Hiệu quả ứng dụng các bài tập phát triển sức mạnh đối với vận động viên bóng chuyền nữ trình độ cao - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

BÙI TRỌNG TOẠI

HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
SỨC MẠNH ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN
BÓNG CHUYỀN NỮ TRÌNH ĐỘ CAO

Chuyên ngành : HUẤN LUYỆN THỂ THAO
Mã số : 62.81.02.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ GIÁO DỤC HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2007

Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học TDTT

2. Thư viện Viện Khoa học TDTT.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Bùi Trọng Toại (2000), “Bước đầu xác đònh hệ thống test
kiểm tra thể lực vận động viên bóng chuyền nữ”, Tạp chí Khoa học
Thể thao, số 4, tr.15-17.
2. Bùi Trọng Toại, Nguyễn Hiệp (2004), “Sử dụng các chương
trình huấn luyện khác nhau để phát triển sức bật cao cho vận động
viên bóng chuyền”, Tạp chí Khoa học Thể thao, số 1, tr.51-55.
3. Bùi Trọng Toại, Nguyễn Hiệp (2006), “Hiệu quả huấn luyện
sức mạnh cho nữ và nam ở một số môn thể thao khác nhau”, Thông
tin Khoa học Thể thao, số 3 (295), tr.16-21.
4. Bùi Trọng Toại, Chang Keun Kim (2006), “Thành phần cơ của
đội bóng chuyền năng khiếu nam Trung tâm Huấn luyện thể thao
quốc gia II”, Thông tin Khoa học Thể thao, số 3 (295), tr.40-46.

2
chất thể lực chuyên môn của VĐV bóng chuyền.
2. Hiệu quả ứng dụng các bài tập phát triển SM đối với VĐV bóng
chuyền nữ trình độ cao.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Kết quả đóng góp mới vào khoa học huấn luyện VĐV bóng
chuyền nữ trình độ cao chính là hệ thống 38 bài tập SM đã được ứng
dụng trong thực tiễn huấn luyện của kế hoạch năm với 2 chu kỳ.
2. Giá trò ứng dụng mới của luận án là diễn biến của phát triển SM
theo quan điểm đặc trưng SM yếm khí của bóng chuyền hiện đại qua
các giai đoạn, chu kỳ huấn luyện trong 1 năm, bằng các test kiểm tra
của Liên đoàn bóng chuyền Mỹ và Liên đoàn bóng chuyền thế giới
trên đối tượng VĐV nữ trình độ cao nước ta.
3. Các cơ sở lý thuyết về hệ thống cung cấp năng lượng, huấn luyện
sức mạnh, phương pháp huấn luyện, hệ thống các bài tập SM và
thông số tập luyện SM cho VĐV bóng chuyền được phân tích, tổng
hợp từ nhiều kết quả nghiên cứu và thực tiễn có giá trò lý luận mới,
đóng góp thêm cho cơ sở lý luận huấn luyện chuyên môn đối với
môn bóng chuyền.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 129 trang bao gồm phần: Đặt vấn
đề; Các nội dung chính của luận án: Chương 1:Tổng quan vấn đề
nghiên cứu (42 trang), Chương 2: Phương pháp và Tổ chức nghiên
cứu (13 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu (51 trang), Chương
4:Bàn luận (14 trang); Phần kết luận và kiến nghò (3 trang). Trong
luận án có 40 bảng, 13 biểu đồ. Ngoài ra, luận án đã sử dụng 114 tài
liệu tham khảo trong đó có 25 tài liệu viết bằng tiếng Việt, 89 tài
liệu tiếng Anh, và phần phụ lục.


