Đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HẢI ĐĂNG ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
RA NƯỚC NGOÀI TRONG QUÁ TRÌNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI-2012
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu được nêu và trích dẫn trong
luận án là chính xác và trung thực. Những kết quả
nghiên cứu của luận án chưa từng được ai công bố
trong các công trình khác.

Tác giả luận án

Nguyễn Hải Đăng

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc PGS.TS Trần Anh Tài đã hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
án này.


Danh mục các bảng

7

Danh mục các biểu đồ 8

M
Ở ĐẦU
9

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI21

1.1. Khái niệm, các hình thức và tính tất yếu của đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài

21

1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 21

1.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 22

1.1.3. Tính tất yếu của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ các nước đang
phát triển

25

Việt Nam

49

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý đầu tư ra nước ngoài của một số nước và bài
học đối với Việt Nam

49

1.4.2. Kinh nghiệm đầu tư ra nước ngoài của một số TNCs và bài học đối
với các doanh nghiệp Việt Nam

61

Kết luận Chương 1 68

Chương 2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC
NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG QUÁ
TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 70

2.1. Quá trình hội nhập kinh tế và hệ thống pháp luật về đầu tư ra
nước ngoài của Việt Nam

70

2.1.1. Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng 70


Kết luận Chương 2 125

Chương 3. QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THÚC
ĐẨY, TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH
TẾ QUỐC TẾ

127

3.1. Bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế 127

3.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới 127

3.1.2. Xu hướng của dòng đầu tư quốc tế 131

3.1.3. Bối cảnh kinh tế Việt Nam 133

3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam

135

3.2. Mục tiêu và một số quan điểm, định hướng đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam

138


3.3.5. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư và cung cấp thông tin cho các
doanh nghiệp

164

3.3.6. Khuyến khích thành lập các Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam đầu
tư ở nước ngoài

166

3.3.7. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển
theo chiều sâu, giành lợi thế trong cạnh tranh

167

3.4. Một số giải pháp đối với các doanh nghiệp Việt Nam để nâng cao
hiệu quả đầu tư ở nước ngoài

168

3.4.1. Cần xây dựng chiến lược đầu tư ra nước ngoài và chuẩn bị kỹ các
các điều kiện trước khi đầu tư ra nước ngoài

168

3.4.2. Tăng cường liên kết kinh doanh và tích cực tham gia các hiệp hội
doanh nghiệp

170

AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN
AIA Hiệp định khung thành lập khu vực đầu tư ASEAN

BOT Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
ĐTRNN Đầu tư ra nước ngoài
EU Liên minh Châu Âu
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA Hiệp định thương mại tự do
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
NAFTA Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
NIE Các nền kinh tế công nghiệp hoá mới
ODA Viện trợ phát triển chính thức
OFDI Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
TNCs Công ty xuyên quốc gia
TCT Tổng công ty
UNCTAD Cơ quan liên hợp quốc về hợp tác và phát triển
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XHCN Xã hội chủ nghĩa
WB Ngân hàng thế giới 3
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam đã tăng nhanh trong
những năm gần đây và đang có xu hướng tiếp tục tăng nhanh về số dự án, quy mô
đầu tư; lĩnh vực đầu tư ngày càng đa dạng, địa bàn đầu tư tiếp tục mở rộng. Đây thực

chủ yếu là duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp nghiên cứu đặc trưng
của kinh tế chính trị là trừu tượng hoá khoa học để xem xét và đánh giá sự vận động
của đối tượng nghiên cứu, cụ thể là: phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân
tích, so sánh, nghiên cứu điển hình, thống kê mô tả, dự báo kinh tế.
6. Những đóng góp của luận án
- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về đầu tư ra nước ngoài, nhất là đầu
tư ra nước ngoài của các nước đang phát triển.

4
- Khái quát hóa về thực trạng và phân tích được các nhân tố tác động đến hoạt
động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam.
- Đưa ra được một số quan điểm, định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu
quả đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nước của các doanh nghiệp Việt Nam nhằm đảm
bảo lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của đất nước.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án được
kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp
Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 3: Quan điểm và các giải pháp nhằm thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp
Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.


