BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ QUỐC PHÒNG
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CẤP NHÀ NƯỚC KC06
NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
TIÊN TIẾN TRONG SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM
XUẤT KHẨU CHỦ LỰC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THAN HOẠT TÍNH DẠNG VẢI
DÙNG LÀM VẬT LIỆU LỌC ĐỘC
MÃ SỐ: KC.06.17/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học và Công nghệ quân sự
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Hùng Phong
TS. Nguyễn Hùng Phong
Ban Chủ nhiệm chương trình Bộ khoa học và Công nghệ
KC.06/06-10 Văn phòng Các chương trình
KT. Chủ nhiệm KT. Giám đốc
Phó Chủ nhiệm Phó Giám đốc TS. Phạm Hữu Giục TS. Nguyễn Thiện Thành
Hà Nội - 2010
Mc lc
Trang
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Mở đầu
1
Chơng I. Vải than hoạt tính, cấu trúc, tính chất và công nghệ chế
tạo
cu ó cú. Nghiờn cu, ch to th nghim sn phm trờn thit b
phũng thớ nghim.
53
3.1.1.1. Tng kt, phõn tớch cỏc kt qu nghiờn cu ó cú
53
3.1.1.2. Về nguyên, vật liệu vải, sợi 57
3.1.1.3. Nghiờn c
u ch to th nghim vi than hot tớnh trong phũng
thớ nghim
58
3.1.2. Cụng vic 2: Kho sỏt kh nng ch to vi than hot tớnh t si
t nhiờn Vit Nam.
64
3.1.3. Cụng vic 3: Hp tỏc quc t, hc tp cụng ngh ch to vi
than hot tớnh
66
3.2. Thit k, ch to h thng thit b qui mụ pilot 69
3.3. Nghiờn cu nm vng lm ch cụng ngh
ch to than hot tớnh
dng vi
72
3.3.1. ỏnh giỏ cht lng vi nguyờn liu 72
3.3.2. Nghiờn cu ch to than hot tớnh dng vi dt 73
3.3.3. Nghiờn cu ch to than hot tớnh dng vi khụng dt (mng
si)
81
3.3.4. Xỏc lp cụng ngh ch to v ch th, kim tra, ỏnh giỏ cht
lng sn phm vi than hot tớnh
85
3.3.4.1. Xõy dng cụng ngh ch to 85
DANH MC CC Kí HIU, CC CH VIT TT
P - áp suất hơi chất bị hấp phụ (mmHg)
P
S
- áp suất hơi bão hòa chất hấp phụ (mmHg)
v - Thể tích mol chất bị hấp phụ
W - Thể tích không gian hấp phụ (cm
3
/g)
W
o
- Thể tích không gian hấp phụ giới hạn (cm
3
/g)
- Hệ số tơng đơng
T - Nhiệt độ tuyệt đối
a - Độ hấp phụ ở áp suất tơng đối P/Ps (mM/g)
a
m
- Độ hấp phụ bởi một lớp đơn phân tử chất bị hấp phụ (mM/g)
C - Hằng số phụ thuộc nhiệt vi phân hấp phụ q và nhiệt ngng tụ
a
S
- dung lợng hấp phụ ở P/P
S
= 0,99 (mM/g)
V
n
- Thể tích lỗ nhỏ trong than (cm
3
/gam)
V
tr
- Thể tích lỗ trung trong than (cm
3
/gam)
V
l
- Thể tích lỗ lớn trong than (cm
3
/gam)
V - Tổng thể tích các loại lỗ trong than (cm
3
/gam)
- Tỷ trọng biểu kiến của than hoạt tính (g/cm
3
)
d - Tỷ trọng thực của than hoạt tính (g/cm
3
)
DANH MC CC BNG
80
Bng 3.12. Kt qu kho sỏt giai on than húa (mt s mu i
din)
83
Bảng 3.13. Chỉ tiêu cấu trúc xốp của vải than hoạt tính (theo
benzen)
91
Bảng 3.14. Chỉ tiêu cấu trúc xốp của vải than hoạt tính (theo nitơ)
92
Bảng 3.15. Thời gian bảo vệ với benzen của vải than hoạt tính
92
Bảng 3.16. Chỉ tiêu kỹ thuật của vải than hoạt tính.