1.1.1.4. Tập luyện sức mạnh và giới tính: Các công trình nghiên cứu
và tổng kết của Jess (1997), McArdle và cộng sự (2000), Oyster
(1979), The Late Fox (1993) cho thấy: khả năng phát triển SM của
nam và nữ như nhau, tuy nhiên nữ không có khả năng đạt đến giá trò
SM tuyệt đối cao như nam. Sau khi tổng kết kết quả của nhiều công
trình nghiên cứu về lónh vực HLSM trên các đối tượng nam nữ khác
nhau, McArdle (2000) kết luận: chương trình phát triển SM có thể áp
dụng cho các VĐV không phân biệt giới tính.
• 1.1.1.5. Tính chu kỳ của huấn luyện sức mạnh: là cơ sở quan trọng
trong việc xây dựng chương trình HLSM nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất của quá trình huấn luyện. Theo Bompa (1996), huấn luyện theo
chu kỳ nhấn mạnh bản chất của việc phân chia các giai đoạn HLSM,
với các phương pháp, thông số tập luyện tối ưu trong từng giai đoạn
tập luyện nhằm mục đích đạt được thành tích tốt nhất trong các giải
thi đấu quan trọng của năm.
1.1.1.6 Một số quan niệm chính về vai trò của tập luyện sức mạnh
trong thể thao: Tập luyện SM có khả năng phát triển không chỉ SM
chung mà còn liên quan đến sự phát triển SM tốc độ, SM bền, phòng
tránh chấn thương, rèn luyện ý chí, năng lực tập trung góp phần
đáng kể phát triển thành tích thể thao. Tập luyện SM đóng vai trò
quan trọng trong phát triển năng lực vận động cần được tiến hành
thường xuyên theo một kế hoạch dài hạn và hệ thống ở các VĐV từ
năng khiếu đến trình độ cao. Để tập luyện hiệu quả, HLSM phải
theo quan điểm chu kỳ hóa sức mạnh. Khi xây dựng chương trình và
chọn lựa các phương pháp cần chú ý các hệ thống cung cấp năng
lượng chính và các cơ chính tham gia hoạt động trong môn thể thao.
1.1.2 Hiệu quả của các chương trình huấn luyện sức mạnh đối với
thành tích môn bóng chuyền: Qua phân tích kết quả nhiều công trình

5

Tỉ lệ phần trăm cơ nhanh (IIa và IIb) của đối tượng thực nghiệm
(trung bình là 66%), Cao hơn % cơ nhanh của người bình thường (47-
53%), thấp hơn VĐV tài năng môn chạy tốc độ (70-75%) nhưng phù
hợp thành phần cơ của VĐV bóng chuyền Trung Quốc và Nhật Bản
(từ 56,5% đến 67,1%). Kết quả sự biến đổi của thành phần cơ VĐV
bóng chuyền nam Trung tâm HLTTQG II cho thấy: Tiết diện của sợi
cơ nhanh IIa tăng rõ rệt ở giá trò p < 0.05 (1-tailed) sau một năm tập
luyện, phù hợp với kết quả của nhiều công trình nghiên cứu đã công
bố.
1.3 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ THÔNG SỐ TẬP
LUYỆN CHO VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG CHUYỀN:
1.3.1 Một trong những cơ sở nhằm xác đònh hệ thống bài tập SM là
mối quan hệ giữa các yếu tố thể lực và kỹ thuật của bóng chuyền
(Toyoda, 1980).
1.3.2 Các nhóm cơ chính tham gia hoạt động: là cơ sở để chọn lựa
các bài tập phù hợp cho chương trình HLSM cho bóng chuyền. Qua
tổng kết các công trình nghiên cứu, phân tích các hoạt động đặc thù
môn bóng chuyền, kết hợp với phân tích sinh cơ và giải phẫu tổng
kết được 9 nhóm cơ chính bao gồm: Nhóm cơ khép dài và ngắn, Cơ
sinh đôi, Cơ ngực bé, Cơ thẳng bụng, Cơ lưng rộng, Cơ dưới đòn, Tứ
đầu đùi, Cơ thang, Cơ khuỷu.
1.3.3 Các nguyên lý và cơ sở chung để xây dựng chương trình huấn
luyện sức mạnh: Qua công bố của Bompa (1996), Fleck và Kraemer
(1987) và một số tác giả, đề tài đã tổng kết được những yếu tố chủ
yếu để để xây dựng một chương trình HLSM cho môn bóng chuyền,
bao gồm: Khối lượng tập luyện, cường độ tập luyện, số lượng bài tập,
số lần lập lại và tốc độ động tác, số tổ, quãng nghỉ, xác đònh bài tập
và xác đònh mục đích tập luyện của chương trình.