Từ những quan niệm về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, có thể đưa ra khái niệm
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam như sau: “Đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài là việc các cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam đưa vốn bằng tiền, tài
sản khác ra nước ngoài để đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó
ở nước ngoài nhằm thu được lợi nhuận”.
1.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
- Liên minh và sát nhập (M&A): là hình thức chủ đầu tư tiến hành mua lại, liên
minh hoặc sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước ngoài.
- Đầu tư mới (GI): là hình thức chủ đầu tư thực hiện đầu tư ở nước ngoài thông
qua một doanh nghiệp mới. Đầu tư mới có các hình thức chủ yếu là thành lập doanh
nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp tác kinh doanh trên cơ
sở Hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
(BOT) và một số hình thức khác của BOT là BTO và BT.
1.2.3. Tính tất yếu của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ các nước đang phát triển
Thứ nhất, quy luật phân bố tài nguyên không đồng đều giữa các quốc gia, vùng
lãnh thổ là yếu tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài để bù đắp những thiếu hụt ở
trong nước.
Thứ hai, quy luật về sự phát triển kinh tế không đồng đều giữa các quốc gia tạo
nên sự chênh lệch về trình độ phát triển và lợi thế so sánh giữa các nước, là nhân tố
thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài.
Thứ ba, các quốc gia đang phát triển dần thoát ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc
hậu, vươn lên mạnh mẽ để đầu tư, phát triển các thế mạnh của mình ở nước ngoài.
Một số doanh nghiệp của các nước này cũng phát triển mạnh mẽ, có tiềm lực kinh tế
đủ mạnh để đầu tư ra nước ngoài. Khi các doanh nghiệp càng lớn mạnh, thị trường
trong nước càng trở thành nhỏ bé, làm xuất hiện nhu cầu đầu tư ra nước ngoài để mở
rộng thị trường và không gian phát triển.
Thứ tư, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các
quốc gia cũng đòi hỏi các nước đang phát triển phải nỗ lực trong việc khai thác, tận
dụng xu hướng này để phát triển, thu được nhiều lợi ích nhất, thu hẹp khoảng cách
với các nước tiên tiến nên buộc phải tích cực nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo ra

khai tại những vùng lãnh thổ mà các lợi thế đặc biệt của vùng lãnh thổ (L) cho phép
doanh nghiệp tối đa hóa lợi ích khi sử dụng lợi thế đặc biệt của mình - O”.
Các lợi thế đặc biệt của vùng lãnh thổ thể hiện qua mô hình ESP là: E (nguồn
nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, giai đoạn phát triển kinh tế, nền tảng tạo nên các
yếu tố văn hóa - xã hội - lịch sử, cơ sở hạ tầng…); S (Mức độ tự do hóa kinh tế, hệ
thống tổ chức xã hội, “thái độ” đối với tư bản nước ngoài, các yếu tố văn hóa và xã
hội…), P (Các chính sách kinh tế vi mô và vĩ mô…).
Dunning đã xây dựng mô hình IDP để chỉ ra năm giai đoạn phát triển của đầu
tư mà một nước nhất thiết sẽ phải lần lượt trải qua và ứng với mỗi giai đoạn phát triển
thì nhu cầu đầu tư tăng lên tương ứng.
I (Lợi thế mang lại từ hoạt động nội vi hóa): Để quyết định đầu tư ra nước
ngoài, công ty phải so sánh lợi ích giữa cho thuê công nghệ hoặc xuất khẩu với việc
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Theo Dunning, việc tạo dựng mạng lưới quốc tế qua
nội vi hóa cho phép doanh nghiệp sở hữu O kiểm soát chuỗi giá trị của sản phẩm,
tăng sức mạnh trước các nhà cung cấp, bảo vệ những thành quả của R&D.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của
các doanh nghiệp
1.2.2.1. Môi trường kinh doanh của nước chủ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
(i) Chính sách kinh tế vĩ mô: Chính sách kinh tế vĩ mô có tác động lớn tới đầu
tư ra nước ngoài nhất là chính sách tài chính- tiền tệ, xuất nhập khẩu, chính sách quản

7
lý ngoại hối. Khi Chính phủ thay đổi các chính sách này sẽ tác động lớn đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp.
(ii) Các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài: Chính phủ ký kết các Hiệp
định đầu tư song phương, đa phương, hiệp định tránh đánh thuế hai lần với các nước
cũng tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư kinh
doanh ở nước ngoài.
(iii) Tiềm lực kinh tế, khoa học - công nghệ: Mức độ tích lũy của nền kinh tế
có vai trò làm tăng hoặc giảm áp lực đẩy dòng vốn đầu tư ra nước ngoài. Những nước