94
Bảng 3.17. Một số chỉ tiêu chất lợng chính than hoạt tính dạng
vải dệt
95
Bảng 3.18. Chỉ tiêu chất lợng của các loại vải
99
Bảng 3.19. Chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu phòng da kiểu lọc- hấp
phụ
100
Bng 3.20. Ch tiờu k thut ca vi than hot tớnh 101
Bng 3.21. Ch tiờu k thut ca giy lc xol khớ 101
Bng 3.22. Thụng s ng lc ca quỏ trỡnh hp ph C
6
C
6
, hp th
HCN
104
trang
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc hệ thống lỗ xốp của than hoạt tính
7
Hình 1.2. Cấu trúc nhóm chức trên bề mặt than hoạt tính
10
Hình 1.3. Sơ đồ khối công nghệ chế tạo than hoạt tính dạng vải từ
sợi tự nhiên theo phơng pháp hoạt hóa vật lý.
31
Hình 1.4. Sơ đồ khối công nghệ chế tạo than hoạt tính dạng vải từ
sợi tự nhiên theo phơng pháp hoạt hóa hóa học.
32
Hình 1.5. Sơ đồ khối công nghệ chế tạo than hoạt tính dạng vải từ
sợi tổng hợp theo phơng pháp hoạt hóa vật lý.
33
Hình 1.6. Sơ đồ khối công nghệ chế tạo than hoạt tính dạng vải từ
sợi tổng hợp theo phơng pháp hoạt hóa hóa học.
34
Hình 1.7. Sơ đồ công nghệ chế tạo vải than hoạt tính (Viện Công
nghệ)
37
Hình 1.8. Sơ đồ khối công nghệ chế tạo than hoạt tính dạng vải dệt
(Viện Hóa học - Vật liệu)
39
Hình 1.9. Sơ đồ khối công nghệ chế tạo vải than hoạt tính (Viện
ứng dụng công nghệ)
43
Hình 2.1 Sơ đồ cân hấp phụ động Mc Bell
49
Hình 2.2. Đờng đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ benzen
trên vải than hoạt tính.
= 25
O
C)
88
Hỡnh 3.12. ng ng nhit hp ph - gii hp ph vi hi
benzen trờn mng si than hot tớnh (t
O
= 25
O
C)
88
Hình 3.13. Đờng đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ khí N
2
ở nhiệt
độ nitơ lỏng (-196
0
C)
90
Hình 3.14. Đờng thẳng BET tính bề mặt riêng theo Nitơ
90
Hình 3.15. Đờng phân bố vi phân thể tích lỗ xốp nhỏ theo đờng
kính lỗ xốp của vải than hoạt tính
91
Hình 3.16. Đồ thị Sylop t = f(L) của vải than hoạt tính với benzen
93
Hình 3.17. Bản vẽ thiết kế vỏ hộp lọc MV-5
102
Hỡnh 3.18. ng cong Sylop vi HCN ca vi than hot tớnh tm
Cu, Cr, Ag
103
dụng trong y tế, trong xử lý nước sinh hoạt, nước ăn uống mà không bị ô
nhiễm thứ cấp do chất độc hại có ngay trong chính vật liệu dùng xử lý.
- Có khối lượng riêng nhỏ hơn khá nhiều so với than hoạt tính dạng bột,
dạng hạt nên giảm được khối lượng các phin lọc, các bộ lọc, các phương tiện
phòng độc sử dụng chúng làm vật liệu lọc.
