Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp đáp ứng quy định về đăng ký, quản lý hóa chất của EU - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC HÓA CHẤT

BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CÁC
DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ,
QUẢN LÝ HÓA CHẤT CỦA EU
Cơ quan chủ trì: Cục Hóa chất
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Xuân Sinh


DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ
HÓA CHẤT CỦA EU
(Thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 76.10.RD/HĐ-KHCN ngày 25
tháng 02 năm 2010 giữa Bộ Công Thương và Cục Hóa chất)

Cơ quan chủ trì : Cục Hóa chất
Chủ nhiệm đề tài : TS. Nguyễn Xuân Sinh
Các thành viên tham gia thực hiện đề tài:
TS. Nguyễn Hồng Hà
Ks. Văn Huy Vương
ThS. Phạm Huy Nam Sơn
ThS. Nguyễn Thị Thúy Hà
ThS. Phạm Hoài Long
Ks. Nguyễn Thị Ninh
Hà Nội, năm 2011
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH


quy định REACH, cần có những giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp và tránh
cho các doanh nghiệp nước ta có nguy cơ mất thị trường đầy tiềm năng.
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 2

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1

KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT 4
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7
Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUY ĐỊNH REACH 7
I.1. Giới thiệu chung về luật REACH 7
I.2. Tổng quản về quy định REACH 7
I.2.1. Phạm vi điều chỉnh của Quy định REACH 7
I.2.2. Mục đích của Quy định REACH 8
I.2.3. Đối tượng áp dụng của Quy định REACH 8
I.2.4. Cấu trúc và nội dung của Quy định REACH 8
I.2.5. Các thông tin khác 10
I.2.6. Thực thi REACH 10
I.3. Đăng ký hóa chất 10
I.3.1. Đăng ký ban đầu 10
I.3.2. Đăng ký 12
I.3.3 Nội dung hồ sơ đăng ký 14
I.3.4. Đánh giá An toàn về Hóa chất 16
I.4. Đánh giá 16
I.5. Cấp phép 17
I.5.1. Thủ tục xin cấp phép: 17
I.5.2. Hồ sơ xin cấp phép: 17
I.6. Hạn chế hóa chất 19

IV.1.6. Tác động của các quy định TBT của EU đối với các ngành xuất khẩu 41
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 3

IV.1.7. Các vấn đề TBT chủ yếu được quy định trong luật REACH của EU 42

IV.2. Ảnh hưởng của quy định REACH đến ngành công nghiệp dệt may 43
IV.2.1. Xuất khẩu hàng dệt may sang EU ngày càng khó 46
IV.2.2. Một số nội dung cần quan tâm đối với nhà xuất khẩu hàng dệt may vào EU 48
IV.2.3. Tác động của Luật REACH đến ngành dệt 48
IV.2.4. Một số nội dung cần quan tâm đối với nhà xuất khẩu hàng dệt may vào EU 50
IV.3. Ảnh hưởng của quy định REACH đến ngành công nghiệp da giày 54
IV.3.1. Tổng quan ngành da giầy Việt Nam 54
IV.3.2. Tác động của REACH đối với các sản phẩm xuất khẩu ngành da giày 58
Chương V: KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH REACH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP 61

V.1. Khả năng đáp ứng quy định REACH của ngành dệt may 61
V.1.1. Những vấn đề đã thực hiện được 61
V.1.2. Những vấn đề cần khắc phục khi đáp ứng quy định REACH của ngành dệt may 66
V.2. Khả năng đáp ứng quy định REACH của ngành da giầy 68
V.1.2. Những vấn đề cần khắc phục khi đáp ứng quy định REACH của ngành da giầy70
Chương VI: GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP TUÂN THỦ
QUY ĐỊNH REACH 72

