SKKN ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ Ở MÔN NHẨY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO NỮ SINH LỚP 12 - Pdf 26

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TÊN SÁNG KIẾN
ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ Ở
MÔN NHẨY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO NỮ SINH LỚP 12
MÔN : GIÁO DỤC THỂ CHẤT
KHỐI :12
NĂM HỌC 2009 - 2010
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
1
TÊN SÁNG KIẾN
ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ Ở
MÔN NHẨY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO NỮ SINH LỚP 12
MÔN : GIÁO DỤC THỂ CHẤT
KHỐI :12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT NAM SÁCH
- - - - - - - - - - - - -
PHẦN GHI SỐ PHÁCH
CỦA SỞ GD VÀ ĐÀO TẠO
2
TÊN SÁNG KIẾN
ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ Ở
MÔN NHẨY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO NỮ SINH LỚP 12
MÔN : GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TÊN TÁC GIẢ : KHƯƠNG ĐỨC THI
ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG
TỔ CHUYÊN MÔN
A/. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tập luyện các môn thể thao việc hoàn thiện kỹ thuật và nâng cao
thành tích cho người tập , được coi là khâu then chốt quyết định đến việc
nâng cao sức khoẻ và thể lực cho người tập và hoàn thiện các tố chất thể lực

khoảng 14 tuổi, nữ vào khoảng 12 tuổi. Giữa nam và nữ trước 12 tuổi, sự
khác biệt các tố chất thể lực không lớn lắm, nhưng từ 16 - 18 tuổi sự khác
biệt này tăng lên, sau 18 tuổi thì có xu hướng ổn định. Giai đoạn lứa tuổi
khác nhau, tốc độ phát triển tố chất thể lực khác nhau, tức là trong cùng một
4
lứa tuổi tố chất thể lực khác nhau phát triển thay đổi cũng không giống nhau.
Sự phát triển tố chất thể lực tự nhiên bao gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn tăng trưởng là giai đoạn tố chất thể lực tăng liên tục, trong đó
có giai đoạn tăng nhanh và tăng chậm.
Giai đoạn ổn định là giai đoạn tố chất thể lực tăng chậm rõ ràng hoặc
dừng lại hoặc giảm xuống.
Qua các khái niệm ở các phần trên cho ta biết tố chất thể lực bao gồm:
nhanh, mạnh, bền, mềm dẻo và khéo léo, như ta biết trong quá trình phát
triển tự nhiên các tố chất thể lực tăng theo lứa tuổi. Ở lứa tuổi 14 - 18 tuổi
quá trình phát triển theo 3 giai đoạn: giai đoạn tăng nhanh, giai đoạn tăng
chậm và giai đoạn ổn định. Tố chất thể lực từ giai đoạn tăng trưởng chuyển
sang giai đoạn ổn định theo thứ tự phát triển như sau: tố chất nhanh phát
triển đầu tiên, sau đó là tố chất bền và tố chất mạnh. Quy luật này ở nam và
nữ đều giống nhau.
* Tố chất mạnh:
Là khả năng con người sinh ra lực cơ học bằng nỗ lực của cơ bắp, nói
cách khác là khả năng sức mạnh khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề
kháng lại nó bằng nỗ lực của cơ bắp.
Cơ chế sinh lý của việc điều hoà sức mạnh cơ: lực tối đa mà con người
có thể sinh ra một mặt phụ thuộc vào đặc tính sinh cơ của động tác. Mặt
khác, phụ thuộc vào mức độ hoạt động của từng nhóm cơ riêng biệt và sự
phối hợp giữa chúng. Cơ chế sinh lý của các động tác được thực hiện với lực
đối kháng khác nhau cho thấy: muốn phát triển sức mạnh, thì nhất định phải
tạo được sự căng cơ tối đa. Nếu không thường xuyên tập luyện với mức căng
cơ tương đối cao, thì sức mạnh sẽ không được phát triển - Nếu tập luyện với