- Có độ cản trở dòng khí, dòng nước đi qua chúng nhỏ hơn so với đi qua
lớp than hoạt tính dạng hạt, dạng bột. Đây là một trong những ưu việt của
than hoạ
t tính dạng vải sợi so với than hoạt tính dạng hạt, dạng bột khi được
sử dụng để xử lý nước, xử lý khí ô nhiễm do giảm được áp lực trong thiết bị,
giảm năng lượng, tăng hiệu quả kinh tế, hiệu quả xử lý v.v
- Than hoạt tính dạng vải sợi còn có một ưu việt khác mà than hoạt tính
dạng bột, dạng hạt không thể có là chúng tồn tại ở d
ạng tấm như vải sợi thông
thường với độ bền cơ lý cao, mềm mại nên có thể trực tiếp dùng may quần áo,
mũ, găng tay, ủng phòng độc. Ngoài ra có thể dùng gấp, xếp, dán, may để chế
2
tạo các phin lọc có kết cấu, hình dạng theo ý muốn mà không phải dùng lớp
vỏ định hình bao bên ngoài như khi dùng than hoạt tính dạng hạt, dạng bột.
Với các ưu điểm đó, than hoạt tính dạng vải có hiệu quả cao hơn trong ứng
dụng thực tiễn so với than hoạt tính dạng hạt, dạng bột:
- Chế tạo các bộ lọc có chất lượng tốt hơn, thời gian sử d
ụng dài hơn, tiết
kiệm nhiều kinh phí, nhân lực, năng lượng (kinh tế hơn);
- Chế tạo các bộ lọc và phương tiện phòng độc nhỏ gọn hơn, nhẹ hơn, dễ
mang vác, vận chuyển, đặc biệt trong điều kiện cơ động chiến đấu và cứu hộ
(cơ động hơn);
- Cho phép chế tạo được các bộ quần áo phòng hộ tiện dụ
ng cho người làm
chủ được công nghệ, máy móc, thiết bị còn lạc hậu, không tạo ra được than
hoạt tính dạng vải có chất lượng cao và số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu
trong nước và có thể xuất khẩu.
Đó chính là cơ sở khoa học và thự
c tiễn của đề tài nghiên cứu khoa học
công nghệ cấp Nhà nước:
"
Nghiên cứu sản xuất than hoạt tính dạng vải
dùng làm vật liệu lọc độc", mã số: KC 06.17/06 - 10
Thuộc Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KC
06/06-10: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản
xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
Đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trước mắt về than hoạt tính dạng vải
cầ
n nhập khẩu và trong tương lai có thể xuất khẩu ra thị trường các nước lân
cận trong khu vực.
Nhu cầu nhập khẩu trước mắt: Hiện tại chúng ta cần hàng năm với số
lượng khá lớn than hoạt tính dạng vải để chế tạo quần áo phòng hộ; mặt nạ và
khẩu trang phòng độc; các bộ lọc và vật liệu lọc độc chuyên dụng để trang bị
cho các lực lượng v
ũ trang, các lực lượng làm công tác phòng chống cứu hộ
cứu nạn; để sử dụng trong lĩnh vực xử lý môi trường và bảo hộ lao động của
nước ta là rất lớn. Vải than hoạt tính đáp ứng các yêu cầu đó hiện nay phải
nhập ngoại với giá thành cao nên không thể đáp ứng đầy đủ các nhu cầu trong
nước. Do đó đề tài góp phần tích cực sản xuất vải than hoạt tính thay thế
nhập
khẩu.
4
Nhu cầu xuất khẩu trong tương lai: Nhiều nước trong khu vực có nhu cầu
5
Chơng I. vải than hoạt tính,
cấu trúc, tính chất và công nghệ chế tạo
1.1. Giới thiệu chung:
Than hoạt tính đã đợc phát hiện từ lâu nhng mãi đến năm 1773 Schechs
mới bắt đầu nghiên cứu, sau đó là Pesrtana tiến hành thí nghiệm nghiên cứu
các tính chất của than hoạt tính và kết quả thu đợc cho thấy than hoạt tính có
tính hấp phụ [1].
Năm 1875, Lơvit phát hiện than củi có khả năng làm mất màu một số chất
trong dung dịch. Sau đó than tẩy màu và kỹ thuật điều chế đợc xuất hiện.
Đầu tiên ngời ta điều chế than hoạt tính tẩy màu từ than xơng. Than hoạt
tính tẩy màu ra đời đã phục vụ đắc lực cho công nghiệp mía đờng ở châu Âu
phát triển trong thời gian này [2].
