ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TRẦN THỊ THU HIỀN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN KIẾN THỨC BỘ MÔN
SINH HỌC 10 CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG THỦ ĐỨC NĂM HỌC 2010 – 2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Kim Dung
Hà Nội- Năm 2013
1
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH SÁCH CÁC BẢNG 5
DANH SÁCH CÁC HÌNH 6
MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Mục tiêu nghiên cứu 9
3. Khách thể khảo sát và đối tượng nghiên cứu 10
4. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, khung lý thuyết của đề tài 10
5. Phương pháp nghiên cứu 10
6. Phạm vi nghiên cứu 11
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
2.2.1. Đặc điểm trường THPT Thủ Đức 38
2.2.2. Đặc điểm HS khối 10 năm học 2010 - 2011 38
2.3. Phương pháp nghiên cứu 39
2.3.1. Phương pháp hồi cứu tài liệu 39
2.3.2. Phương pháp phỏng vấn 40
2.3.3. Phương pháp trắc nghiệm 40
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích 41
Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHUẨN 42
3.1. Thực trạng triển khai thực hiện Chuẩn 42
3.2. Thực trạng vận dụng Chuẩn trong dạy và học 43
Chương 4: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN KIẾN THỨC BỘ MÔN SINH
HỌC 10 CỦA HỌC SINH 46
3
4.1. Đặc điểm của QTDH và kiểm tra, đánh giá bộ môn Sinh học 10 tại trường
THPT Thủ Đức 46
4.1.1. Quá trình dạy học 46
4.1.2. Quá trình kiểm tra, đánh giá 46
4.2. Đánh giá đề kiểm tra HK II môn Sinh học 10 năm học 2010 – 2011 47
4.2.1. Mục đích của đề kiểm tra học kỳ II 47
4.2.2. Cấu trúc của đề kiểm tra HK II 48
4.2.3. Nội dung và ma trận/bảng trọng số của đề kiểm tra 49
4.2.4. Đánh giá mức độ của từng câu hỏi so với yêu cầu của Chuẩn kiến thức 50
4.3. Đánh giá đề kiểm tra và mức độ đạt Chuẩn kiến thức bộ môn Sinh học 10 của
HS trường THPT Thủ Đức năm học 2010-2011 dựa trên kết quả phân tích điểm
kiểm tra HK II. 53
4.3.1 Phân tích điểm số bài kiểm tra HK II và sự tương quan giữa điểm số bài kiểm
tra HK II với điểm trung bình môn cả năm 53
4.3.2. Tương quan năng lực của HS và độ khó của các câu hỏi, bài kiểm tra 56
4.3.3. Tương quan năng lực của HS với độ khó của câu hỏi ở các mức độ tư duy
khác nhau 58
3. Khách thể khảo sát và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể khảo sát: HS, GV, gồm có:
HS: 561 HS khối 10 năm học 2010 – 2011.
GV: 04 GV bộ môn Sinh học của trường THPT Thủ Đức.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Mức độ đạt chuẩn kiến thức bộ môn Sinh học 10 của HS năm
học 2010-2011.
4. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, khung lý thuyết của đề tài
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
4.1.1. Câu hỏi tổng quát: HS khối 10 trường THPT Thủ Đức năm học 2010 – 2011 đạt
Chuẩn kiến thức bộ môn Sinh học ở mức độ nào?
4.1.2. Câu hỏi cụ thể
Chuẩn kiến thức kỹ năng bộ môn Sinh học 10 được vận dụng như thế nào trong
giảng dạy, học tập ở trường THPT Thủ Đức?
So với mức độ và các yêu cầu trong chuẩn kiến thức thì mức độ và các yêu cầu trong
đề kiểm tra/kiểm tra học kỳ II bộ môn Sinh học 10 ở trường THPT Thủ Đức như thế nào?
Kết quả điểm số bài kiểm tra cho thấy mức độ đạt Chuẩn kiến thức bộ môn Sinh học 10 của
HS trường THPT Thủ Đức như thế nào?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Chuẩn môn Sinh học 10 chưa được GV, HS và vận dụng thường xuyên
trong giảng dạy và học tập.
2
Giả thuyết 2: Mức độ và yêu cầu của đề kiểm tra/kiểm tra ở mức cao hơn so với mức
độ yêu cầu của chuẩn kiến thức và đa số HS khối 10 trường THPT Thủ Đức đạt chuẩn kiến
thức ở mức tối thiểu.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung
Chủ yếu tập trung về mặt kiến thức, không đánh giá mức độ đạt chuẩn về mặt kỹ
năng và thái độ của HS.
