skkn ứng dụng bài tập phát triển sức mạnh toàn thân trong môn nhảy xa kiểu ưỡn thân cho học sinh lớp 12 - Pdf 13

Sở giáo dục và đào tạo hải dơng
Trờng thpt nam sách
- - - - - - - - - - - - -
phần ghi số phách
của sở gd và đào tạo
tên sáng kiến
ứng dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ ở
môn nhẩy xa kiểu ỡn thân cho nữ sinh lớp 12
môn : giáo dục thể chất
tên tác giả : khơng đức thi
đánh giá của nhà trờng
tổ chuyên môn
1
A/. đặt vấn đề
Trong tập luyện các môn thể thao việc hoàn thiện kỹ thuật và nâng cao
thành tích cho ngời tập , đợc coi là khâu then chốt quyết định đến việc nâng
cao sức khoẻ và thể lực cho ngời tập và hoàn thiện các tố chất thể lực cho ng-
ời tập . Bên cạnh các yếu tố giúp cho việc nâng cao thành tích và hoàn thiện
kỹ thuật , nh điều kiện sân bãi , dụng cụ tập luyện .thì một yếu tố rất quan
trọng giúp cho sự hoàn thiện kỹ thuật và nâng cao thành tích cho ngời học đ-
ợc nhanh chóng , đảm bảo đợc mục tiêu đề ra đó chính là các bài tập bổ
trợ .Vì nh chúng ta đã biết nếu trong quá trình tập luyện chúng ta chỉ đơn
thuần tập trung vào việc hoàn thiện kỹ thuật không thôi. Hoặc các bài tập bổ
trợ không hợp lý , không đảm bảo tính khoa học thì việc hoàn thiện kỹ thuật
sẽ rất mất nhiếu thời gian , thậm chí không giúp cho ngời tập hoàn thiện đợc
kỹ thuật và không nâng cao đợc thành tích . Đặc biệt đối vơí các em học sinh
trong môn học nhảy xa kiểu ỡn thân thì việc đó hết sức quan trọng và cần
thiết , bởi qua thực tế nhiều năm giảng dạy thể chất khi học đến môn nhảy
xa với kiểu nhảy ỡn thân rất nhiều em sau khi học xong kết quả cho thấy sự
hoàn thiện kỹ thuật rất thấp và thậm chí nhiều em không thực hiện đợc kỹ
thuật . Chính xuất phát từ thực tế trên lên việc áp dụng những bài tập bổ trợ

đoạn tăng chậm và giai đoạn ổn đònh. Tố chất thể lực từ giai đoạn tăng
trưởng chuyển sang giai đoạn ổn đònh theo thứ tự phát triển như sau: tố
chất nhanh phát triển đầu tiên, sau đó là tố chất bền và tố chất mạnh. Quy
luật này ở nam và nữ đều giống nhau.
* Tố chất mạnh:
Là khả năng con người sinh ra lực cơ học bằng nỗ lực của cơ bắp, nói
cách khác là khả năng sức mạnh khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc
đề kháng lại nó bằng nỗ lực của cơ bắp.
3
Cơ chế sinh lý của việc điều hoà sức mạnh cơ: lực tối đa mà con
người có thể sinh ra một mặt phụ thuộc vào đặc tính sinh cơ của động tác.
Mặt khác, phụ thuộc vào mức độ hoạt động của từng nhóm cơ riêng biệt
và sự phối hợp giữa chúng. Cơ chế sinh lý của các động tác được thực
hiện với lực đối kháng khác nhau cho thấy: muốn phát triển sức mạnh, thì
nhất đònh phải tạo được sự căng cơ tối đa. Nếu không thường xuyên tập
luyện với mức căng cơ tương đối cao, thì sức mạnh sẽ không được phát
triển - Nếu tập luyện với mức căng cơ quá nhỏ, sẽ làm giảm sút sức
mạnh. Đối với những người không phải là vận động viên, sự giảm sút sức
mạnh xảy ra khi mức hoạt động của cơ bắp trong tập luyện nhỏ hơn sức
mạnh tối đa 20%. Mức căng cơ càng nhỏ, thì quá trình giảm sút sức mạnh
và hiện tượng teo cơ diễn ra càng nhanh.
Sự phát triển tố chất mạnh có liên quan đến sự phát dục của hệ thần
kinh và mức độ hình thành tổ chức xương cơ và dây chằng, tức là phụ
thuộc vào bộ máy vận động. Nhưng ở các bộ phận khác nhau của cơ thể
sự phát triển tố chất mạnh không giống nhau. Sức mạnh lưng bụng phát
triển sớm. Học sinh tiểu học phát triển nhanh sức mạnh tốc độ, sức mạnh
tónh lực phát triển chậm, cón sức mạnh bộc phát sau 14 tuổi mới phát
triển nhanh. Ngoài ra tỉ lệ sức mạnh giữa các nhóm cơ thay đổi tuỳ theo
lức tuổi. Sức mạnh của các nhóm cơ duỗi thân mình, đùi, cơ co bàn chân
phát triển mạnh, trong khí các nhóm cơ như duỗi bàn tay, cẳng tay, cổ tay

