 cần đợc điều chỉnh. Để xác định lại
một lần nữa các câu hỏi thích hợp sử dụng trong bảng hỏi, việc phân tích các câu trong
từng cấu trúc đợc trình by ở phần phụ lục 2 của luận văn.
Bảng 2.6 Hệ số Cronbach Alpha trong nghiên cứu chính thức
STT Cấu trúc Hệ số Cronbach
Alpha
Số lợng
câu hỏi
1 Công tác tuyển sinh 0.7731 5
2 Tổ chức lớp học 0.7207 6
3 Tổ chức giảng dạy 0.6860 5
4 Tổ chức kiểm tra, thi 0.7289 10
5 Quản lý sinh viên 0.7452 7
6 Hỗ trợ sinh viên 0.6309 7
Phân tích nhân tố khám phá (EFA exploratory factor analysis)
Theo Hair & ctg (1998, 111), Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân
tố) l chỉ tiêu để đảm bảo ý nghĩa thiết thực của EFA:
Factor loading > 0.3 đợc xem l đạt mức tối thiểu;
Factor loading > 0.4 đợc xem l quan trọng;
Factor loading > 0.5 đợc xem l có ý nghĩa thực tiễn.
Phơng pháp trích yếu tố Principal Component Analysis với phép quay Varimax
v điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue l 1 đợc sử dụng cho phân tích nhân
tố với 40 biến quan sát.
Kết quả kiểm định Bartlett's (Phụ lục 3) cho thấy giữa các biến trong tổng thể có
mối tơng quan với nhau (Sig. = 0.000) v hệ số KMO = 0.705 chứng tỏ sự thích hợp
của EFA
Giá trị Eigenvalue = 1.003, 40 biến quan sát đợc nhóm lại thnh 13 nhân tố.
Tổng phơng sai trích l 53.732 cho biết 13 nhân tố ny giải thích đợc 53.732% biến
thiên của các biến quan sát.
Ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 1 ta thấy các trọng số nhân tố
đều đạt mức tối thiểu, đa số các nhân tố có ý nghĩa thiết thực v đợc chia ra thnh 13
nhân tố theo bảng 2.7:
.666
CAU12
.662
CAU13
.604
CAU15
.582
CAU16
.575
CAU34
.704
CAU35
.612
CAU36
.504
CAU38
.472
CAU40
.709
CAU37
.627
CAU39
.597
CAU24
.661
CAU23
.630
CAU22
.421
CAU6
Thông qua phân tích v nhận xét các kết quả thu đợc sau quá trình khảo sát, ta
có thể tóm tắt lại các kết quả nghiên cứu nh sau:
Kết quả phân tích cho thấy sinh viên khoa QTKD v CNTT có sự hi lòng cao về
công tác tổ chức đo tạo tại trờng ĐHQT, ĐHQG HCM (xem bảng 3.2).
Bảng 3.2 Sự hi lòng của sinh viên đối với các hoạt động
trong công tác tổ chức đo tạo
STT Hoạt động Trung bình ý nghĩa
1 Tuyển sinh 3.74 Cao
2 Tổ chức lớp học 3.51 Cao
3 Tổ chức giảng dạy 3.73 Cao
4 Kiểm tra, đánh giá 3.70 Cao
5 Quản lý sinh viên 3.60 Cao
6 Hỗ trợ sinh viên 3.61 Cao
Kết quả phân tích cho thấy giảng viên khoa QTKD v khoa CNTT có sự hi
lòng cao đối với công tác tổ chức đo tạo tại trờng ĐHQT, ĐHQG HCM (xem
bảng 3.3).
Bảng 3.3 Sự hi lòng của giảng viên đối với các hoạt động
trong công tác tổ chức đo tạo
STT Hoạt động Trung bình ý nghĩa
1 Tuyển sinh 3.91 Cao
2 Tổ chức lớp học 3.70 Cao
3 Tổ chức giảng dạy 4.00 Cao
4 Kiểm tra, đánh giá 3.90 Cao
5 Quản lý sinh viên 3.51 Cao
6 Hỗ trợ sinh viên 3.76 Cao
7 Hỗ trợ giảng dạy 3.65 Cao
17
Hoạt động tổ chức lớp học mặc dù đợc SV v GV nhận định ở mức hi lòng
18
Ngoi ra, khía cạnh cung cấp ti liệu tham khảo cho sinh viên trong hoạt động
hỗ trợ giảng dạy cũng đợc GV v SV rất quan tâm. Bên cạnh việc sử dụng hệ thống
Blackboard để cung cấp nội dung liên quan đến bi giảng, thống nhất với hình thức
cung cấp thêm thông tin cũng nh ti liệu tham khảo qua th điện tử cá nhân, GV v
SV cùng đề xuất trợ giảng hỗ trợ lập địa chỉ nhóm th điện tử cho lớp ngay từ đầu khóa
học. Khi đó, việc thông tin từ GV đến SV sẽ thuận lợi hơn v đảm bảo tất cả các thnh
viên trong lớp đều nhận đợc thông tin nh nhau v đồng thời. Hình thức ny có thể đã
đợc một số GV áp dụng hiệu quả, tuy nhiên tùy theo mức độ sáng tạo v mối quan
tâm của SV ở mỗi lớp m GV v SV có thể cùng thảo luận để thực hiện sao cho tốt
nhất.