(v) Đặc điểm phát triển văn hóa- xã hội: Một nước sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư
nước ngoài nếu có dân số đông vì dân số đông không chỉ có lợi thế về nguồn lao
động mà còn là thị trường tiêu thụ lớn. Tuy nhiên, mức độ hấp dẫn còn phụ thuộc vào
trình độ dân trí, chất lượng nguồn lao động và sức mua của dân cư. Những khác biệt

8
về ngôn ngữ, tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị đạo đức, thị hiếu thẩm mỹ, tiêu dùng cũng
ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư.
1.2.2.3. Các nhân tố thuộc về môi trường quốc tế
Xu hướng đối thoại chính trị giữa các nước, sự phát triển của các liên kết khu
vực và quốc tế, sự tăng trưởng của các TNCs, tốc độ toàn cầu hoá và sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học- công nghệ là những yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn
đến quan hệ kinh tế quốc tế, môi trường và dòng đầu tư quốc tế.
1.2.3. Vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc tạo lập môi trường, định hướng,
điều tiết, hỗ trợ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và vai trò cung ứng hàng hóa
công. Hệ thống pháp lý đảm bảo chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất và rõ ràng sẽ tạo thuận
lợi thúc đẩy hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp, cá nhân. Để đảm
bảo hiệu quả đầu tư và lợi ích của các doanh nghiệp và lợi ích quốc gia, nhà nước
thường định hướng và điều tiết hoạt động đầu tư thông qua các chính sách kinh tế
như chính sách quản lý ngoại hối, chính sách về tài chính- tiền tệ, xuất nhập khẩu
Để hỗ trợ các doanh nghiệp, Chính phủ có thể thành lập các quỹ đầu tư hải ngoại để
hỗ trợ vốn và bảo hiểm vốn đầu tư ở nước ngoài. Các hoạt động ngoại giao, giao lưu
văn hóa, cung cấp ODA, phát triển hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên
lạc và phương tiện thanh toán quốc tế, tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư và cung cấp
thông tin về môi trường đầu tư cũng có ảnh hưởng lớn đến đầu tư ra nước ngoài.
1.3. MỤC ĐÍCH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA
NƯỚC NGOÀI
1.3.1. Mục đích đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp các nước đang phát triển
Doanh nghiệp của các nước đang phát triển đầu tư ra nước ngoài có nhiều mục

Việt Nam
Nghiên cứu kinh nghiệm của Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản cho thấy, khi
nền kinh tế chưa phát triển, Chính phủ các nước thường thực hiện chính sách kiểm
soát chặt chẽ đầu tư ra nước ngoài. Khi nền kinh tế đã phát triển, Chính phủ các nước
từng bước thực hiện các biện pháp nới lỏng việc kiểm soát đầu tư ra nước ngoài.
Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài, Chính phủ các
nước đã thành lập các quỹ đầu tư, thực hiện bảo hiểm vốn cho các doanh nghiệp đầu
tư ra nước ngoài, thực hiện các biện pháp miễn giảm thuế và cung cấp thông tin đầy
đủ, thường xuyên cho các doanh nghiệp. Chính phủ các nước đều tăng cường đàm
phán để ký kết các hiệp định song phương, đa phương, hiệp định tránh đánh thuế hai
lần với các nước, thúc đẩy hoạt động ngoại giao, cung cấp ODA để hỗ trợ các doanh
nghiệp đầu tư ra nước ngoài.
Đây thực sự là những kinh nghiệm quý mà nước ta có thể vận dụng trong công
tác quản lý, điều tiết hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
1.4.2. Kinh nghiệm đầu tư ra nước ngoài của một số TNCs và bài học đối với các
doanh nghiệp Việt Nam
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của một số tập đoàn nước ngoài như
Honda, Samsung, Coca Cola, Unilever có thể rút ra nhiều bài học cho các doanh
nghiệp Việt Nam khi thực hiện đầu tư ra nước ngoài, cụ thể là: Kinh nghiệm tiếp cận
thị trường thông qua thương mại trước khi đầu tư sản xuất trực tiếp ở nước sở tại;
kinh nghiệm trong việc thực hiện liên doanh, mua lại và sát nhập doanh nghiệp; kinh
nghiệm xây dựng thương hiệu tại thị trường nước ngoài; kinh nghiệm giữ bí quyết
công nghệ, kỹ thuật khi đầu tư ở nước ngoài; kinh nghiệm về phát triển thị trường
kinh doanh và kinh nghiệm xây dựng, phát triển nhân sự phục vụ hoạt động kinh
doanh ở nước ngoài; kinh nghiệm trong việc đầu tư nghiên cứu ứng dụng khoa học,
công nghệ để phát triển sản phẩm .