Trong đại chiến thế giới thứ nhất, lần đầu tiên than hoạt tính dạng hạt đợc
sử dụng làm vật liệu lọc hơi khí độc trong mặt nạ phòng độc [3].
Cho đến nay, than hoạt tính đã phát triển đến thế hệ thứ 3. Thế hệ thứ nhất
là than hoạt tính dạng bột, than hoạt tính dạng hạt (hạt đập mảnh tự nhiên, hạt
tạo viên hình trụ, hình cầu) là thế hệ thứ hai và thế hệ ba là than hoạt tính dạng
vải, sợi. Than hoạt tính dạng vải, sợi đợc phát hiện vào đầu những năm 70
của thế kỷ XX [4]. Hiện nay, than hoạt tính dạng vải sợi có các loại hình sau:
sợi than hoạt tính; vải than hoạt tính (dạng vải dệt); màng sợi hay nỉ than hoạt
tính (dạng vải không dệt).
Than hoạt tính đơc điều chế từ các vật liệu khi đốt chúng cho ta cacbon.
Các nguyên liệu chứa cacbon đợc chế biến một cách đặc biệt nhằm loại bỏ
các chất có nhựa, các chất dễ phân hủy và tạo ra các độ xốp trong chúng đợc
gọi là than hoạt tính. Than hoạt tính dạng hạt, dạng bột có các thành phần chủ
yếu là cacbon (85-15%). Phần còn lại (5-15%) là các tạp chất vô cơ không
cacbon sắp xếp thành hình 6 cạnh. Tuy nhiên so với cấu trúc của mạng tinh thể
graphit, trong than hoạt tính các lớp vi tinh thể sắp xếp kém trật tự hơn [1], [2],
[3].
1.2.2. Cấu trúc xốp7
Than hoạt tính đợc đặc trng bởi sự đa dạng của cấu trúc lỗ xốp với sự
phân bố đa phơng thức của kích thớc các lỗ xốp. Đờng cong phân bố có
một vài cực đại hẹp. Điều đặc biệt của than hoạt tính là nó chứa nhiều loại lỗ
có kích thớc khác nhau trong khoảng xác định đối với mỗi loại. Phụ thuộc
vào kích thớc, vai trò, cơ chế hấp phụ mà các lỗ xốp trong than hoạt tính
đợc chia thành 3 loại: Lỗ lớn, lỗ trung và lỗ nhỏ (Hình 1.1) [1
], [3].
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc hệ thống lỗ xốp của than hoạt tính
Lỗ lớn:
Có kích thớc lớn nhất với bán kính cong của bề mặt lớn hơn 1000-
2000A
o
và không thấy có sự điền đầy của hơi chất bị hấp phụ theo kiểu ngng
tụ mao quản ở áp suất hơi bão hoà. Bề mặt của lỗ lớn có tỷ lệ hấp phụ tơng
đơng bề mặt hấp phụ của than không lỗ xốp có cùng bản chất hoá học. Thể
tích của lỗ lớn khoảng 0,2- 0,8 cm
3
/g với bềmặt riêng 0,5 - 2m
2
/g. Bán kính
tơng đơng lớn nhất của đờng cong phân bố đợc đo bằng phơng pháp nén
thủy ngân là 5.000 - 20.000A
Có bán kính dới 15-16A
o
. Kích thớc lỗ tơng đơng với phân tử
chất bị hấp phụ. Sự hấp phụ trong lỗ nhỏ diễn ra theo cơ chế lấp đầy thể tích
không gian hấp phụ. Theo thuyết lấp đầy thể tích, trờng hấp phụ có trong tất
cả thể tích lỗ nhỏ. Thể tích lỗ nhỏ thờng 0,20 - 0,60 cm
3
/gam và lỗ nhỏ đóng
vai trò quan trọng trong quá trình hấp phụ trên than. Chỉ trong trờng hợp đặc
biệt, sự hấp phụ trên bề mặt lỗ trung (than lọc nớc, tấy màu) mới chiếm
phần lớn đại lợng hấp phụ chung.