đổi rất nhanh đến 5 - 7 tuổi giảm xuống còn 0,30 đến 0,40 giây và đến 13
- 14 tuổi đã đạt mức xấp xỉ người lớn (0,11 - 0,25 giây). Sự phát triển thời
gian phản ứng xảy ra không đều. Từ nhỏ đến 9 - 11 tuổi thời gian phản
ứng giảm nhanh, các năm sau, nhất là sau 14 tuổi, thời gian này giảm
chậm. Vì vậy tập luyện có tác dụng làm giảm thời gian phản ứng rõ rệt,
nhất là 9 - 12 tuổi. Trong thời kỳ này sự khác biệt giữa các em có và
không có tập luyện cũng rõ rệt nhất. Nếu ở lứa tuổi 9 - 12 không phát
triển tốc độ thì ở những năm sau hiệu quả tập luyện phát triển tốc độ sẽ
rất hạn chế.
Tốc độ của động tác đơn lẻ cũng biến đổi rõ rệt trong quá trình phát
triển, đến 13 - 14 tuổi nó xấp xỉ mức độ của người lớn, tuy nhiên ở lứa tuổi
16 - 17 lại hơi giảm xuống và ở lứa tuổi 20 - 30 lại tăng lên. Nếu được tập
luyện, tốc độ của các động tác đơn lẻ sẽ phát triển tốt hơn. Ở lứa tuổi 13 - 14
các em được tập luyện đã khác hẳn các em không được tập luyện và sự khác
biệt này duy trì lâu dài. Phát triển tốc độ động tác đơn lẻ hiệu quả nhất là
vào 9 - 10 tuổi.
Tần số động tác (trong 10 giây) ở khớp khuỷu từ 4 tuổi đến 17 tuổi
tăng lên gấp 3 - 4 lần.
5
Sự phát triển tố chất nhanh sớm hơn sự phát triển tố chất mạnh, khi
đánh giá tố chất nhanh, người ta thường xác đònh tốc độ chạy ở các cự ly
ngắn. Những số liệu thu được từ các công trình nghiên cứu cho thấy tốc
độ chạy của học sinh phổ thông hiện nay được tăng dần. Nam học sinh ở
tuổi 15 - 16 tốc độ phát triển gần đạt đỉnh cao. Thời kỳ phát triển tố chất
nhanh quan trọng nhất ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở (6 - 12 tuổi)
ở thời gian đó, các thành phần của sức nhanh được phát triển không phụ
thuộc vào sức mạnh mà cũng không phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật của
con người; do đó trong giảng dạy và huấn luyện cần tiến hành các bài tập
phát triển tố chất nhanh trong giai đoạn này là chính.
Sức nhanh nói chung và sức nhanh khi di chuyển nói riêng đều rất