7

2, do 2 giải thi đấu chính cận nhau, sẽ có thêm giai đoạn duy trì. Tiến
hành kiểm tra đối tượng thực nghiệm 5 lần: trước và sau từng chu kỳ
tập luyện, trước và sau giai đoạn duy trì, đầu và cuối năm để đánh
giá hiệu quả hệ thống bài tập SM và các thông số tập luyện (Xem
bảng 2.1).
Với Đội bóng chuyền nam năng khiếu Trung Tâm Huấn luyện
Thể thao Quốc gia II, thực nghiệm chương trình SM theo cùng
nguyên tắc và phương pháp. Tiến hành lấy mẫu cơ 2 lần (3/2002 và
2/2003) và phân tích một số các thông số sinh lý cơ nhằm tìm hiểu
thực trạng thành phần cơ của VĐV bóng chuyền Việt Nam, đồng thời
đánh giá sự biến đổi về các thông số cơ sau 1 năm tập luyện chương
trình SM.

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 XÁC ĐỊNH CÁC TEST ĐÁNH GIÁ SỨC MẠNH VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA SỨC MẠNH VỚI CÁC TỐ CHẤT THỂ LỰC
CHUYÊN MÔN CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG CHUYỀN.
3.1.1 Những căn cứ để chọn lựa test đánh giá sức mạnh ở vận động
viên bóng chuyền.
3.1.1.1 Căn cứ cơ sở lý thuyết:
Hệ thống cung cấp năng lượng trong môn bóng chuyền:
Qua tổng hợp và phân tích các kết quả nghiên cứu (Trước khi
thay đổi luật – năm 2000) của Cardinal (1993), Rivet (1980); Fox
(1974); Thomas Tait, Belyaev (1985), Phan Hồng Minh (1998) đặc
biệt là kết quả nghiên cứu của Baechle (1994); Belyanev
(1985);Black (1995); Dyba (1982); Fox (1993); Naar (1982);
Kuntslinger (1987); Miloslav, Viitasalo (1987); Weimin… về hệ
thống cung cấp năng lượng và các đặc thù hoạt động trong thi đấu
bóng chuyền cho thấy các kết quả nghiên cứu có sự khác biệt và còn


10
Kết quả thống kê ý kiến nhận đònh về hệ thống cung cấp năng
lượng trong thi đấu bóng chuyền của 15 công trình nghiên cứu và
tổng kết của các tác giả trong nước và nước ngoài cho thấy: 86,66 %
ý kiến cho rằng nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho hoạt động
thi đấu bóng chuyền là nguồn yếm khí, 13,33% ý kiến cho rằng
nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động thi đấu bóng chuyền là
50% yếm khí và 50% ưa khí.
Về tố chất sức mạnh cần thiết của VĐV bóng chuyền:
Qua thống kê kết quả của 21 công trình nghiên cứu, tổng kết
cho thấy: 100% ý kiến cho rằng tố chất sức mạnh quan trọng nhất
của VĐV bóng chuyền là SM tốc độ, trong đó đặc biệt là sức bật cao,
và tố chất SM cần thiết của VĐV bóng chuyền là SM bền, công suất
bền. 57,1 % ý kiến cho rằng tố chất SM cần thiết của VĐV bóng
chuyền là SM tối đa. Kết luận: Các nhận đònh qua tổng hợp, thống kê
các ý kiến chuyên gia là phù hợp với kết quả và nhận đònh của đề tài
nghiên cứu.
3.1.2 Xác đònh các test đánh giá sức mạnh và tố chất thể lực chuyên
môn của vận động viên bóng chuyền.
3.1.2.1 Tham khảo, tổng hợp tài liệu: về các nội dung kiểm tra đánh
giá SM và thể lực chuyên môn cho VĐV bóng chuyền của các Liên
đoàn bóng chuyền của các nước Ba lan, Cu ba, Nhật bản, Hung-ga-
ry, Mỹ, Trung Quốc, CHLB Nga, Việt Nam, cũng như các test của
Liên đoàn bóng chuyền Mỹ và Liên đoàn bóng chuyền thế giới
(FIVB), đã xác đònh 15 nội dung kiểm tra: Chiều cao đứng (cm),
Chiều cao với 1 tay (cm), Test gánh tạ (kg)(3RM), Test nằm đẩy tạ
(kg) (3RM), Test bật cao với tại chỗ (cm), Test bật cao với có đà
(cm), Test bật cao với 1 chân (cm), Test ném bóng 1 kg (m), Test lò
cò 1 chân 5 bước (m), Test chạy 10m (s), Test di động biến hướng