Do điều kiện thực tế không thể tổ chức một kỳ thi riêng để đánh giá mức độ đạt
Hình 1.1. Khung lý thuyết đánh giá mức độ đạt Chuẩn kiến thức bộ môn Sinh học 10
Để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức bộ môn Sinh học 10, đề tài tiến hành phân
tích các câu hỏi của đề kiểm tra học kỳ II về nội dung kiến thức và các mức độ yêu cầu về
năng lực nhận thức so sánh với các yêu cầu tương ứng được quy định trong chuẩn kiến thức.
Thông qua kết quả điểm số của bài kiểm tra kết luận về mức độ đạt chuẩn kiến thức của HS.
Thực trạng vận dụng chuẩn kiến thức được rút ra từ kết quả phân tích, phỏng vấn sâu
các GV bộ môn Sinh học tại nhà trường, tổng hợp thông tin từ các nguồn tài nguyên khác
nhau.
1.3. Cơ sở lý thuyết
1.3.1. Kết quả học tập bộ môn Sinh học 10 về mặt kiến thức
KQHT môn Sinh học 10 về mặt kiến thức là sự phát triển về năng lực nhận thức với
các cấp độ khác nhau mà HS có được thông qua quá trình lĩnh hội kiến thức của chương
trình Sinh học 10. Nội dung kiến thức của chương trình Sinh học 10 gồm Giới thiệu chung
về thế giới sống, Sinh học tế bào, Sinh học vi sinh vật.
1.3.2. Các mức độ của năng lực nhận thức
Theo hệ thống phân loại Bloom cũ với 6 mức độ là Biết – Hiểu – Áp dụng – Phân tích –
Tổng hợp – Đánh giá.
1.3.3. Chuẩn kiến thức chương trình Sinh học 10
Chuẩn của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ
năng của môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài,
chủ đề, chủ điểm, mô đun). Mỗi yêu cầu về kiến thức, kỹ năng có thể được chi tiết hoá hơn
cụ thể, tường minh hơn; được minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung và
mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.
BÀI KIỂM TRA
CÁC CÂU HỎI
ĐIỂM
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
MỨC ĐỘ YÊU CẦU
Chuẩn môn Sinh học 10 và hướng dẫn thực hiện Chuẩn môn Sinh học 10 cũng được
biên soạn theo tinh thần trên với các nội dung kiến thức, các mức độ nhận thức khác nhau
và có tính đến đặc điểm của địa phương.
1.3.4. Phương pháp kiểm tra, đánh giá KQHT môn Sinh học 10
Phương pháp kiểm tra, đánh giá KQHT bộ môn Sinh học 10 tại trường Thủ Đức năm
học 2010-2011 thực hiện dựa trên hướng dẫn của Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT và
Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về quy chế đánh giá, xếp loại HS và
theo yêu cầu của Ban giám hiệu nhà trường.
Hình thức đánh giá là đánh giá bằng điểm số theo thang điểm từ 0 đến 10. Tính điểm
trung bình cho cả năm học và xếp thành 5 loại Giỏi – Khá - Trung bình - Yếu -Kém. Hình thức
kiểm tra bao gồm kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết và kiểm tra thực hành.
Các loại bài kiểm tra gồm kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm kiểm tra miệng, kiểm
tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết. Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm kiểm tra
viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk).
Hệ số điểm kiểm tra gồm có 03 loại. Trong đó, hệ số 1 là KTtx; hệ số 2 là điểm
KTđk; hệ số 3 là điểm KThk.
Về số lần kiểm tra và cách cho điểm được quy định cụ thể là KTđk 1 lần/học kỳ,
kiểm tra thường xuyên 2 lần/học kỳ. Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận cho điểm
số nguyên, điểm KTđk được lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số.
Điểm trung bình môn của học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài
KTtx, KTđk và KThk với các hệ số quy định. Điểm trung bình môn của cả năm (ĐTBmcn)
là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2.
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Quy trình nghiên cứu
Đề tài là một nghiên cứu định lượng về KQHT, dựa trên kết quả điểm số bài kiểm tra
để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức bộ môn Sinh học 10 của HS.