biểu trong nhảy xa là sức mạnh tốc độ.
* Về các chỉ tiêu đánh giá trình độ thể lực trong nhảy xa:
Từ những nghiên cứu và các chỉ dẫn của các tác giả, tôi đã tổng hợp
lại các chỉ tiêu đánh giá thể lực trong đó hầu hết là các chỉ tiêu đánh giá
các mặt khác nhau bao gồm: Tốc độ chạy 10m cuối đà (s), chạy 30m tốc
độ cao (s), chạy 30m xuất phát cao (s), chạy 60m xuất phát cao (s), chạy
100m xuất phát cao (s), chạy 200m xuất phát cao (s), chạy 400m xuất
phát cao (s), chạy đạp sau 60m (s), bật xa tại chỗ (cm), bật cao tại chỗ
(cm), bật 3 bước đổi chân (m), bật 7 bước đổi chân (m), bật 10 bước đổi
chân (m), bật cóc 30m (s), nhảy xa đà 6 bước (m), nhảy xa đà 12 bước
(m), thành tích nhảy xa (m), nhảy cao có đà (cm).
* Về các bài tập phát triển sức mạnh cơ chân trong nhảy xa:
Như ta đã biết, cơ chân có tính đàn hồi cao, khi bò kéo căng tới một
giới hạn hợp lý nhất nó sẽ co lại nhanh và mạnh hơn. Điều đó, đã được
XêTrêNốp khẳng đònh: “Sự căng cơ làm nảy sinh trong lòng nó một thể
năng tạo điều kiện phát huy sự nỗ lực của chúng lúc co lại. Vì vậy, những
bài tập nhảy, bật là rất tốt để củng cố cơ chân và phát triển sức bật - một
tố chất thể lực cần thiết cho các VĐV môn nhảy
Tóm lại: Phát triển tố chất thể lực nhằm mục đích nâng cao năng lực
điều khiển của hệ thống thần kinh trung ương cùng với các trung khu của
nó, của các cơ quan nội tạng để cơ thể chòu được lượng vận động lớn, ổn
đònh trạng thái sung sức thể thao, phòng chống chấn thương, giúp cho các
em nắm kỹ chiến thuật nhanh, hiệu suất cao hơn, từ đó nâng cao không
ngừng thành tích thể thao.
7
II .PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để giải quyết các nhiệm vụ trên tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu
như sau:
2.1.1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu:

- Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: người thực
hiện đứng sau vạch giậm nhảy, hai chân rộng khoảng bằng vai, 2 tay để
thả lỏng, hơi khu gối, sau đó hai tay vung lên cao, xuống dưới, ra sau
để tạo đà và bật nhảy về trước càng xa càng tốt, rơi hai chân xuống hố
cát và đổ người về phía trước (không đổ hoặc bước về phía sau). Thành
tích được tính là khoảng cách từ vạch giậm nhảy đến điểm gót chân chạm
đất gần vạch giậm nhất. Người kiểm tra được thực hiện 2 lần, lấy lần thành
tích ở lần bật xa nhất. Người kiểm tra được nghỉ đầy đủ giữa 2 lần bật.
2.1.3.3. Thành tích nhảy xa (mét):
- Mục đích: dùng để kiểm tra kết quả học tập của đối tượng
nghiên cứu.
- Dụng cụ sân bãi: thước dây bằng sắt, đơn vò tính bằng
centimet, hố cát, giấy
bút ghi chép.
- Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: Khi nghe
đọc tên, thì học sinh đó bước vào vò trí chuẩn bò chạy đà. Sau khi thấy
phất cờ lệnh, thì thực hiện lần nhảy của mình. Mỗi lần nhảy chỉ với một
học sinh thực hiện, mỗi học sinh được thực hiện với 3 lần nhảy (toàn đà).
Thành tích chỉ được công nhận khi học sinh không vi phạm các điều sau
đây: đạp qua vạch phạm quy, nhảy xa không đúng kiểu ưỡn thân, nhảy ra
khỏi hố nhảy.
Thành tích được tính là khoảng cách từ vạch giậm nhảy đến điểm gót
chân chạm đất gần vạch giậm nhảy nhất (nếu có bộ phận khác của cơ thể
chạm đất sau điểm gót chân chạm đất gần vạch giậm nhảy nhất thì tính
thành tích tại điểm tiếp đất gần vạch giậm nhảy nhất của bộ phận cơ thể
đó).
2.1.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Phương pháp thực nghiệm sư phạm được sử dụng nhằm mục đích đưa
các nhân tố mới cần nghiên cứu vào thực tiễn giáo dục, qua thực nghiệm
góp phần làm sáng tỏ những yếu tố tác động trực tiếp (yếu tố thực