12
thuật động tác của VĐV bóng chuyền qua băng ghi hình kỹ thuật của
Liên đoàn bóng chuyền thế giới (FIVB), xác đònh hướng chuyển
động, góc độ các khớp, tư thế cơ thể của VĐV khi thực hiện các kỹ
thuật bóng chuyền; Hai là, xác đònh các nhóm cơ chính tham gia thực
hiện các kỹ thuật; Ba là, tiến hành xác đònh các bài tập SM có liên
quan đến các nhóm cơ chính, dựa trên sự tương đồng về hướng, góc
độ co cơ cho từng kỹ thuật; Bốn là, xác đònh các bài tập SM chủ yếu
thông qua việc xây dựng bảng tương quan giữa các bài tập SM với
cấu trúc các kỹ thuật bóng chuyền. Kết quả xác đònh được hệ thống
bài tập gồm 38 bài tập chính, phân loại theo từng nhóm như sau:
Chân: 6 bài; Vai: 6 bài; Ngực, lưng, tay: 9 bài; Bụng: 3 bài; Bài tập
đa khớp: 4 bài; Bài tập nhượng bộ-khắc phục: 10 bài.
Kết quả tổng hợp các công trình liên quan:
Để tìm hiểu thực trạng sử dụng hệ thống bài tập SM và thể lực
cho VĐV bóng chuyền, chúng tôi tiến hành tổng kết các công trình
nghiên cứu đã được công bố về hệ thống các bài tập SM trong 10
năm gần đây (từ 1996 đến 2005) của các tác giả: Bompa (1999), Chu
(1996), Phillip Moreland [2003], Hiệp hội Huấn luyện bóng chuyền
Mỹ (AVCA) (1999), Phan Hồng Minh và cộng sự (2005). Kết quả
cho thấy: 97,36% bài tập SM của đề tài đều trùng khớp với hệ thống
bài tập SM dành cho nhiều môn thể thao khác nhau của Chu và
Phillip Moreland. Đối chiếu với 3 hệ thống bài tập SM đặc thù dành
cho môn bóng chuyền cho thấy: Xét về các bài tập SM chính, hầu
hết các bài tập của các tác giả đều có sự tương đồng: Tỷ lệ % trùng
khớp là 97,36% so với hệ thống bài tập của Hiệp hội huấn luyện
bóng chuyền Mỹ (AVCA); 12 bài tập của tác giả Phan Hồng Minh
(100%) và 18/19 (94,74%) bài tập của tác giả Bompa đều nằm trong
38 bài tập của đề tài nghiên cứu. Qua đó có thể nhận đònh: Hệ thống