Sức nhanh được coi là tố chất thể lực quan trọng, là khả năng của con
người hoàn thành những hoạt động vận động trong khoảng thời gian ngắn
nhất. Sức nhanh có 3 hình thức biểu hiện chủ yếu: thời gian tiềm phục của
phản ứng vận động, tốc độ từng cử động riêng lẻ (khi lực cản bên ngoài bé),
tần số động tác … Chính vì vậy, chỉ số để đánh giá sức nhanh rất phong phú.
Những hình thức biểu hiện đơn giản của sức nhanh tương đối độc lập với
nhau, nhất là các chỉ số của thời gian phản ứng trong nhiều trường hợp,
những chỉ số ấy tương ứng với những chỉ số của tốc độ động tác. Có thể
phản ứng thì vô cùng mau lẹ và trái lại thì động tác thì tương đối chậm hoặc
ngược lại. Sự kết hợp 3 hình thức đã nêu trên xác định mọi trường hợp biểu
hiện sức nhanh.
Thời gian phản ứng có thể đo được từ 2 - 3 tuổi. Trong lứa tuổi này thời
gian đó vào khoảng 0,50 đến 0,90 giây. Song thời gian phản ứng biến đổi rất
nhanh đến 5 - 7 tuổi giảm xuống còn 0,30 đến 0,40 giây và đến 13 - 14 tuổi
đã đạt mức xấp xỉ người lớn (0,11 - 0,25 giây). Sự phát triển thời gian phản
ứng xảy ra không đều. Từ nhỏ đến 9 - 11 tuổi thời gian phản ứng giảm
nhanh, các năm sau, nhất là sau 14 tuổi, thời gian này giảm chậm. Vì vậy tập
luyện có tác dụng làm giảm thời gian phản ứng rõ rệt, nhất là 9 - 12 tuổi.
Trong thời kỳ này sự khác biệt giữa các em có và không có tập luyện cũng rõ
rệt nhất. Nếu ở lứa tuổi 9 - 12 không phát triển tốc độ thì ở những năm sau
hiệu quả tập luyện phát triển tốc độ sẽ rất hạn chế.
Tốc độ của động tác đơn lẻ cũng biến đổi rõ rệt trong quá trình phát triển,
đến 13 - 14 tuổi nó xấp xỉ mức độ của người lớn, tuy nhiên ở lứa tuổi 16 - 17 lại
hơi giảm xuống và ở lứa tuổi 20 - 30 lại tăng lên. Nếu được tập luyện, tốc độ
của các động tác đơn lẻ sẽ phát triển tốt hơn. Ở lứa tuổi 13 - 14 các em được tập
6
luyện đã khác hẳn các em không được tập luyện và sự khác biệt này duy trì lâu
dài. Phát triển tốc độ động tác đơn lẻ hiệu quả nhất là vào 9 - 10 tuổi.
Tần số động tác (trong 10 giây) ở khớp khuỷu từ 4 tuổi đến 17 tuổi tăng
lên gấp 3 - 4 lần.