:
Trung bình cộng là tỷ số giữa tổng lượng trò số các cá thể với tổng số
các cá thể của đối tượng quan sát, được tính theo công thức :
=

1
=
n
i
i
X
X
n
(i = 1, 2, 3 … n)
Trong đó:
Σ
là giá trò tổng.
X
là giá trò trung bình của tập hợp mẫu.
i
X
là giá trò của từng cá thể.
n
là tổng số các cá thể.
2.1.5.2. Độ lệch chuẩn
( )
δ
X
:
10

δ
×
=
100%
X
X
V
Trong đó:
X
là giá trò trung bình.
i
X
là giá trò của từng cá thể.
n
là tổng số các cá thể.
2.1.5.4. Sai số tương đối (
ε
): chỉ số ε là chỉ số đánh giá về tính đại
diện của số trung bình mẫu đối với số trung bình tổng thể.
δ
ε
×
=
05
X
t
X
Trong đó:
t
05

V V
W
V V
Trong đó : W là nhòp độ tăng trưởng (%).
V
1
là mức kiểm tra ban đầu.
V
2
là mức kiểm tra cuối cùng giai đoạn.
0,5 và 100 là hằng số
2.1.5.6. Chỉ số t – student: là chỉ số dùng so sánh hai số trung bình
quan sát của 2 mẫu độc lập n ≥ 30:
t =
2
2
1
1 2
2
1 2
X X
n n
δ
δ

+
Trong đó:
1 2
,x x
: là giá trò trung bình của hai tập hợp mẫu tương ứng 1 và

Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ môn
nhảy xa kiểu ưỡn thân cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam S¸ch II
bao gồm:
- Biên soạn chương trình thực nghiệm 3 tháng và kế hoạch giảng
dạy tương ứng với giai đoạn học tập môn nhảy xa kiểu ưỡn thân của đối
tượng thực nghiệm.
- Chuẩn bò phương tiện, đối tượng nghiên cứu thực nghiệm và đối
chứng, tiến
hành lấy số liệu trước thực nghiệm (từ ngày 01/12/2009 đến ngày
12/12/2009).
- Xử lý số liệu trước thực nghiệm.
 Giai đoạn III: Từ tháng 12/2009 đến 01/2010.
• Giải quyết nhiệm vụ 3:
Giải quyết nhiệm vụ 3 và hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm, bao
gồm:
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xác đònh hiệu quả của hệ
thống bài tập đã lựa chọn.
- Lấy kết quả thực nghiệm sau 3 tháng.
- Xử lý các số liệu thực nghiệm.
- Viết bản thảo, hoàn chỉnh sáng kiến kinh nghiệm và nộp Hội đồng
Khoa học nhà trường.
2 2.4. Cộng tác viên:
- Các giáo viên thể dục trường THPT Nam S¸ch II.
2.2.5. Trang thiết bò sử dụng nghiên cứu:
- Đồng hồ,
- Thước dây
- Cờ…
2 Hoµn thiƯn c¸c giai ®o¹n nh¶y xa dùa trªn viƯc ¸p dơng c¸c bµi tËp–
bỉ trỵ phï hỵp ®èi víi ®èi tỵng vµ kh¶ n¨ng cđa häc sinh .
13