Bột phát
SM bền 2 – 3 4 – 6 20 – 30 3 50 – 70 Nhanh
Duy trì 2 – 3 4 – 6 4 - 8 2 – 3 40 – 60
80 – 95
Bột phát
Nhanh
3.2.3 Hiệu quả về tăng trưởng sức mạnh và các tố chất thể lực
chuyên môn.
3.2.3.1 Chu kỳ 1: Kết quả cho thấy SM tối đa, SM tốc độ, đặc biệt là
sức bật của các đối tượng thực nghiệm đã tăng tiến rõ rệt sau chương
trình tập luyện SM theo chu kỳ trong chu kỳ 1 (bảng 3.13) 14
Bảng 3.13: Sự tăng tiến của sức mạnh và thể lực chuyên môn sau chu kỳ 1
Test
Lần 1
X
1
± δ

Lần 2
X
1

X
1
± δ

Tăng tiến
X
1
± δ

Tăng
tiến %
Gánh tạ (kg) 104,19 ± 7,65 122,96 ± 8,60 18,77 ± 4,77* 16,5
Nằm đẩy tạ (kg) 34,35 ± 3,04 40,90 ± 2,68 6,55 ± 2,55* 17,4
Bật cao tại chỗ (cm) 53,045 ± 4,72 57,09 ± 4,85 3,64 ± 2,15* 6,6
Bật cao có đà 2 chân (cm) 60,82 ± 5,09 66,82 ± 4,70 6,00 ± 2,53* 9,4
Bật cao có đà 1 chân (cm) 58,27 ± 4,94 61,64 ± 4,50 3,36 ± 2,46* 5,6
Chạy10 m (s) 1,80 ± 0,05 1,76 ± 0,05 -0,04 ± 0,03* 2,2
Chạy biến hướng (s) 6,05 ± 0,18 5,85 ± 0,21 -0,20 ± 0,10* 3,4
Ném bóng 1kg (m) 14,4 ± 1,28 15,17 ± 1,09 0,77 ± 0,53* 5,2
Bronco Square (s) 22,26 ± 0,84 21,39 ± 1,36 -0,87 ± 0,86* 4,0
Bronco Lăn ngã (s) 8,36 ± 0,59 8,31 ± 0,59 -0,05 ± 0,10 0,6
Bronco chắn bóng (s) 11,30 ± 0,51 11,06 ± 0,60 -0,24 ± 0,20* 2,1
* Có sự tăng tiến rõ rệt giữa hai lần kiểm tra (P < 0,05).
3.2.3.3 Sau 1 năm tập luyện: Kết quả ở bảng 3.15 cho thấy tất cả các
tố chất SM và các test thể lực chuyên môn đều tăng tiến đáng kể

15
(p<0,05). Cùng với tỉ lệ tăng tiến rõ rệt của SM tối đa qua 2 test gánh
tạ và Nằm đẩy tạ, tăng tiến 21,64 kg ± 7,17 (19,3%) và 9,40kg ± 1,96
(26%), tương ứng. Các test sức bật – tố chất quan trọng nhất trong

Bronco Lăn ngã (s) 8,58 ± 0,61 8,31 ± 0,59 -0,27 ±0,17* 3,2
Bronco chắn bóng (s) 11,33 ± 0,52 11,06 ± 0,60 -0,26 ± 0,24* 2,3
* Có sự tăng tiến rõ rệt giữa hai lần kiểm tra (P < 0.05).
Sự biến đổi của các test sức mạnh và thể lực trong cả năm.
Các thông số ở bảng 3.16 thể hiện diễn tiến mức độ đạt được
của các test SM và thể lực ở 5 lần kiểm tra trong suốt năm. Trong đó,
các lần kiểm tra 2, 4 và 5 luôn đạt mức độ cao vì đây là thời gian
chuẩn bò thi đấu.
Test lò cò 5 bước: Mức chênh lệch trung bình giữa 2 chân ở 4
lần kiểm tra trong năm từ 0,28m đến 0,35m, đáp ứng tiêu chuẩn của
AVCA là nhỏ hơn 45cm, ít có nguy cơ chấn thương vùng hông, lưng.
Trình độ thể lực yếm khí chuyên môn (khả năng hồi phục) thể hiện