(sức bật)
Theo “Tính chu kỳ trong huấn luyện thể thao”, hầu hết các môn thể thao
đều cần sức mạnh, nhưng tố chất sức mạnh cần thiết cho từng môn thể thao
khác nhau gọi là sức mạnh đặc thù của môn đó. Sức mạnh tối đa (sức mạnh
đơn thuần) đóng vai trò quan trọng nếu không nói là quyết định trong việc
7
tạo ra sức mạnh đặc thù của môn thể thao. Để rèn luyện sức mạnh - tốc độ,
đòi hỏi phải sử dụng các bài tập sức mạnh - tốc độ với các bài tập sức mạnh
đơn thuần và lấy sức mạnh đơn thuần làm cơ sở.
Có thể khẳng định: sức mạnh là nền tảng của thể lực, sức mạnh tiêu
biểu trong nhảy xa là sức mạnh tốc độ.
* Về các chỉ tiêu đánh giá trình độ thể lực trong nhảy xa:
Từ những nghiên cứu và các chỉ dẫn của các tác giả, tôi đã tổng hợp lại
các chỉ tiêu đánh giá thể lực trong đó hầu hết là các chỉ tiêu đánh giá các mặt
khác nhau bao gồm: Tốc độ chạy 10m cuối đà (s), chạy 30m tốc độ cao (s),
chạy 30m xuất phát cao (s), chạy 60m xuất phát cao (s), chạy 100m xuất phát
cao (s), chạy 200m xuất phát cao (s), chạy 400m xuất phát cao (s), chạy đạp
sau 60m (s), bật xa tại chỗ (cm), bật cao tại chỗ (cm), bật 3 bước đổi chân
(m), bật 7 bước đổi chân (m), bật 10 bước đổi chân (m), bật cóc 30m (s),
nhảy xa đà 6 bước (m), nhảy xa đà 12 bước (m), thành tích nhảy xa (m),
nhảy cao có đà (cm).
* Về các bài tập phát triển sức mạnh cơ chân trong nhảy xa:
Như ta đã biết, cơ chân có tính đàn hồi cao, khi bị kéo căng tới một giới
hạn hợp lý nhất nó sẽ co lại nhanh và mạnh hơn. Điều đó, đã được
XêTrêNốp khẳng định: “Sự căng cơ làm nảy sinh trong lòng nó một thể năng
tạo điều kiện phát huy sự nỗ lực của chúng lúc co lại. Vì vậy, những bài tập
nhảy, bật là rất tốt để củng cố cơ chân và phát triển sức bật - một tố chất thể
lực cần thiết cho các VĐV môn nhảy
Tóm lại: Phát triển tố chất thể lực nhằm mục đích nâng cao năng lực
điều khiển của hệ thống thần kinh trung ương cùng với các trung khu của nó,

điểm đích (30mét). Kết quả tính bằng giây. Mỗi học sinh chỉ chạy 1 lần.
2.1.3.2. Bật xa tại chỗ (mét):
- Mục đích: dùng để đánh giá sức mạnh bột phát của các nhóm cơ
chi dưới, cơ lưng.
- Dụng cụ sân bãi: thước dây bằng sắt, đơn vị tính bằng centimet,
hố cát, giấy bút ghi chép.
- Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: người thực hiện
đứng sau vạch giậm nhảy, hai chân rộng khoảng bằng vai, 2 tay để thả lỏng,
hơi khuỵu gối, sau đó hai tay vung lên cao, xuống dưới, ra sau để tạo đà và
bật nhảy về trước càng xa càng tốt, rơi hai chân xuống hố cát và đổ người về
phía trước (không đổ hoặc bước về phía sau). Thành tích được tính là khoảng
cách từ vạch giậm nhảy đến điểm gót chân chạm đất gần vạch giậm nhất.
Người kiểm tra được thực hiện 2 lần, lấy lần thành tích ở lần bật xa nhất.
Người kiểm tra được nghỉ đầy đủ giữa 2 lần bật.
2.1.3.3. Thành tích nhảy xa (mét):
- Mục đích: dùng để kiểm tra kết quả học tập của đối tượng
nghiên cứu.
- Dụng cụ sân bãi: thước dây bằng sắt, đơn vị tính bằng
centimet, hố cát, giấy
9
bút ghi chép.
- Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: Khi nghe đọc
tên, thì học sinh đó bước vào vị trí chuẩn bị chạy đà. Sau khi thấy phất cờ
lệnh, thì thực hiện lần nhảy của mình. Mỗi lần nhảy chỉ với một học sinh
thực hiện, mỗi học sinh được thực hiện với 3 lần nhảy (toàn đà). Thành tích
chỉ được công nhận khi học sinh không vi phạm các điều sau đây: đạp qua
vạch phạm quy, nhảy xa không đúng kiểu ưỡn thân, nhảy ra khỏi hố nhảy.
Thành tích được tính là khoảng cách từ vạch giậm nhảy đến điểm gót
chân chạm đất gần vạch giậm nhảy nhất (nếu có bộ phận khác của cơ thể
chạm đất sau điểm gót chân chạm đất gần vạch giậm nhảy nhất thì tính thành