3.2. NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC
MẠNH TỐC ĐỘ Ở MÔN NHẢY XA KIỂU ƯỢN THÂN CHO NỮ
HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT nam s¸ch II.
3.2.1. Xác đònh các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thể lực ở môn nhảy
xa kiểu ưỡn thân cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam S¸ch II.
Để đánh giá sự phát triển sức mạnh - tốc độ ở môn nhảy xa kiểu ưỡn
thân của nữ học sinh lớp 12, vấn đề đầu tiên đặt ra trước nhà sư phạm là
phải có các chỉ tiêu đánh giá. Để giải quyết các vấn đề trên, chúng tôi tiến
hành theo bước sau:
Thu thập, thống kê các chỉ tiêu đã được sử dụng để đánh giá sự
phát triển sức mạnh - tốc độ cho nữ học sinh trong các tư liệu lưu trữ
hiện có.
Qua quá trình thu thập, thống kê tài liệu của các tác giả trong và
ngoài nước, tôi thống kê được 10 chỉ tiêu đặc trưng đánh giá sức
mạnh tốc độ trong nhảy xa kiểu ưỡn thân cho nữ học sinh trung học
phổ thông.
3.2.2. Xác đònh cơ sở lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam S¸ch II.
Để giải quyết nhiệm vụ đặt ra cần tiến hành hai vấn đề:
Vấn đề 1: Đònh hướng lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc
độ cho nữ học sinh lớp 12.
15
Vấn đề 2: Xác đònh các bài tập cụ thể phát triển sức mạnh tốc độ cho
nữ học sinh lớp 12
3.2.2.1. Đònh hướng lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12.
Để lựa chọn các bài tập các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ một
cách chặt chẽ và khoa học, chúng tôi đònh hướng những yêu cầu của quá
trình lựa chọn bài tập, đó là:
Các bài phải có tác dụng trực tiếp đến đối tượng tập luyện.

15/ Bật xa tại chỗ.
16/ Bật cao tại chỗ.
17/ Bật cóc 20m.
18/ Bật cao trên hố cát 30 lần.
19/ Bật trên bục cao 30cm.
20/ Bật nhảy qua chướng ngại vật nằm ngang.
Những bài tập không hội đủ các yêu cầu đặt ra nên bò loại bỏ không
đưa vào sử dụng.
Như vậy, chỉ có 10 bài tập dưới đây hàm chứa các điều kiện cần và
đủ được lựa chọn để sử dụng trong huấn luyện nhằm phát triển sức mạnh
tốc độ cho nữ học sinh lớp 12.
1/ Chạy 30m xuất phát cao.
2/ Bật xa tại chỗ.
3/ Nhảy xa toàn đà.
4/ Chạy 60m xuất phát thấp.
5/ Chạy nâng cao đùi nhanh 20s.
6/ Chạy đạp sau 4 x 30m.
7/ Bật cóc 20m.
8/ Bật cao trên hố cát 30 lần.
9/ Chạy băng qua hố cát 5 lần.
10/ Nhảy dây nhanh 30s.
3.3. KIỂM NGHIỆM TRONG THỰC TIỄN TÍNH HIỆU QUẢ CỦA
CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ Ở MÔN NHẢY
XA KIỂU ƯỢN THÂN CHO NỮ HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT
Nam S¸ch II.
3.3.1. Kế hoạch và tổ chức thực nghiệm:
Để kiểm nghiệm tính hiệu quả của các bài tập phát triển sức mạnh
tốc độ vừa được lựa chọn chúng tôi tiến hành quá trình thực nghiệm sư
phạm. Đối tượng tham gia thực nghiệm được chia thành hai nhóm: Nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng.