Đề tài tiến hành tìm hiểu về đặc điểm của quá trình dạy học kiểm tra đánh giá
KQHT cũng như thực trạng vận dụng Chuẩn của bộ môn Sinh học 10 tại trường Thủ Đức
thông qua việc phỏng vấn các GV bộ môn Sinh và một số HS khá giỏi.
2.3.2. Phương pháp phỏng vấn
Đề tài tiến hành phỏng vấn sâu với các GV bộ môn Sinh học, một số HS khá giỏi bộ
môn về thực trạng vận dụng Chuẩn và về quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá của bộ môn
Sinh học 10 hiện nay tại nhà trường.
2.3.3. Phương pháp trắc nghiệm
Đề tài tiến hành phân tích đề kiểm tra và điểm số của HS đạt được. Nội dung phân
tích đề kiểm tra bao gồm phân tích cấu trúc đề kiểm tra, nội dung và ma trận đề kiểm tra,
đánh giá mức độ của từng câu hỏi so với yêu cầu của chuẩn kiến thức, nhận xét chung về
mức độ của đề kiểm tra so với yêu cầu của chuẩn kiến thức. Thông qua điểm số của bài
kiểm tra, tiến hành đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức môn sinh học 10 của HS tại trường
THPT Thủ Đức.
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích
Đề tài tiến hành phân tích số liệu điểm số bài kiểm tra dựa trên cơ sở của lý thuyết
ứng đáp câu hỏi – mô hình Rasch, phần mềm Quest và phần mềm SPSS.
Tìm hiểu tương quan giữa điểm bài kiểm tra và điểm trung bình môn cả năm nhằm
kiểm tra độ tin cậy. Thực hiện thống kê mô tả điểm số bài kiểm tra theo các nhóm điểm
khác nhau. Tìm hiểu về tương quan năng lực của HS so với độ khó của các câu hỏi và từng
nhóm câu hỏi theo các mức độ nhận thức từ biết-hiểu-vận dụng.
Đề tài thực hiện phân tích sâu kết quả điểm số từng câu hỏi và theo nhóm câu hỏi
nhằm đánh giá chất lượng câu hỏi. Đề tài cũng thực hiện phân tích kết quả điểm số bài thi
theo hai GV khác nhau về thâm niên nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của GV đến KQHT của HS.
6
Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHUẨN
3.1. Thực trạng triển khai thực hiện Chuẩn
Bộ GD&ĐT đã tổ chức tập huấn theo từng khu vực cụ thể cho đối tượng là GV cốt
cán của các tỉnh, thành. Sau khi dự các lớp tập huấn do Bộ tổ chức, Sở GD&ĐT các tỉnh,
thành tiếp tục tổ chức các buổi tập huấn để những GV cốt cán phổ biến lại cho Tổ trưởng
chuyên môn của các trường còn lại. Cuối cùng, Tổ trưởng chuyên môn sẽ truyền đạt lại nội
4.1.1. Quá trình dạy học
Phân phối chương trình Sinh học 10 theo quy định của nhà trường là đối với ban
khoa học tự nhiên HK I mỗi tuần 2 tiết/lớp, HK II mỗi tuần 1 tiết/lớp; đối với ban cơ bản
mỗi tuần 1 tiết/lớp cho cả 02 học kỳ. Hình thức lên lớp của GV chủ yếu là dạy theo từng bài
bám sát SGK, mỗi bài tương ứng một tiết (với thời gian là 45 phút), bao gồm 5 bước lên lớp
cơ bản là kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới, giảng bài mới, củng cố và vận dụng.
4.1.2. Quá trình kiểm tra, đánh giá
Việc đánh giá KQHT của HS bằng điểm số được thực hiện theo đúng quy định với
các hình thức kiểm tra/thi vấn đáp hoặc viết.
Kỳ kiểm tra học kỳ II được tiến hành theo hình thức tập trung. Đề kiểm tra là do hội
đồng chuyên môn của trường lựa chọn từ các đề do GV trực tiếp tham gia giảng dạy sinh
học 10 biên soạn nên tương đối đảm bảo tính khách quan. Bài kiểm tra học kỳ II được thiết
kế dạng tự luận với các câu hỏi nhỏ có ưu điểm là đánh giá được mức độ tư duy của HS
nhưng hạn chế là không kiểm tra được một diện rộng kiến thức. Tuy nhiên, cách thức chấm
điểm bài thi học kỳ là phân chia theo lớp và giao về cho GV phụ trách giảng dạy tiến hành
chấm điểm. Cách làm này có ưu điểm là GV trực tiếp giảng dạy sẽ đánh giá chính xác năng
lực của HS, nhưng lại có hạn chế lớn là dễ bị yếu tố chủ quan chi phối như sự lo lắng về
thành tích khiến GV chấm có thể nâng điểm cho HS của mình. Do đó, khi phân tích đề kiểm
tra và điểm số cần lưu ý những yếu tố chủ quan, những sai số có thể ảnh hưởng đến kết quả
đánh giá.