:
10
- Trị số trung bình
( )X
:
Trung bình cộng là tỷ số giữa tổng lượng trị số các cá thể với tổng số
các cá thể của đối tượng quan sát, được tính theo công thức :
=

1
=
n
i
i
X
X
n
(i = 1, 2, 3 … n)
Trong đó:
Σ
là giá trị tổng.
X
là giá trị trung bình của tập hợp mẫu.
i
X
là giá trị của từng cá thể.
n
là tổng số các cá thể.
2.1.5.2. Độ lệch chuẩn
( )

Hệ số biến thiên là tỷ lệ phần trăm giữa độ lệch chuẩn và trung bình
cộng, được tính theo công thức :
δ
×
=
100%
X
X
V
Trong đó:
X
là giá trị trung bình.
i
X
là giá trị của từng cá thể.
n
là tổng số các cá thể.
2.1.5.4. Sai số tương đối (
ε
): chỉ số ε là chỉ số đánh giá về tính đại diện
của số trung bình mẫu đối với số trung bình tổng thể.
δ
ε
×
=
05
X
t
X
Trong đó:

100%
0,5
V V
W
V V
Trong đó : W là nhịp độ tăng trưởng (%).
V
1
là mức kiểm tra ban đầu.
V
2
là mức kiểm tra cuối cùng giai đoạn.
0,5 và 100 là hằng số
2.1.5.6. Chỉ số t – student: là chỉ số dùng so sánh hai số trung bình
quan sát của 2 mẫu độc lập n ≥ 30:
t =
2
2
1
1 2
2
1 2
X X
n n
δ
δ

+
Trong đó:
1 2

• Giải quyết nhiệm vụ 2:
Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ môn nhảy
xa kiểu ưỡn thân cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam Sách II bao
gồm:
- Biên soạn chương trình thực nghiệm 3 tháng và kế hoạch giảng dạy
tương ứng với giai đoạn học tập môn nhảy xa kiểu ưỡn thân của đối tượng
thực nghiệm.
- Chuẩn bị phương tiện, đối tượng nghiên cứu thực nghiệm và đối
chứng, tiến
hành lấy số liệu trước thực nghiệm (từ ngày 01/12/2009 đến ngày
12/12/2009).
- Xử lý số liệu trước thực nghiệm.
 Giai đoạn III: Từ tháng 12/2009 đến 01/2010.
• Giải quyết nhiệm vụ 3:
Giải quyết nhiệm vụ 3 và hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm, bao gồm:
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả của hệ thống
bài tập đã lựa chọn.
- Lấy kết quả thực nghiệm sau 3 tháng.
- Xử lý các số liệu thực nghiệm.
- Viết bản thảo, hoàn chỉnh sáng kiến kinh nghiệm và nộp Hội đồng
Khoa học nhà trường.
2 2.4. Cộng tác viên:
- Các giáo viên thể dục trường THPT Nam Sách II.
2.2.5. Trang thiết bị sử dụng nghiên cứu:
- Đồng hồ,
- Thước dây
- Cờ…
2 – Hoàn thiện các giai đoạn nhảy xa dựa trên việc áp dụng các bài tập
bổ trợ phù hợp đối với đối tượng và khả năng của học sinh .
13