16
qua thành tích chênh lệch giữa 2 lần chạy con thoi 300m là 3,28 giây
ở lần 1, giảm dần còn 2,05 giây ở lần 4 trong kỳ kiểm tra cuối năm:
Đạt yêu cầu với VĐV bóng chuyền theo tiêu chuẩn của AVCA (từ 1
đến 4 giây).
Bảng 3.16: Kết quả của các test trong 5 lần kiểm tra.
TEST

Lần 1
X
1
± δ
Lần 2
X
1
± δ
Lần 3

4,29
56,63 ±
4,49 *
53,045 ±
4,72 §
57,09 ±
4,85 * ‡
57,18 ±
4,83 *
BCCĐ -2 (cm) 58,18 ±
5,99
65,18 ±
5,06 *
60,82 ±
5,09 §
66,82 ±
4,70 * ‡
67,09 ±
4,61 *
BCCĐ -1 (cm) 55,45 ±
5,82
61,18 ±
4,71 *
58,27 ±
4,94 §
61,64 ±
4,50 * ‡
61,82 ±
5,64 *
Chạy 10m (s) 1,81 ±

21,54 ±
1,39 *
22,26 ±
0,84 §
21,39 ±
1,36 * ‡
21,46 ±
1,36 *
Lăn ngã Bronco (s) 8,58 ±
0,61
8,29 ±
0,65 *
8,36 ±
0,59
8,31 ±
0,59 *
8,24 ±
0,52 *
Chắn bóng Bronco (s) 11,33 ±
0,52
11,24 ±
0,57
11,30 ±
0,51
11,06 ±
0,60 * ‡
11,02 ±
0,58 *
X: Không kiểm tra lần 5.
* Khác biệt đáng kể so với lần 1 (p < 0,05).

• Qua tổng hợp và phân tích kết quả của nhiều tác giả về đặc thù
SM của VĐV bóng chuyền, các hoạt động đặc thù trong thi đấu, xu
hướng phát triển bóng chuyền hiện đại… đồng thời tiến hành thống kê
kết quả của 21 công trình nghiên cứu, tổng kết về tố chất sức mạnh
cần thiết của VĐV bóng chuyền cho thấy: Các nhận đònh qua tổng
hợp, thống kê các ý kiến chuyên gia tuy có khác biệt, nhưng đa số là
phù hợp với kết quả phân tích và nhận đònh của đề tài nghiên cứu.
4.1.2 Về các test đánh giá sức mạnh và tố chất thể lực chuyên môn

18
của VĐV bóng chuyền: Qua tham khảo ý kiến của các chuyên gia,
huấn luyện viên, giảng viên bóng chuyền… có nhận đònh: Đây là hệ
thống các test có đủ độ tin cậy, tính thông báo và thể hiện được tính
đặc thù của các tố chất thể lực cần thiết trong môn bóng chuyền. Một
số test mới, tuy chưa phổ biến trong nước nhưng đã được sử dụng
rộng rãi ở một số cường quốc bóng chuyền trên thế giới, nên đưa vào
sử dụng nhằm tăng thêm sự đa dạng, hiệu quả trong việc đánh giá
trình độ SM và thể lực cho VĐV bóng chuyền trong nước, đồng thời
góp phần vào cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác HLSM và thể
lực cho VĐV bóng chuyền ở Việt Nam.
4.1.3 Về mối quan hệ giữa sức mạnh với các tố chất thể lực chuyên
môn của vận động viên bóng chuyền: Kết quả nghiên cứu cho thấy
sức mạnh chân (test gánh tạ) có tương quan khá chặt với hầu hết các
tố chất thể lực chuyên môn khác. Với sức mạnh tay, tương quan giữa
test Nằm đẩy tạ và Ném bóng 1 kg là đáng kể (p < 0,05). Qua đó
nhận đònh: Huấn luyện phát triển sức mạnh tối đa có thể và cần thiết
đưa đến tác động tốt đối với sự phát triển các tố chất thể lực chuyên
môn khác, đặc biệt là tố chất sức bật, là tố chất chuyên môn trội của
môn bóng chuyền. Nhận đònh này phù hợp với kết quả nghiên cứu
của Hakkinen (1993).