4.2. Đánh giá đề kiểm tra HK II môn Sinh học 10 năm học 2010 – 2011
4.2.1. Mục đích của đề kiểm tra học kỳ II
Mục đích của đề kiểm tra học kỳ II, là đánh giá KQHT của HS sau một học kỳ học
tập. Tiêu chí đánh giá bao gồm nội dung kiến thức và năng lực nhận thức của HS. Mục đích
của các GV kiểm tra khả năng nhớ, hiểu kiến thức đã học, khả năng vận dụng không đánh
giá năng lực nhận thức ở các cấp độ khác nhau cao hơn.
Mục đích cũng như yêu cầu của chuẩn kiến thức ở mức tối thiểu phải đảm bảo chỉ ở
mức độ nhớ, hiểu và vận dụng ở cấp độ thấp. Do vậy, thực tế việc kiểm tra, đánh giá như
hiện nay có thể đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của chuẩn kiến thức.
HS không biết trước mục đích cũng như các tiêu chí đánh giá. Như vậy, quá trình
2
Ảnh hưởng của chất hóa học- yếu tố vật lý đến sinh
trưởng của VSV
1
1
2
Cấu trúc của virut
1
1
2
Sự nhân lên của virut
1
1
2
Bệnh truyền nhiễm-Miễn dịch
1
1
2
TỔNG
5
3
2
10
Nội dung của đề kiểm tra tập trung vào phần cuối của chương trình học kỳ II. Như
vậy, nội dung được lựa chọn không phải là những nội dung trọng tâm tiêu biểu cho cả
chương trình mà là những nội dung, bài được giảng dạy trong khoảng thời gian gần kỳ thi.
9
Nội dung
Biết
Hiểu
Vận dụng
Tổng
tục và không liên tục
Ảnh
hưởng của
chất hóa
học- yếu tố
vật lý đến
sinh
trưởng của
VSV
1 - Câu 3: Nhiệt độ ảnh
hưởng như thế nào đến
sinh trưởng của VSV?
1 - Câu 8A: Vì sao
khi bị thương
chúng ta thường
dùng cồn để rửa
vết thương?
- Câu 8B: Vì sao
có thể giữ thức ăn
tương đối lâu trong
tủ lạnh?
chủ xác định?
2
Chuẩn
Nêu được tóm tắt chu kỳ nhân lên của virut trong tế bào chủ.
Bệnh
truyền
nhiễm-
Miễn dịch
1 - Câu 7: Bệnh truyền
nhiễm là các bệnh có
đặc điểm như thế nào?
1 - Câu 10A:
Theo em có nên
cách ly với người
nhiễm HIV không?
Vì sao?
- Câu 10B:Vì sao
người nhiễm HIV
giai đoạn cuối có
rất nhiều biểu hiện
của các bệnh thông
thường như tiêu
chảy, sụt cân, sốt,
viêm da, ?
2
10
Hình 4.1: Đồ thị phân bố điểm số bài kiểm tra học kỳ II môn Sinh học 10
Bảng 4.3. Điểm số bài kiểm tra HK II theo nhóm và tỉ lệ mỗi nhóm như sau:
STT
Điểm thi
Tỉ lệ %
1
0.0 -3.4
1.6
2
3.5-4.9
6.6
3
5.0-6.4
20.0
4
6.5-7.9
30.7
5
8.0-10.0
41.2
11
Như vậy, điểm số bài kiểm tra học kỳ II môn Sinh học 10 năm học 2010 – 2011 của
trường THPT Thủ Đức ở mức khá cao (khoảng 91,8% HS có điểm > 5.0).