VI.1. Các chỉ dẫn nhằm tuân thủ quy định REACH đối với ngành dệt may 72
VI.2. Các chỉ dẫn nhằm tuân thủ quy định REACH đối với ngành dệt may 78
VI. 3. Một số giải pháp hỗ trợ kỹ thuật đối với ngành dệt may và da giày 80
VI.4. Một số kinh nghiệm các doanh nghiệp cần biết 81

thu thập phiếu điều tra và phỏng vấn sâu nhằm đánh giá nhưng tác động của
REACH và khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp dệt may, da giầy; trao đổi,
tham khả
o ý kiến các chuyên gia và kinh nghiệm hỗ trợ các doanh nghiệp tuân
thủ REACH của một số nước trên thế giới nhằm đề ra một số giải pháp tháo gỡ
khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Kết quả đạt được:
- Phân tích, đánh giá và so sánh quy định REACH của EU về quản lý hóa
chất với các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của REACH tới hoạt động xuất kh
ẩu của hai
ngành dệt may và da dầy.
- Đánh giá khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp dệt may, da dầy đối với
quy định reach.
- Đề ra một số giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp tuân thủ quy định
REACH.
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 6

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

STT Họ và tên Học hàm, học vị
1 Nguyễn Xuân Sinh Tiến sỹ
2 Nguyễn Hồng Hà Tiến sỹ
3 Phạm Huy Nam Sơn Thạc sỹ
4 Văn Huy Vương Kỹ sư
5 Nguyễn Thị Thúy Hà Thạc sỹ
6 Phạm Hoài Long Thạc sỹ
7 Nguyễn Thị Ninh Kỹ sư

lời các câu hỏi, kể cả các câu hỏi từ các nước đang phát triển. REACH có hiệu
lực từ 1/6/2007 và được thực hiện từ 1/6/2008.
I.2. Tổng quản về quy định REACH
I.2.1. Phạm vi điều chỉnh của Quy định REACH
REACH điều chỉnh các sản phẩm sau:
1. Hóa chất (như hóa chất cơ bản, hóa chất đặc biệt, kim loại, các chất tự
nhiên nếu như chúng được thay đổi bởi phản ứng hóa học;
2. Các chế phẩm "chất pha chế" từ các hóa chất khác (ví dụ các ch
ất tẩy
rửa, các chất pha chế theo công thức, sơn, dầu máy);
3. Các hóa chất hoặc chất pha chế được đóng gói trong hộp (ví dụ mực
in);
4. Những vật phẩm chứa các hóa chất, biết trước, sẽ thoát ra ngoài trong
quá trình sử dụng (ví dụ chất thơm trong nến, hóa chất trong vải sợi, đồ chơi,
giày dép, đồ gỗ, đồ điện tử, v.v );
REACH quản lý tất cả các chất, các chất có trong ch
ế phẩm hoặc có trong
mặt hàng được buôn bán ở thị trường EU. Có một số chất không nằm trong
phạm vi điều chỉnh của luật này do đã được quy định trong các luật khác như
chất phóng xạ, các chất có sự giám sát của hải quan đang được lưu kho tạm thời,
thực phẩm, dược phẩm, phế liệu v.v.
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 8

Theo REACH có ba loại sản phẩm:
- Chất (substance) là một phần tử hóa học và các hợp chất của nó trong tự
nhiên hoặc nhận được từ bất kỳ quá trình sản xuất nào, kể cả các chất trợ nào đó
cần thiết để bảo quản sự ổn định của nó và các tạp chất bất kỳ nhận được từ quá
trình sử dụng, nhưng loại trừ các dung môi có thể tách ra được mà không

Cấp phép - Authorization: cho các chất có nguy cơ: Ung thư, biến đổi
gien, độc với sinh s
ản ở mức 1 và 2; các chất bền vững, tích lũy sinh học, độc;
các chất rất bền vững, các chất rất dễ tích lũy sinh học (1.500 - 2.000 chất).
Hạn chế - Restrictions: Do cơ quan quản lý hóa chất của EU quyết định
I.2.4. Cấu trúc và nội dung của Quy định REACH
Nội dung của Quy định bao gồm: 15 phần, và 17 phụ lục, cụ thể như sau:
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 9