MẠNH TỐC ĐỘ Ở MÔN NHẢY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO NỮ
HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II.
3.2.1. Xác định các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thể lực ở môn nhảy xa
kiểu ưỡn thân cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam Sách II.
Để đánh giá sự phát triển sức mạnh - tốc độ ở môn nhảy xa kiểu ưỡn
thân của nữ học sinh lớp 12, vấn đề đầu tiên đặt ra trước nhà sư phạm là phải
có các chỉ tiêu đánh giá. Để giải quyết các vấn đề trên, chúng tôi tiến hành
theo bước sau:
Thu thập, thống kê các chỉ tiêu đã được sử dụng để đánh giá sự
phát triển sức mạnh - tốc độ cho nữ học sinh trong các tư liệu lưu trữ
hiện có.
Qua quá trình thu thập, thống kê tài liệu của các tác giả trong và
ngoài nước, tôi thống kê được 10 chỉ tiêu đặc trưng đánh giá sức mạnh
tốc độ trong nhảy xa kiểu ưỡn thân cho nữ học sinh trung học phổ
thông.
3.2.2. Xác định cơ sở lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam Sách II.
Để giải quyết nhiệm vụ đặt ra cần tiến hành hai vấn đề:
Vấn đề 1: Định hướng lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12.
Vấn đề 2: Xác định các bài tập cụ thể phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ
học sinh lớp 12
3.2.2.1. Định hướng lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12.
15
Để lựa chọn các bài tập các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ một cách
chặt chẽ và khoa học, chúng tôi định hướng những yêu cầu của quá trình lựa
chọn bài tập, đó là:
Các bài phải có tác dụng trực tiếp đến đối tượng tập luyện.
1. Các bài tập phải phù hợp với tâm sinh lý tuổi cũng như quá trình phát

17/ Bật cóc 20m.
18/ Bật cao trên hố cát 30 lần.
19/ Bật trên bục cao 30cm.
20/ Bật nhảy qua chướng ngại vật nằm ngang.
16
Những bài tập không hội đủ các yêu cầu đặt ra nên bị loại bỏ không đưa
vào sử dụng.
Như vậy, chỉ có 10 bài tập dưới đây hàm chứa các điều kiện cần và đủ
được lựa chọn để sử dụng trong huấn luyện nhằm phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12.
1/ Chạy 30m xuất phát cao.
2/ Bật xa tại chỗ.
3/ Nhảy xa toàn đà.
4/ Chạy 60m xuất phát thấp.
5/ Chạy nâng cao đùi nhanh 20s.
6/ Chạy đạp sau 4 x 30m.
7/ Bật cóc 20m.
8/ Bật cao trên hố cát 30 lần.
9/ Chạy băng qua hố cát 5 lần.
10/ Nhảy dây nhanh 30s.
3.3. KIỂM NGHIỆM TRONG THỰC TIỄN TÍNH HIỆU QUẢ CỦA
CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ Ở MÔN NHẢY XA
KIỂU ƯỠN THÂN CHO NỮ HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT NAM
SÁCH II.
3.3.1. Kế hoạch và tổ chức thực nghiệm:
Để kiểm nghiệm tính hiệu quả của các bài tập phát triển sức mạnh tốc
độ vừa được lựa chọn chúng tôi tiến hành quá trình thực nghiệm sư phạm.
Đối tượng tham gia thực nghiệm được chia thành hai nhóm: Nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng.
- Nhóm thực nghiệm: được tôi chọn ngẫu nhiên gồm 50 nữ học sinh,