của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm:
Trước khi đi vào thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra thành
tích của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm để đánh giá tố chất sức
mạnh tốc độ ban đầu của hai nhóm. Sau đó, kết quả kiểm tra sẽ được xử
lý bằng phương pháp toán học thống kê để so sánh trình độ ban đầu của
hai nhóm. Cụ thể kết quả sử lý số liệu được trình bày ở bảng 3.4, 3.5, 3.6
sau :
18
Bảng 3.4: Thành tích chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và nhảy xa kiểu ưỡn
thân của nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam S¸ch II trước thực
nghiệm.
NHÓM ĐỐI CHỨNG (Ngày kiểm tra
11/10/2009 Kiểm tra ban đầu)
T
T
HỌ VÀ TÊN
THÀNH TÍCH CÁC TEST
1 2 3
1 Nguyễn Thị Hương 5.42 1.60 2.78
2 Cao Thị Diệp 5.25 1.56 2.75
3 Nguyễn Phương Thảo 5.24 1.62 3.12
4 Nguyễn Thị Hải 4.87 1.72 2.80
5
Lª Kim Lan
5.62 1.56 2.87
6 Hồ Thị Hồng 5.25 1.54 2.95
7 Mai Thị Thanh Hồng 6.15 1.55 3.05
8 Phạm Thị Hồng 5.78 1.75 3.12
9 Lª Thị Thu Huyền 5.65 1.71 3.15
10 Hồng Thị Kim Anh 4.78 1.55 2.75

38 Đỗ Thị Tuyết 5.89 1.75 2.97
39
Lª ThÞ V©n
5.72 1.71 2.85
40 Nguyễn Thị Lợi 5.87 1.77 3.05
41 Cao Thị Diệp 5.86 1.73 2.75
42 Nguyễn Hồng Thị Phương 6.24 1.65 2.85
43 Nguyễn Thị Hải 5.74 1.65 2.94
44 Đinh Thị Bích Phượng 5.75 1.72 2.75
45
Đỗ ThÞ Th¬ng
5.81 1.75 3.07
46 Hồng Thị Linh 5.45 1.64 3.12
47 Trần Thị Như 6.32 1.71 2.89
48 Lê Thị Ngọc Hương 5.45 1.82 2.75
49 NgunThu Hương 5.35 1.57 2.75
50 Trần Thị Thu Hồng 5.45 1.72 3.15
X
5.68 1.67 2.94
δ
0.26 0.14 0.37
%V
4.50 8.67 12.57
ε
0.009 0.017 0.025
NHÓM THỰC NGHIỆM
T
T
HỌ VÀ TÊN
THÀNH TÍCH CÁC TEST

25 Lê Th Hoan 5.55 1.85 2.72
26 Nguyn Th Thanh 5.62 1.65 3.11
27 Nguyn Th Nhng 5.80 1.75 2.78
28 Đỗ Th Thu 5.75 1.54 3.23
29 Trn Thị Mùi 5.89 1.65 3.10
30
Bùi Thị Oanh
5.76 1.75 3.20
31
Lê Thị Thơng
5.45 1.70 2.77
32 V Th Thu 5.55 1.73 3.14
33 Trn Hong Thuy 5.25 1.65 3.01
34 H Thị Tiờn 5.75 1.75 2.75
35 Mai Th Trang 6.25 1.60 3.05
36 Nguyn Kim Trớ 5.65 1.75 3.07
21
37 Nguyễn Thị Ngọc 5.82 1.75 2.45
38 Nguyễn Kim Tùng 5.89 1.65 3.15
39 Nguyễn Ngọc V©n 6.05 1.62 3.05
40 Hồ Thị Mơ 5.85 1.75 2.74
41 Nguyễn Thị Mơ 5.95 1.73 2.50
42 Bïi Thanh Lam 5.45 1.89 3.05
43 Đặng Thị Thanh 5.85 1.65 2.65
44 Trần Hồng Thu Trâm 5.75 1.79 3.03
45 Nguyễn Thị Tuyến 5.78 1.85 2.95
46 Ngơ Thị Tuyết 5.74 1.85 3.12
47 Lâm Thị Ánh Vân 5.65 1.70 2.76
48 Bùi Thị Tân 5.58 1.75 3.07
49 Đặng Thị Vy 4.85 1.71 2.75