Phần 1. Các thông tin chung về việc ban hành Qui định (gồm 02 chương,
04 điều)
Chương 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Chương 2. Định nghĩa và điều khoản chung
Phần 2. Đăng ký các chất
Chương 1. Thực hiện nghĩa vụ chung đối với các yêu cầu về việc đăng ký
và thông tin
Chương 2. Các chất cần đăng ký
Chương 3. Thực hiện nghĩa vụ đăng ký và yêu cầu về thông tin đối v
ới
một số loại chất trung gian được tách ra khỏi quá trình sản xuất.
Chương 4. Điều khoản chung đối với đăng ký
Chương 5. Điều khoản quá độ đối với chất hiện hành và các chất đang
được khai báo.
Phần 3. Chia sẻ thông tin và tránh các thử nghiệm không cần thiết
Chương 1. Đối tượng áp dụng và các quy định chung
Chương 2. Các quy định cho các chất mới và các đơn vị đăng ký các chất
m
ới mà chưa được đăng ký trước đây.

Khoảng 31% hóa chất trên thế giới là do các công ty EU sản xuất. Khoảng
100.000 chất sử dụng ở EU trước năm 1981 chưa được thử nghiệm về ảnh
hưởng tới sức khỏe. Chỉ khoảng 3.000 chất (sử dụng sau 1981) được thử nghiệm
trước năm 2007, khoảng 99% tổng số hóa chất không có đủ thông tin để xác
nhận là an toàn. Đảm bảo tất cả các hóa chất sử dụng trong EU, dù được nhập
khẩu hay sản xuất, phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và an toàn. Các nhà
sản xuất và nhập khẩu chịu trách nhiệm sử dụng an toàn và x
ử lý hóa chất.
Trong trường hợp có thể, thay thế các chất độc hại nhất với các chất ít độc hại
hơn. Thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu để đăng ký và phê duyệt việc sử
dụng tất cả hóa chất. Trách nhiệm của nhà sản xuất phải chứng minh nguy cơ
tiềm tàng khi sử dụng hóa chất thuộc về nhà sản xuất hay nhà nhập khẩu.
I.2.6. Thực thi REACH
REACH là Quy Định pháp luật củ
a EU áp dụng trong tất cả 27 nước
thuộc EU. Ngòai ra, Iceland, Lichtenstein and Norway, những nước nằm trong
Vùng Kinh Tế Châu Âu đang có kế họach coi REACH như là luật của họ. Khi
việc này xong xuôi xuât khẩu vào các nước này cũng phải tuân thủ REACH y
như các nước thuộc EU.
I.3. Đăng ký hóa chất
I.3.1. Đăng ký ban đầu
Các nhà sản xuất và nhập khẩu phải đăng ký trước các chất mà đã có trên
thị trường EU, nếu họ muốn hưởng lợi từ
thỏa thuận chuyển tiếp cho phép đăng
ký cho họ ở giai đoạn sau. Đăng ký trước cũng cho phép đăng ký để chia sẻ dữ
liệu với người đăng ký khác và tránh thực hiện các xét nghiệm cần thiết. Việc
đăng ký trước được giới hạn thời gian từ ngày 01 tháng 6 năm 2008 đến 01
tháng 12 năm 2008.
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH


p thông
tin cần thiết để hoàn thành việc đăng ký. Với sản phẩm nhập khẩu, các nhà nhập
khẩu của EU phải đáp ứng mọi đòi hỏi của REACH. Họ phải chịu trách nhiệm.
Tuy nhiên cũng có thể các nhà nhập khẩu muốn các nhà cung cấp (nằm ngoài
lãnh thổ EU) tự đăng ký, do đó cũng thực hiện tiền đăng ký.
Việc này được thực hiện qua đại diện duy nhất. Tiề
n đăng ký là rất quan
trọng vì từ ngày 01 tháng 12 năm 2008 về sau người sản xuất trong EU và nhập
khẩu hóa chất chỉ được phép nếu như hóa chất đó được tiền đăng ký tương ứng.
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 12

Tổ chức sản xuất/ nhập khẩu
Cơ sở công
nghiệp
1) Phụ trợ cho
công nghệ
2)Sản xuất vật
dụng
Cơ sở pha chế 1
Cơ sở pha chế 2
Cơ sở nghiên cứu
phát triển
Nhà phân phối
Người tiêu dùng
Tổ chức sử dụng-
downstream user
Nghĩa là nếu công ty không thực hiện tiền đăng ký nó sẽ không được phép xuất
khẩu hóa chất của nó sau ngày 01 tháng 12 năm 2008.