chính chủ chốt ở khu vực và thế giới.
2.1.4. Hệ thống pháp luật về đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
Khuôn khổ pháp lý về đầu tư ra nước ngoài đã từng bước được hoàn thiện,
ngày càng thuận lợi hơn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 22/1999/NĐ-CP ngày 14/4/1999 quy định việc đầu tư ra nước ngoài của
doanh nghiệp Việt Nam để hướng dẫn và quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 (thay
thế Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam), trong đó quy định về hoạt động đầu tư ra
nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam. Ngày 09/8/2006 Chính phủ ban hành Nghị
định 78/2006/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam
(thay thế Nghị định số 22/1999/NĐ-CP). Ngày 25/7/2007, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 121/2007/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu
khí. Ngày 20/02/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 236/QĐ-
TTg phê duyệt Đề án “Thúc đẩy đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài” để định hướng
hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam và quy định các lĩnh
vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư và một số cơ chế chính sách có liên quan.

11
2.2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
2.2.1. Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam
2.2.1.1. Tình hình đăng ký đầu tư

Giai đoạn thứ nhất (1989-1998): Đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp
Việt Nam có đặc điểm cơ bản là đầu tư nhỏ lẻ. Đây là thời kỳ trước khi Chính phủ
ban hành Nghị định số 22/1999/NĐ-CP. Tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam đã
đầu tư 16 dự án ra nước ngoài với tổng vốn đăng ký phía Việt Nam đạt 7,08 triệu
USD, quy mô bình quân mỗi dự án đạt khoảng 0,44 triệu USD.
Giai đoạn thứ hai (1999 – 2005): Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh
nghiệp Việt Nam trong thời kỳ này có sự thay đổi lớn cả về chất và lượng. Việt Nam

973,15
8,84%
7,72
2006-2011

496

77,74%

10.031,76

91,10%

20,22

Tổng số 638

100,00%

11.011,99

100,00%

17,23

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch & Đầu tư [8, 9]
Giai đoạn thứ ba (2006 đến 2011): Đây là thời kỳ bùng nổ đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam. Số dự án đầu tư tăng mạnh mẽ với 469
dự án, tổng vốn đăng ký đạt 10.031,76 triệu USD, chiếm 77,74% số dự án và khoảng
91% tổng số vốn đăng ký của Việt Nam. Quy mô đầu tư trung bình một dự án đạt

1.504.514.883

54.847.053

36,45% 6.660.999.312 1.865.563.264 28,00%
Tỷ trọng
75,00% 84,54% # 60,50% 63,72% #
Nông nghiệp
285.989.569

4.302.626

1,50% 1.458.071.860 264.536.448 18,14%
Tỷ trọng
14,26% 6,63% # 13,24% 9,03% #
Dịch vụ
215.533.116

5.729.737

2,66% 2.882.894.395 797.867.047 27,68%
Tỷ trọng
10,74% 8,83%
# 26,26% 27,25% #
Tổng số
2.006.037.568

64.879.416

32,34% 11.011.992.551 2.927.967.119 26,66%


Dịch vụ
327
2.882.894.395
Tổng số 638

11.011.992.551

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư [8, 9]

13
Lĩnh vực Nông nghiệp - Lâm nghiệp có 67 dự án, chiếm tỷ lệ ít nhất với 10,5%
tổng số dự án, tổng số vốn đăng ký là 1,458 tỷ USD, chỉ chiếm khoảng 13,3% tổng số
vốn của phía Việt Nam; quy mô đầu tư khoảng 21,76 triệu USD/dự án.
Trong lĩnh vực dịch vụ có 327 dự án, chiếm 51,3%; tổng vốn đầu tư đạt trên
2,88 tỷ USD, chiếm khoảng 26,3% tổng số vốn đăng ký phía Việt Nam, quy mô đầu
tư khoảng 0,88 triệu USD/dự án. Trong ngành dịch vụ, số vốn đầu tư vào lĩnh vực
nghệ thuật giải trí có tỷ trọng cao nhất, chiếm 35,9%, với số vốn đạt 1,035 tỷ USD;
lĩnh vực thông tin truyền thông với số vốn đạt gần 1 tỷ USD, chiếm tỷ lệ 34,7%.
2.2.2.2 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo địa bàn
Số dự án đầu tư vào Châu Á là 446 dự án, chiếm 69,9%, tổng vốn đầu tư là
6.435.303.89 USD, chiếm 58,4% tổng vốn đầu tư của phía Việt Nam, quy mô đầu tư
khoảng 14,4 triệu USD/dự án. Như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam rất quan tâm đầu
tư vào Châu Á vì tài nguyên thiên nhiên khá dồi dào, giá nhân công rẻ, đi lại thuận
tiện, chi phí thấp, có sự tương đồng về văn hoá…
Bảng 2.8: Số dự án và số vốn đầu tư ra nước ngoài tại các châu lục