Trước khi đi vào thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra thành tích
của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm để đánh giá tố chất sức mạnh tốc
độ ban đầu của hai nhóm. Sau đó, kết quả kiểm tra sẽ được xử lý bằng
phương pháp toán học thống kê để so sánh trình độ ban đầu của hai nhóm.
Cụ thể kết quả sử lý số liệu được trình bày ở bảng 3.4, 3.5, 3.6 sau :
Bảng 3.4: Thành tích chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và nhảy xa kiểu ưỡn
thân của nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam Sách II trước thực
nghiệm.
NHÓM ĐỐI CHỨNG (Ngày kiểm tra
11/10/2009 Kiểm tra ban đầu)
TT HỌ VÀ TÊN
THÀNH TÍCH CÁC TEST
1 2 3
1 Nguyễn Thị Hương 5.42 1.60 2.78
2 Cao Thị Diệp 5.25 1.56 2.75
3 Nguyễn Phương Thảo 5.24 1.62 3.12
4 Nguyễn Thị Hải 4.87 1.72 2.80
5 Lª Kim Lan 5.62 1.56 2.87
6 Hồ Thị Hồng 5.25 1.54 2.95
7 Mai Thị Thanh Hồng 6.15 1.55 3.05
8 Phạm Thị Hồng 5.78 1.75 3.12
18
9 Lª Thị Thu Huyền 5.65 1.71 3.15
10 Hồng Thị Kim Anh 4.78 1.55 2.75
11 Trần Thị Hßa 5.64 1.60 2.65
12 Trần Đình Thuỷ 5.65 1.52 3.15
13 Nguyễn Thị Lan Hương 5.42 1.55 2.87
14 Trương Thi Hương 5.45 1.45 3.25
15 Vũ Thị Thu Hương 5.55 1.78 3.15
16 Bïi Thị Lan 4.75 1.61 2.95

45 Đỗ ThÞ Th¬ng 5.81 1.75 3.07
46 Hồng Thị Linh 5.45 1.64 3.12
19
47 Trần Thị Như 6.32 1.71 2.89
48 Lê Thị Ngọc Hương 5.45 1.82 2.75
49 NguyƠnThu Hương 5.35 1.57 2.75
50 Trần Thị Thu Hồng 5.45 1.72 3.15
X
5.68 1.67 2.94
δ
0.26 0.14 0.37
%V
4.50 8.67 12.57
ε
0.009 0.017 0.025
NHÓM THỰC NGHIỆM
TT HỌ VÀ TÊN
THÀNH TÍCH CÁC TEST
1 2 3
1 Trần Kim Anh 5.47 1.55 2.75
2 Nguyễn Thị Anh 5.32 1.52 2.70
3 B Thị Bình 5.21 2.05 2.80
4 Trương Thị Hồng Diệu 4.85 1.75 2.55
5 Nguyễn Thị Ngọc Duy 5.70 1.53 2.76
6 Bïi ThÞ H¬ng 5.65 1.65 2.85
7 Lương Hồ Thị Hậu 6.25 1.55 3.15
8 Nguyễn Thị Thu Hiền 5.70 1.75 2.95
9 Nguyễn Thị Mai 5.75 1.7 3.05
10 Nguyễn Thị Hồ 4.95 1.55 2.65
11 Vương Thị Hồng 5.61 1.60 2.70

41 Nguyễn Thị Mơ 5.95 1.73 2.50
42
Bùi Thanh Lam 5.45 1.89 3.05
43 Đặng Thị Thanh
5.85 1.65 2.65
44 Trần Hồng Thu Trâm 5.75 1.79 3.03
45 Nguyễn Thị Tuyến 5.78 1.85 2.95
46 Ngơ Thị Tuyết 5.74 1.85 3.12
47 Lâm Thị Ánh Vân 5.65 1.70 2.76
48 Bùi Thị Tân 5.58 1.75 3.07
49 Đặng Thị Vy 4.85 1.71 2.75
50
Trần Thị Sen
5.45 1.61
3.00
X
5.66 1.68 2.91
δ
0.27 0.15 0.36
%V
4.73 8.88 12.25
ε
0.009 0.17 0.024
Ghi chú : Test 1 : Chạy 30m xuất phát cao (s).
Test 2 : Bật xa tại chỗ (m).
Test 3 : Thành tích nhảy xa (m).
Bảng 3.5: Tổng hợp các chỉ số chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và thành
tích nhảy xa kiểu ưỡn thân của nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam
Sách II của hai nhóm trước thực nghiệm.
21