Tiền đăng ký - Pre-registration
3 năm 6 năm 11 năm
•1000+ tấn
•CMRs 1+ tấn
• PBTs/vPvBs (R50-53)
100+ tấn
Thành lập Cõ quan quản lý
hóa chất UE
100-1000 tấn 1-100 tấn

6 tháng
Hóa chất
REACH đòi hỏi nhà sản xuất và nhập khẩu các chất hóa học (≥ 1 tấn /
năm) để có được thông tin về hóa lý, sức khỏe và tính chất của môi trường và sử
dụng nó để xác định các chất này có thể được sử dụng một cách an toàn. mỗi
nhà sản xuất và nhập khẩu phải nộp đăng ký hồ sơ tài liệu các dữ liệu và đánh
giá để các cơ quan. Mỗi hóa chất một
đăng ký riêng không đăng ký cho sản
phẩm có chứa hóa chất, đăng ký cho hóa chất có chứa trong sản phẩm. Ví dụ:
Hỗn hợp gồm 3 chất thì phải đăng ký cho 3 chất khác nhau riêng biệt.
Hình 2: Lộ trình đăng ký hóa chất
Đăng ký các chất với lượng từ 1 tấn/năm trở
lên/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu
I.3.3 Nội dung hồ sơ đăng ký Hình 3: Nội dung hồ sơ đăng ký
Nội dung hồ sơ đăng ký
- Nhận dạng hóa chất- Identity of substance.
- Tên hoá chất theo IUPAC
- Tên hoá chất theo Việt Nam
- Các tên thương mại
- Tên khác
- Mã số CAS
- Trọng lượng phân tử
- Cấu trúc phân tử
- Công thức phân tử
Phân loại và dán nhãn - Classification and labelling
Hướng dẫn sử dụng an toàn- Guidance on safe use.
Tóm tắt nghiên cứu rủi ro - Study summaries.
Hồ sơ thử nghiệm -Test proposals (if relevant)-
Exposure information- Các thông tin về
phơi nhiễm
Nội dung hồ sơ đăng ký - (> 10 tấn/năm)
Các hóa chất
đăng ký
> 10 tấn/năm

Hồ sõ
1. Nhận dạng hóa chất
2. Sản xuất và sử dụng

- Dự báo phơi nhiễm - Exposure Scenarios.
Sau khi đã đăng ký ban đầu, Các nhà sản xuất và nhập khẩu đóng tại EU
bắt đầu thực hiện quá trình đăng ký. Cần đăng ký mỗi chất mà họ sản xuất hoặc
nhập khẩu với lượng từ 1 tấn trở
lên/năm. Nếu họ không đăng ký chất có nghĩa
là họ không được phép sản xuất hoặc nhập khẩu chất này.
Để đăng ký chất với lượng từ 1 tấn trở lên, khi đăng ký cần trình hồ sơ kỹ
thuật, còn đối với chất với lượng từ 10 tấn/năm trở lên, cần thêm báo cáo an toàn
hóa chất. Các chất được sản xuất và nhập khẩu với số lượng lớ
n cần được đăng
ký sớm.
Điều này cũng áp dụng với các chất có mối quan ngại cao (substances of
very high concern - SVHC) là các chất gây ung thư, các chất bền vững, tích lũy
sinh học và độc với sinh sản (PBT), các chất rất bền vững, rất tích lũy sinh học
(vPvB).
Các chất với lượng < 1 tấn/năm: không cần đăng ký;
Các chất trong chế phẩm: đăng ký như trên;
Các chất mới được đưa ra thị trườ
ng từ ngày REACH có hiệu lực: đăng
ký từ ngày 01 tháng 6 năm 2008 trở về sau.
Đăng ký các chất trong mặt hàng
REACH yêu cầu phải đăng ký chất trong mặt hàng khi:
Chất giải phóng một cách có chủ định ra khỏi mặt hàng trong các điều kiện sử
dụng thông thường hoặc các điều kiện sử dụng dự đoán trước được một cách
hợp lý;
Tổng lượng của chất có trong mặt hàng vượt quá 1 t
ấn/năm/nhà sản xuất
hoặc nhà nhập khẩu;
Chất chưa được đăng ký cho mục đích sử dụng ấy.Ngoài ra, các chất có
mối quan ngại cao có mặt trong mặt hàng cần được thông báo cho ECHA khi