Số dự án Tỷ trọng (%)
Số vốn
(tỷ USD)

Châu Âu có 65 dự án, chiếm 10,2%, tổng số vốn đầu tư là 900.703.107 USD,
chiếm 8,2% tổng số vốn đăng ký của Việt Nam. Quy mô đầu tư khoảng 13,85 triệu
USD/dự án. Trong đó, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư 17 dự án vào Liên bang Nga,
vốn đăng ký là 776,8 triệu USD, bình quân khoảng 45,7 triệu USD/dự án. Lĩnh vực
đầu tư chủ yếu là dầu khí, trung tâm thương mại, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây
dựng, chế biến, kinh doanh lương thực, thực phẩm.
Tại Châu Úc, có 13 dự án đầu tư với số vốn đăng ký khoảng 138,1 triệu USD,
quy mô đầu tư khoảng 10,6 triệu USD/dự án. Châu Phi, có 21 dự án đầu tư, số vốn
đăng ký khoảng 466 triệu USD, quy mô đầu tư khoảng 21,3 triệu USD/dự án. Số dự
án đầu tư của Việt Nam vào hai châu lục này chưa đáng kể vì đây là địa bàn còn rất
mới, khoảng cách địa lý khá xa, văn hóa, phong tục tập quán cũng có nhiều khác biệt
và những thông tin về các thị trường này chưa nhiều.
2.2.2.3. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo hình thức và chủ thể đầu tư
Trước năm 1998, các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu chọn hình thức liên
doanh, chỉ có 2 dự án theo hình thức 100% vốn Việt Nam, nhưng từ năm 1998 đến
nay, hình thức đầu tư 100% vốn được các doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn nhiều
hơn. Chỉ tính số vốn của 5 Tập đoàn nhà nước đã chuyển ra nước ngoài đến nay ước
tính khoảng 1,35 tỷ USD, chiếm 69,9% tổng số vốn đã chuyển ra nước ngoài của
Việt Nam, tập trung vào những dự án lớn; vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân
chiếm tỷ lệ nhỏ và tập trung vào các dự án quy mô nhỏ và vừa.
2.2.3. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của một số doanh nghiệp Việt Nam
2.2.3.1. Đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam hiện có 21 dự án đầu tư ở 17 nước trên thế
giới. Trong số đó, có 15 dự án thăm dò, 02 dự án phát triển, 04 dự án khai thác. Tổng
số vốn đầu tư, góp vốn đăng ký vào các dự án của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt
Nam là 3.684.822.082 USD, vốn đã thực hiện là 1.333.940.160 USD.
Tổng vốn đã góp vào 03 dự án đang khai thác là 874,85 triệu USD. Doanh thu
lũy kế đến tháng 12/2011 của 3 dự án này là 440,051 triệu USD, lợi nhuận lũy kế là
221 triệu USD. Tổng trữ lượng dầu khí có thể thu hồi theo tỷ lệ vốn góp của Tập
đoàn dầu khí đạt 172 triệu tấn, gấp khoảng 3 lần so với sản lượng khai thác của Tập