So với thang điểm 10 thì mức điểm 5 là trung bình, đây là kết quả có thể chấp nhận
được. Như vậy có 91,8% HS có điểm số bài kiểm tra đạt yêu cầu của đề kiểm tra và của
chuẩn kiến thức.
b) Tương quan giữa điểm số bài kiểm tra học kỳ II môn Sinh học 10 và ĐTBmcn
1
Sig. (2-tailed)
.000
**. Độ tương quan có ý nghĩa khi < 0,01
Hệ số tương quan là 0.814 cho thấy giữa điểm số bài kiểm tra học kỳ II và ĐTBmcn
có mối liên hệ thuận khá chặt chẽ với nhau.
Sig là 0,000 < 0,01 cho thấy với xác suất giả thuyết sai là 1% thì giả thuyết hệ số
tương quan của tổng thể bằng 0 bị bác bỏ. Như vậy, điểm số bài kiểm tra học kỳ II có tương
quan thuận với điểm trung bình môn cuối năm. Theo phương pháp đánh giá hiện nay thì
KQHT của HS được đo bằng điểm trung bình môn cuối năm. Từ đó có thể nói điểm số bài
kiểm tra học kỳ II có độ tin cậy cao trong việc phản ánh KQHT của HS.
12
4.3.2. Tương quan năng lực của HS và độ khó của các câu hỏi, bài kiểm tra
Kết quả phân tích bằng phần mềm Quest cho thấy tương quan năng lực của HS và
độ khó của các câu hỏi trong bài kiểm tra học kỳ II môn Sinh học 10 như sau:
3.0 |
|
|
|
|
|
|
XXXXX |
|
X | 3.1 8.1
| 1.3 5.1
| 4.1
X | 10.1
|
-1.0 | 1.2
|
|
|
|
| 1.1
|
|
|
|
|
-2.0 |
Một X tương ứng với 3 sinh viên
Hình 4.3. Tương quan năng lực của HS và độ khó của các câu hỏi bài kiểm tra học kỳ II
môn Sinh học 10
Kết quả phân tích cho thấy đề kiểm tra dễ hơn so với trình độ HS. Đề kiểm tra thiếu
những câu khó cần bổ sung để đánh giá được những thí sinh có năng lực cao.
Năng lực cao
Rất khó
Năng lực thấp
Rất dễ
13
|
.0 XXXXXXXXXXX |
|
XXXXX | 1.4 3.2
|
XXXXXXXXX | 4.2 7.1
|
XXXXX | 6.1
|
XX | 1.3
|
X | 3.1
|
| 4.1
|
-1.0 | 1.2
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1
|
|
|
|
|
-2.0 |
|
XXXXXXXXXXXXXXX | 9.4
| 2.4
|
| 5.4
XXXXXXXXXXXX |
|
|
|
XXXXXXXXXXXXXX |
| 9.3
XXXXXXXXXXXX |
.0 | 2.3
XXXXXXXXX |
| 5.3 9.2
|
XXXXX | 2.2
|
XXXXX | 5.2
| 9.1
| 2.1
XXXXX |
| 5.1
|
XXX |
|
-1.0 |
|
|
|
| 8.4
|
1.0 |
|
|
XXXXXXXXXXXXXXXXXX | 10.4
|
|
|
| 8.3
|
XXXXXXXXXXXXX |
|
|
| 10.3
.0 XXXXXXXXX |
| 8.2
|
|
|
XXX |
| 10.2
|
|
|
XXX |
|
| 8.1
|
-1.0 |
4.3.4. Phân tích thống kê kết quả bài kiểm tra HK II của HS đối với từng câu hỏi,
nhóm câu hỏi và mức độ phù hợp của các câu hỏi
a) Mức độ phù hợp của các câu hỏi: Dựa vào mô hình Rasch và xử lý kết quả bài
thi bằng phần mềm Quest, cho kết quả về mức độ phù hợp của các câu hỏi như sau:
INFIT
MNSQ .45 .50 .56 .63 .71 .83 1.00 1.20 1.40 1.60 1.80 2.00 2.20
+ + + + + + + + + + + +-
1 item 1 . | . *
2 item 2 . | * .
3 item 3 . * | .
4 item 4 * . | .
5 item 5 . * | .
6 item 6 . | * .
7 item 7 .* | .
8 item 8 . * | .
9 item 9 . | * .
10 item 10 . | * .