Thành tích nhảy xa mét 2.94 0.37 12.57 0.025
22
NHÓMTHỰC NGHIỆM
Chạy 30m xuất phát
cao
giây 5.66 0.27
4.73 0.009
Bật xa tại chỗ mét 1.68 0.15
8.88 0.17
Thành tích nhảy xa mét 2.91 0.36 12.25 0.024
Bảng 3.6: So sánh các chỉ số chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và thành tích
nhảy xa kiểu ưỡn thân của nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam S¸ch II
của hai nhóm trước thực nghiệm.
TT TEST KIỂM TRA
A
X
Nhóm
ĐC
B
X
Nhóm
TN
B
A
X X

tính
t
bảng
t

3.6 tôi rút ra những đánh giá như sau:
+ Ở test chạy 30m xuất phát cao, thành tích trung bình của nhóm
thực nghiệm hơi nhỉnh hơn nhóm đối chứng (chênh lệch 0.02giây). Tuy
nhiên, xét theo chỉ số t – student thì kết quả trên giữa hai nhóm không có
23
sự khác biệt đáng kể vì
tính
t
(0.53) <
bảng
t
(1.98 ), hay nói cách khác sự khác
biệt không có ý nghóa thống kê ở ngưỡng xác suất P > 0.05. Như vậy,
thành tích chạy 30m xuất phát cao trước thực nghiệm của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là tương đương nhau.
+ Ở test bật xa thành tích trung bình của nhóm thực nghiệm hơi
nhỉnh hơn nhóm đối chứng (chênh lệch 0.01m). Tuy nhiên, xét theo chỉ số
t – student thì kết quả trên giữa hai nhóm không có sự khác biệt đáng kể

tính
t
(0.48) <
bảng
t
(1.98), hay nói cách khác sự khác biệt không có ý nghóa
thống kê ở ngưỡng xác suất P > 0.05. Như vậy, bật xa trước thực nghiệm
của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là tương đương nhau.
+ Ở test nhảy xa, thành tích trung bình của nhóm thực nghiệm hơi
thấp hơn nhóm đối chứng (chênh lệch 0.03m). Tuy nhiên, xét theo chỉ số t
– student thì kết quả trên giữa hai nhóm không có sự khác biệt đáng kể vì

HỌ VÀ TÊN
THÀNH TÍCH CÁC TEST
1 2 3
1 Nguyễn Thị Hương 5.45 1.63 2.92
2 Cao Thị Diệp 5.25 1.56 2.87
3 Nguyễn Phương Thảo 5.24 1.62 3.01
4 Nguyễn Thị Hải 4.97 1.82 2.80
5 Lª Kim Lan 5.64 1.56 2.87
6 Hồ Thị Hồng 5.25 1.54 2.95
7 Mai Thị Thanh Hồng 6.21 1.55 3.15
8 Phạm Thị Hồng 5.74 1.85 3.22
9 ê LªThị Thu Huyền 5.65 1.75 3.15
10 Hồng Thị Kim Anh 4.78 1.55 2.75
11 Trần Thị Hà 5.64 1.60 2.65
12 Trần Đình Thuỷ 5.62 1.52 3.41
13 Nguyễn Thị Lan Hương 5.24 1.55 2.87
14 Trương Thi Hương 5.40 1.45 3.45
15 Vũ Thị Thu Hương 5.42 1.78 3.15
16 Bïi Thị Lan 4.75 1.61 3.25
17 Nguyễn Thị Xu©n 5.68 1.75 2.89
18 Nguyễn Thị Kim 6.41 1.79 3.25
19 Hồng Thị Linh 5.83 1.68 3.24
25

Trích đoạn KHUYẾN NGHề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status