thị trường này. Năm 2011 Viettel đã chuyển về nước hơn 40 triệu USD, nhiều hơn số
tiền mà Viettel đầu tư vào thị trường Campuchia cho mạng MetFone. Viettel dự kiến
lợi nhuận năm 2012 chuyển về nước đạt hơn 80 triệu USD. Theo số liệu thống kê
năm 2010, các dự án của Viettel tại Lào và Campuchia đã tạo việc làm, thu nhập cho
7.951 lao động, trong đó có 889 lao động Việt Nam và 7062 lao động bản địa. Doanh
thu của MetFone năm 2011 đạt 225 triệu USD (gấp 10 lần năm 2010), đóng góp trực
tiếp khoảng 2% vào tổng GDP của Campuchia. Thương hiệu Metfone của Viettel đã
được trao Giải thưởng Nhà cung cấp dịch vụ triển vọng nhất của năm do Frost &
Sullivan bình chọn. Viettel trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đứng đầu
Campuchia và Lào. Kết quả kinh doanh trên đã thể hiện rõ tính hiệu quả về kinh tế,
xã hội của các dự án đầu tư ra nước ngoài của Viettel.
2.2.3.3. Đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai trong lĩnh vực
khai khoáng và trồng cao su
Mục tiêu của Hoàng Anh Gia Lai là năm 2012 hoàn thành việc trồng 40.000ha
cao su, trong đó 25.000ha ở Lào và 15.000ha ở Campuchia. Theo tính toán, hàng năm
Hoàng Anh Gia Lai có thể thu hoạch khoảng 100.000 tấn mủ cao su quy khô, mang
lại doanh số khoảng 300 triệu USD, lợi nhuận khoảng 200 triệu USD. Ngoài ra, cuối
kỳ khai thác mủ cao su (sau 20 năm khai thác) 40.000 ha cao su sẽ cho ra hàng triệu

16
m
3
gỗ, đem về nguồn thu khoảng 400 triệu USD. Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai cũng
đang đầu tư khai thác các mỏ sắt ở Lào trữ lượng khoảng 20 triệu tấn và ở Campuchia
với trữ lượng khoảng 30 triệu tấn. Mục tiêu là khai thác và chế biến 50 triệu tấn
quặng sắt, ước tính đạt khoảng 6 tỷ USD.
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
2.3.1. Những lợi ích từ đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam
2.3.1.1. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam

(ii) Nhiều dự án đầu tư ra nước ngoài đã được cấp phép nhưng vẫn chưa triển
khai hoặc triển khai chậm, không đảm bảo tiến độ, ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín
của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
(iii) Tốc độ chuyển vốn ra nước ngoài năm sau cao hơn năm trước nhưng tỷ suất

17
lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của dự án ở nước ngoài thấp vì đa số các
dự án mới được cấp phép đang thực hiện đầu tư, chưa đưa vào khai thác.
(iv) Đa số các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài chưa mạnh về tiềm lực tài
chính, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ quản lý và kinh nghiệm kinh doanh quốc
tế còn nhiều hạn chế nên không có nhiều lợi thế trong cạnh tranh.
2.3.2.2. Những hạn chế từ phía Nhà nước
(i) Nhà nước chưa xây dựng chiến lược tổng thể cấp quốc gia về đầu tư ra nước
ngoài (trừ ngành dầu khí) nên hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp
Việt Nam vẫn chủ yếu mang tính tự phát.
(ii) Hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài chưa hoàn
thiện, chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng được yêu cầu xử lý các vấn đề
phát sinh trong quá trình đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp.
(iii) Thủ tục hành chính về đầu tư ra nước ngoài còn nhiều bất cập, gây khó khăn
cho doanh nghiệp.
(iv) Nhiều bất cập trong công tác quản lý đầu tư trực tiếp ra nước ngoài chậm
được khắc phục.
(v) Nhà nước chưa có nhiều biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài.
(vi) Nhà nước chưa có biện pháp phát huy tiềm năng của cộng đồng người Việt
Nam ở nước ngoài để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư.
2.3.3. Nguyên nhân của thành công và hạn chế
2.3.3.1. Nguyên nhân thành công
(i) Những thành công trên mặt trận ngoại giao và quan hệ kinh tế đối ngoại đã
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
(ii) Hệ thống pháp luật, chính sách của Việt Nam về đầu tư ra nước ngoài


(iv) Các công ty xuyên quốc gia tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và triển
khai R&D, đồng thời xây dựng, thiết lập các cơ sở nghiên cứu và triển khai ở các
nước đang phát triển.
(v) Những năm đầu thế kỷ 21, đầu tư ra nước ngoài giảm mạnh, dòng đầu tư
chủ yếu hướng vào những địa điểm đầu tư an toàn và có lợi thế.
3.1.3. Bối cảnh kinh tế Việt Nam
(i) Nền kinh tế nước ta đang hội nhập ngày càng sâu, rộng hơn với nền kinh tế
khu vực và thế giới. Những thời cơ, điều kiện thuận lợi đan xen với không ít khó
khăn thách thức đang đặt ra đối với nước ta.
(ii) Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế chững lại và có xu hướng suy giảm.
(iii) Cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động tiêu cực dến
nền kinh tế và doanh nghiệp nước ta.
(iv) Nhà nước đang thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình
tăng trưởng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status