I.3.4. Đánh giá An toàn về Hóa chất
Các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu phải xác định sử dụng nguyên liệu,
phát triển điều kiện sản xuất hay sử dụng hóa chất, thực hiện đánh giá rủi ro.
Kiến nghị các thủ tục sử dụng, các thực hành ngăn chặn ô nhiễm, các biện
pháp bảo v
ệ cá nhân, hay các biện pháp khác để giảm thiểu các rủi ro gắn liền
với sử dụng hóa chất. Khoảng 30.000 hóa chất dự kiến sẽ được đăng ký trong
khoảng thời gian 11 năm. Các nhà sản xuất hay nhập khẩu phải chuẩn bị hồ sơ
kỹ thuật cho mỗi loại hóa chất để nộp đăng ký với Cơ quan hóa chất châu Âu.
Để đăng ký hóa chất, các nhà sản xuất hay nhập khẩu phải thực hiện.
I.4. Đánh giá
Cơ quan sẽ thực hiện thẩm định hồ sơ để đánh giá các đề xuất thử nghiệm
được thực hiện bởi người đăng ký hoặc để kiểm tra xem hồ sơ đăng ký thực hiện
theo yêu cầu. Cơ quan cũng sẽ đánh giá chất phối hợp, mà sẽ được thực hiện bởi
các nước thành viên để điề
u tra hóa chất.
Đánh giá hồ sơ
Cơ quan quản lý hóa chất kiểm tra tất cả các hồ sơ thử nghiệm gửi kèm hồ
sơ đăng ký.
Đánh giá hóa chất
Các hóa chất cần đánh giá: Hàng năm các quốc gia thành viên và Ủy ban
EU đưa ra danh sách các hóa chất cần phải đánh giá. Cơ quan thực hiện đánh giá
hóa chất có thể đưa ra các biện pháp quản lý mới hoặc không cần thiết tùy thuộc
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 17

vào kết quả đánh giá hóa chất. Cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện đánh giá các
chất có thể gây ra rủi ro cao.
Các hóa chất phải được cấp phép (trước khi sản xuất, kinh doanh, nhập

a) Nhận dạng hóa chất ;
Đánh giá hồ sơ Đánh giá hóa chất
Kiểm tra hồ sơ

Chấp thuận
Sản phẩm:
Các quyết định của cơ quan quản lý hóa chất
Đầu vào cho các phần khác của REACH/ các yêu cầu pháp quy khác

Đánh giá các thông tin/ tiêu chí
ghi trên CSR
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 18

b) Tên và địa chỉ liên hệ của tổ chức đăng ký;
c) Đơn yêu cầu cấp phép, xác định rõ mục đích sử dụng của hóa chất cấp
phép và các sản phẩm có chứa hóa chất được cấp phép;
d) Bản báo cáo an toàn hóa chất theo phụ lục I bao gồm rủi ro với con
người và môi trường.

Hình 5: Quy trình cấp phép
Cấp phép theo yêu cầu của Cơ quan Hóa chất châu Âu (ECHA) đối với
các chất đặc biệt quan tâm (VHCs)
 Carcinogenic, mutagenic hay chấ
t độc để tái sản xuất (CMRs)
 Chất độc sinh tụ và không phân hủy (trong sinh vật sống) (PBTs)
 Chất độc sinh tụ và không phân hủy đặc biệt nghiêm trọng (vPvBs)
hoặc / và phá họai môi trường hay sức khỏe con người, như các
chất phá hoại hệ thống hormone

phép

Hồ sơ xin cấp
phép

Giải trình/bổ sung
của cơ sở
Quyết định
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 19