Nhóm
ĐC
B
X
Nhóm
TN
B
A
X X

tính
t
baûng
t
P
1
Chạy 30m xuất phát
cao
5.68 5.66 0.02 0.53 1.98
>0.0
5
2 Bật xa tại chỗ 1.67 1.68 - 0.01 0.48 1.98
>0.0
5
3 Thành tích nhảy xa 2.94 2.91 - 0.03 0.58 1.98
>0.0
5

Thông qua kết quả số liệu tính được ở bảng 3.5 tôi có những nhận xét sau:
+ Các giá trị trung bình (

student thì kết quả trên giữa hai nhóm không có sự khác biệt đáng kể vì
tính
t
(0.48) <
baûng
t
(1.98), hay nói cách khác sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê ở ngưỡng xác suất P > 0.05. Như vậy, bật xa trước thực nghiệm của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng là tương đương nhau.
+ Ở test nhảy xa, thành tích trung bình của nhóm thực nghiệm hơi thấp
hơn nhóm đối chứng (chênh lệch 0.03m). Tuy nhiên, xét theo chỉ số t –
student thì kết quả trên giữa hai nhóm không có sự khác biệt đáng kể vì
tính
t
(0.58 ) <
baûng
t
(1.98), hay nói cách khác sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê ở ngưỡng xác suất P > 0.05. Như vậy, thành tích nhảy xa trước thực
nghiệm của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là tương đương nhau.
Sự cân bằng về trình độ thể lực giữa hai nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng trước khi thực nghiệm được chúng tôi thể hiện rõ nét qua biểu đồ
2:
Biểu đồ 2: So sánh các chỉ số chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và thành tích
nhảy xa của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước khi thực nghiệm.
23
Tóm lại: Trình độ ban đầu trước khi tiến hành thực nghiệm của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng là tương đương nhau về các tố chất sức
mạnh tốc độ trong nhảy xa kiểu ưỡn thân.
3.3.3. So sánh thành tích thực hiện các test đánh giá sức mạnh tốc độ

19 Hồng Thị Linh 5.83 1.68 3.24
20 Hồng Thị Loan 6.34 1.88 2.86
21 Trương Thị Loan 5.75 1.75 2.75
22 Nguyễn Kim Linh 6.25 1.65 3.21
23 Lª Thị Thu Trang 4.82 1.75 2.95
24 Phạm Thị Nam 6.02 1.68 3.04
25 LªThị Kim Ngọc 5.55 1.72 2.75
26 Hồng Thị Nguyễn 5.62 1.75 2.87
27
Lê Kiều Nga 5.80 1.78 2.98
28 Trần Kim Minh 5.75
1.82 3.45
29 Nguyễn Thị Mỹ Phụng 5.89 1.65 3.12
30 Phạm Kim Sang 6.45 1.84 3.24
31 Trần Lệ Thu 5.65 1.68 2.98
32 Hồ Kiều Oanh 4.89 1.78 2.75
33 Đç Thị Thu 5.61 1.84 3.15
34 Nguyễn Thị Thuỳ Trang A 5.75 1.83 2.89
35 Nguyễn Thị Thuỳ Trang B 6.25 1.65 3.24
36 Bïi ThÞ TuyÕt 5.49 1.78 3.41
37 Nguyễn Thị Thu Tuyền 5.78 1.50 2.98
38 Đỗ Thị Tuyết 5.89 1.78 3.22
39 Lª ThÞ Lan 5.72 1.71 2.85
40 Nguyễn Thị Lợi 5.87 1.86 3.05
41 Cao Thị Diệp 5.86 1.73 2.95
42 Nguyễn Hồng Thị Phương 6.24 1.65 3.26
43 Nguyễn Thị Hải 5.74 1.65 2.94
44 Đinh Thị Bích Phượng 5.75 1.79 2.75
45 §ç ThÞ ViƯt 5.55 1.85 3.35
46 Hồng Thị Linh 5.45 1.64 3.24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status