==========================================================================================================================
Hình 4.7. Mức độ phù hợp của các câu hỏi trong đề kiểm tra học kỳ II
Kết quả xử lý cho thấy, câu 1 và câu 4 nằm ngoài khoảng giá trị cho phép từ 0.77 –
1.30 là những câu cần xem xét, chỉnh sửa hoặc loại bỏ để đảm bảo sự phù hợp giữa các câu
hỏi của đề kiểm tra.
b) Phân tích thống kê kết quả làm bài của HS đối với từng câu hỏi: Lập biểu đồ
boxplot và tính tần số, tỉ lệ % từng mức điểm (0 ,0.25, 0.50, 0.75, 1.00) của mỗi câu hỏi để
đánh giá chi tiết kết quả trả lời của HS.
Biểu đồ boxplot về kết quả từng câu hỏi như sau: Năng lực thấp
Rất dễ
1.00
Tần số
%
Tần số
%
Tần số
%
Tần số
%
Tần số
%
Câu 1
18
3.2
4
0.7
29
5.2
24
4.3
486
86.6
Câu 2
115
20.5
24
4.3
27
4.8
116
79
14.1
194
34.6
228
40.6
Câu 6
153
27.3
15
2.7
38
6.8
88
15.7
267
47.6
Câu 7
20
3.6
193
34.4
82
14.6
140
25.0
126
22.5
Câu 8A
17
73.8
Câu 8B
3
1.5
13
6.3
19
9.2
23
11.2
148
71.8
Câu 9B
62
30.1
34
16.5
14
6.8
39
18.9
57
27.7
Câu 10B
10
4.9
6
2.9
27
13.1
CHBIET
CHHIEU
CHVDUNG
Trung bình
2.9109
2.7706
3.0971
Bảng 4.7. Kết quả kiểm định trị trung bình của các nhóm câu hỏi CHBIET -
CHHIEU
CHBIET -
CHHIEU
CHBIET -
CHVDUNG
Trung bình
.14023
32650
18627
Sig. (2-
tailed)
.000
.000
.000
Mô tả
GV
Thống kê
Sai lầm
chuẩn
Trung bình
thiHKII
KN
7.597
.0937
19
MOI
7.005
.0972
nangluchs
KN
1.5169
.52051
MOI
2.2200
.74429
Bảng 4.9. Kiểm nghiệm t về sự khác nhau giữa trung bình điểm số bài kiểm tra học kỳ II
Sinh học 10 và trung bình năng lực của HS phân theo GV khác nhau.
vận dụng cao hơn so với của GV thâm niên.
d) Phân tích kết quả điểm số của từng câu hỏi theo GV: Lập biểu đồ Boxplot về
phân bố điểm số của từng câu hỏi theo 2 nhóm GV.
20 Hình 4.13. Biểu đồ boxplot về kết quả điểm số của từng câu hỏi theo hai GV
Ngoại trừ câu 1 có vấn đề nên kết quả điểm số câu 1 giống nhau ở hai GV, còn lại kết
quả điểm số của các câu khác không đồng đều. Do đó, kết quả điểm số của một câu hỏi có
liên quan đến GV. Nguyên nhân điểm số cao hay thấp có thể là do trong quá trình giảng dạy
GV đã giảng dạy hoặc chưa giảng dạy nội dung của câu hỏi.
HS của GV thâm niên có kết quả điểm số bài kiểm tra học kỳ II và trung bình môn cao
hơn so với HS của GV mới. Tuy nhiên, kết quả phân tích về năng lực của HS và kết quả điểm
số mỗi câu hỏi, nhóm câu hỏi cho thấy điểm số có thể không phản ánh được năng lực của HS
mà phụ thuộc vào quá trình giảng dạy của GV.
Như vậy dựa trên phương pháp kiểm tra đánh giá hiện nay thì đa số HS trường THPT
Thủ Đức đạt chuẩn kiến thức bộ môn học 10 ở mức tối thiểu. Tuy nhiên những phân tích
chuyên sâu cho thấy phương pháp đánh giá bằng điểm số và cách thiết kế các câu hỏi kiểm
tra của bộ môn Sinh học 10 trường THPT Thủ Đức chưa phản ánh được năng lực của HS.
Chuẩn được đảm bảo ở mức tối thiểu nhưng các yêu cầu dạy học, kiểm tra đánh giá nhằm
phân hóa HS chưa được thực hiện.
Nếu hiểu biết đúng các yêu cầu của Chuẩn và có những phương pháp thiết kế thích
hợp GV có thể nâng cao KQHT của HS từ đó nâng cao chất lượng của QTDH.