1.2.3. Cấu trúc hoá học bề mặt
Trên bề mặt than hoạt tính luôn có một lợng oxy liên kết hóa học với
nguyên tử các bon tạo thành hợp chất oxít bề mặt. Ngay cả khi gia công tinh
khiết nhất, than hoạt tính cũng chứa 1- 2% oxy. Tùy theo phơng pháp điều
chế than hoạt tính mà lợng oxy tham gia hợp chất bề mặt có thể thay đổi [1],
[2].
Theo Dubinin và Serpinski cho biết khi hàm lợng oxy khoảng 2-3% thì
phần đợc phủ bởi lớp đơn nguyên tử oxy chiếm 4% diện tích bề mặt than
hoạt tính. Hàm lợng oxy cực đại có thể lên tới 15-20% và phần diện tích bao
phủ đơn lớp oxy khi đó lên tới 19-20%.
Sự tồn tại của các oxít bề mặt có đặc tính khác nhau trên than (sản phẩm
của phản ứng hóa học) đợc chứng minh bằng nhiệt vi phân rất lớn khi hấp
phụ oxy, bằng các kết quả thí nghiệm hấp phụ các chất điện li và hàng loạt kết
9
quả khác. Hợp chất của oxy với các bon rất bền đợc biểu hiện khi giải hấp
phụ không thấy có mặt oxy mà chỉ có CO trong pha khí.
Nghiên cứu sâu hơn về các hợp chất oxyt bề mặt, Silốp và các cộng tác viên
trúc nhóm chức bề mặt (Hình 1.2)
Bằng nhiều phơng pháp khác nhau nh cực phổ, hồng ngoạinhiều công
trình nghiên cứu đã chỉ ra sự có mặt của các nhóm chức trên than bao gồm
cacbonyl, cacboxyl, phênol, lacton, peroxit Tỷ lệ thành phần tơng đối của
10
các nhóm chức phụ thuộc vào phơng pháp điều chế.
Hình 1.2. Cấu trúc nhóm chức trên bề mặt than hoạt tính
1.3. cơ sở lý thuyết hấp phụ trên vải than hoạt tính
1.3.1. Thuyết Polanyi - Dubinin
Cơ sở của thuyết Polanyi - Dubinin (1918-1928) [5], [6] cho rằng trên bề
mặt chất hấp phụ bao giờ cũng có một trờng lực hấp phụ. Độ lớn của trờng
hấp phụ đợc biểu thị bằng thế hấp phụ tỉ lệ nghịch với lập phơng khoảng
cách từ bề mặt tới phân tử chất bị hấp phụ. Và trên bề mặt chất hấp phụ có
nhiều bề mặt đẳng thế. Lí thuyết này đã đợc chứng minh bằng thực nghiệm,
đặc biệt đối với chất bị hấp phụ có nhiệt độ sôi cao.
Sự hấp phụ trong lỗ xốp nhỏ theo cơ chế lấp đầy thể tích đợc mô tả bằng
phơng trình sau:
v
w
a
o
= - exp [BT
2
(lg
P
P
P
P
s
)
2
(1.3)
Hệ số B đợc xác định B = (2,303.R)
2
. k
Trong đó:
a- Độ hấp phụ cân bằng
CO
O
OC
OH
OH
COOH
O
OH
OH
OC
COOH
OH
O
HOOC
COO
OR
O
O
OOC
thể tiến tới vô hạn [6], [7].
Phơng trình BET mô tả sự hấp phụ vật lý trên bề mặt than hoạt tính có
dạng sau:
()()
[]
PsPCPsP
PsPCa
a
m
/11/1
/
+
=
(mM/g) (1.4)
a - Độ hấp phụ ở áp suất tơng đối P/Ps (mM/g)
P - áp suất chất bị hấp phụ
P
S
- áp suất hơi bão hòa chất hấp phụ
a
m
- Độ hấp phụ bởi một lớp đơn phân tử chất bị hấp phụ (mM/g)
12
C - Hằng số phụ thuộc nhiệt vi phân hấp phụ q và nhiệt ngng tụ
TR
q
C
.
tơng đối cao, trong các lỗ trung của than hoạt tính sự hấp phụ xảy
ra theo cơ chế ngng tụ mao quản. Lớp hấp phụ trên thành lỗ dày dần lên,
chạm nhau và khép kín thành mặt khum cầu lõm của chất lỏng bị hấp phụ [4].