I.6. Hạn chế hóa chất
Hạn chế sản xuất, kinh doanh và sử dụng một số hóa chất và các sản
phẩm chứa hóa chất nguy hiểm theo những tiêu chí/mục đích nhất định được
nêu trong phụ lục XVII- gồm 52 nhóm chất và sản phẩm có chứa hóa chất và
các điều kiện hạn chế.
Ví dụ: Benzene, CAS No 71-43-2, EINECS No 200-753-785;
Hạn chế:
1. Không cho phép vượt quá 5mg/kg trong đồ chơi và các bộ phận cho đồ
chơ
i cho trẻ em.
2. Không cho phép có mặt trong các sản phẩm/ hỗn hợp khác lớn hơn 0,1
% trọng lượng.
Điểm 1, 2 trên đây không áp dụng cho:
Nhiên liệu cho các loại động cơ (Directive 98/70/EC);
Không hạn chế sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với các chất, các sản
phẩm có chứa hóa chất với mục đích nghiên cứu khoa học.
Các hạn chế đang có hiệu lực trên toàn EU theo Directive 76/769/EEC về
bán và sử dụng các chất và các chế ph

Information Exchange Forum). Nếu một công ty sử dụng dữ liệu của công ty
khác thì người chủ dữ liệu có quyền được đền bù.
EU biết trước rằng chia sẻ dữ liệu thử nghiệm và chi phí thử nghiệm là vô
cùng quan trọng do vậy những quy trình phức tạp đã được đặt ra để bắt buộc các
công ty phải chia sẻ thông tin.
I.8. Danh sách đề xuất để xác định các chất có mối quan tâm rất cao của
phụ lục XV
được cập nhật trong năm 2010
Trong khuôn khổ của quá trình cấp phép, các nước thành viên Cơ quan có
thẩm quyền hoặc cơ quan hóa chất châu Âu (ECHA), theo yêu cầu của Ủy ban
châu Âu, có thể chuẩn bị Phụ lục XV hồ sơ để xác định các chất của) quan tâm
rất cao (SVHC. SVHC được quy định tại Điều 57 của Quy chế EC số 1907/2006
("Quy định REACH") và bao gồm các chất đó là:
Gây ung thư, gây đột biến hoặc độc hại để
sinh sản (CMR), đáp ứng các
tiêu chí phân loại trong thể loại 1 hoặc 2 theo quy định của Chỉ thị
67/548/EEC. Chỉ thị này được thay thế bằng các quy định mới của EU ECsố
1272/2008 về ghi nhãn, phân loại và đóng gói các chất hóa học và các hỗn hợp,
cái gọi là Quy chế CLP. Theo Quy chế CLP mới các chất này được phân loại 1a
hoặc 1b.Độc mãn tính, Bioaccumulative (PBT), (vPvB) theo tiêu chuẩn trong
phụ lục XIII của Quy chế REACH.

Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 19 19

Bảng 1: DANH SÁCH ĐỀ XUẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT CÓ MỐI QUAN TÂM RẤT CAO CỦA PHỤ LỤC XV
ĐƯỢC CẬP NHẬT TRONG NĂM 2010
Xác định chất
Tên chất Số EC Số CAS

Axit tạo ra từ triôxít
crom và oligomers của
sản phẩm

Nhóm có chứa:
Axit cromic 231-801-5 7738-94-5
Dichromic acid 236-881-5 13530-68-2
oligomers của sản phẩm
của axit cromic và axit
dichromic
-
Đức CMR 30/08/2010 14/10/2010
Nghiêncứu đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy định REACH

Cục Hóa chất 21

Chương II: GIỚI THIỆU CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA VIỆT
NAM VỀ QUẢN LÝ HÓA CHẤT
II.1.Tổng quan về Luật Hóa chất và các văn bản về quản lý hóa chất
a. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2008
Giai đoạn này chúng ta chưa có Bộ luật riêng điều chỉnh một cách đầy đủ
và toàn diện các vấn đề liên quan đến quản lý hóa chất tại Việt Nam. Vấn đề
quản lý hóa chất được quy định tại nhi
ều quy định pháp luật liên quan, như luật,
pháp lệnh; một số vấn đề cụ thể được điều chỉnh bằng các quy định riêng của
Chính phủ (Nghị định, Thông tư, Quyết định); thiếu một cơ quan điều phối
chung để giúp Chính phủ trong việc giám sát và quản lý hoạt động hóa chất tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status