Một số hạn chế của thuyết BET: không đề cập đến tơng tác ngang của
phân tử trong cùng một lớp. Theo BET sự hấp phụ xảy ra đến vô cùng tức là n
lớp khi áp suất tơng đối dẫn đến đơn vị nhng trong thực tế là có hạn Thuyết
BET dựa trên cơ sở bề mặt đồng nhất về năng lợng nhng trong thực tế đa số
chất hấp phụ có bề mặt không đồng nhất về năng lợng.
1.3.3. Thuyết hấp phụ ở áp suất cao - phơng trình Kelvin
Kelvin đã đa ra phơng trình để mô tả sự ngng tụ và bay hơi mao quản
trong các lỗ xốp trung của chất hấp phụ nh sau:
cos
2
ln
rRT
v
P
P
s
=
(1.7)
Trong đó:
P - áp suất trên mặt khum lõm trong mao quản
P
s
- áp suất hơi bão hoà của chất hấp phụ
- Tạo mảnh, sàng chọn hạt
- Than hóa
- Hoạt hóa
- KCS và bao gói.
* Chế tạo than hoạt tính dạng hạt ép viên hình trụ.
- Xử lý nguyên liệu
- Nghiền mịn, sàng
- Trộn với chất kết dính.
- ép tạo hạt
14
- Than hóa
- Hoạt hóa
- KCS và bao gói.
Các công đoạn cụ thể khi chế tạo than hoạt tính ép viên nh sau:
* Xử lý nguyên liệu:
Xử lý nguyên liệu ở đây là làm sạch nhằm loại bỏ các tạp chất vô cơ. Các
tạp chất này làm độ tro của sản phẩm tăng lên và làm giảm khả năng hấp phụ.
* Nghiền, sàng, trộn, ép tạo hạt.
- Nghiền, sàng nguyên liệu: nhằm thu đợc bột nguyên liệu có độ mịn nhất
định phù hợp cho công đoạn ép tạo hạt.
- Trộn: bột nguyên liệu đợc trộn với chất kết dính theo tỷ lệ nhất định bằng
máy trộn nhằm tạo ra một hỗn hợp đồng nhất.
- ép, tạo hạt: hỗn hợp đồng nhất sau bớc trộn đợc ép tạo hạt hình trụ có
đờng kính theo yêu cầu bằng máy ép thủy lực.
* Than hóa.
* KCS và bao gói.
KCS và bao gói là những bớc không trực tiếp ảnh hởng đến quá trình
điều chế và chất lợng than hoạt tính, tuy nhiên chúng có ảnh hởng gián tiếp
quan trọng đến sản phẩm than hoạt tính. Đây là quá trình định hớng ứng
dụng và bảo quản sản phẩm.
1.4.2. Các phơng pháp hoạt hóa.
Kể từ khi than hoạt tính đợc phát hiện cho tới nay, đã có nhiều công trình
nghiên cứu phơng pháp điều chế cũng nh khả năng ứng dụng của nó. Do
vậy, để có đợc sản phẩm than hoạt tính có thể sử dụng nhiều phơng pháp
hoạt hóa khác nhau. Cho đến nay có hai phơng pháp chính sau đây [1], [3],
[8]:
1.4.2.1. Phơng pháp hoạt hóa hóa học
Phơng pháp hóa học là phơng pháp đầu tiên đợc sử dụng để điều chế
than hoạt tính. Bản chất của phơng pháp hóa học là sử dụng các chất hoạt
hoá là các hóa chất nh muối, axít vô cơ để bào mòn bề mặt và mạng lới tinh
thể cacbon. Để đa các chất hoạt hóa vào than, ta dùng 2 phơng pháp:
+ Trộn bột than với chất hoạt hóa rồi ép hạt sau đó gia nhiệt.
+ Ngâm bột than vào dung dịch bão hoà của các chất trên sau đó lọc bỏ