chưa cao, tuy nhiên mức độ tăng tiến của test nằm đẩy rất khả quan.
So sánh với tiêu chuẩn đánh giá của Liên đoàn bóng chuyền Mỹ
(AVBF), trình độ thể lực chuyên môn của VĐV nữ trình độ cao Việt
Nam ở mức thấp. Nhìn chung, SM tối đa, SM tốc độ, đặc biệt là sức
bật của các đối tượng đã tăng tiến rõ rệt trong chu kỳ 1.
4.2.3.2 Chu kỳ 2: Kết quả kiểm tra các test ở chu kỳ 2 cho thấy có
xu hướng và mức độ tăng tiến tương tự như trong chu kỳ 1.

20
4.2.3.3 Sau 1 năm tập luyện: Kết quả cho thấy các tố chất SM và
các test thể lực chuyên môn đều tăng tiến đáng kể (p <0,05) và khả
quan khi so sánh với các công trình nghiên cứu khác, đây là một
trong những cơ sở để kết luận: Hệ thống bài tập và các thông số tập
luyện của chương trình thực nghiệm có hiệu quả và phù hợp với đối
tượng thực nghiệm.
Diễn biến kết quả của các test SM và thể lực ở 5 lần kiểm tra
trong năm cho thấy: các thông số của các lần kiểm tra 2, 4 và 5 luôn
đạt mức cao vì đây là thời gian chuẩn bò thi đấu các giải, qua đó nhận
đònh: kế hoạch huấn luyện năm theo các giai đoạn, chu kỳ là hợp lý
và hiệu quả, vì VĐV luôn đạt được trình độ chuẩn bò thể lực tốt ngay
trước các giải thi đấu chính.
4.2.3.4 Giữa 2 chu kỳ: Trong giai đoạn này VĐV ngưng tập SM, chỉ
thi đấu và tập điều chỉnh chuyên môn, kết quả thực nghiệm cho thấy
hầu hết các tố chất SM và thể lực chuyên môn đều giảm đáng kể ,
đặc biệt là các test SM tối đa và sức bật. Có thể kết luận: để duy trì
trạng thái sung sức về SM tốc độ, sức bật cho VĐV bóng chuyền nữ,
cần duy trì mức kích thích hệ thống thần kinh cơ cả về SM tối đa và
SM tốc độ trong giai đoạn chuẩn bò thi đấu và trong các giai đoạn
duy trì giữa các giải thi đấu. Kết quả này phù hợp với nhận đònh của
Hakkinen (1993).

0,769 với test bật cao tại chỗ, r = 0,777 với test bật cao có đà 2 chân
và r = 0,623 với test bật cao có đà 1 chân). Tương quan đáng kể (r =
0,680) giữa test nằm đẩy và ném bóng 1kg.
1.2 Bóng chuyền là môn thể thao công suất, hệ thống cung cấp
năng lượng chủ yếu là hệ thống yếm khí ATP-CP. SM đặc thù của
bóng chuyền là SM tốc độ (SM nhanh, SM bột phát) trong đó sức bật
cao là nổi trội, đồng thời cũng cần chú ý phát triển SM bền (công

22
suất-bền), huấn luyện SM trong đó nâng cao SM tối đa được chú ý
đặc biệt với VĐV trình độ cao.
2. Hệ thống bài tập SM cho VĐV bóng chuyền bao gồm 38 bài
tập chính, được phân loại theo từng nhóm như sau: 6 bài tập chân:
Ngồi đạp, Duỗi chân, Gập chân, Duỗi cổ chân, Gánh tạ bước bục,
Gánh tạ bước xoạc. 6 bài tập vai: Nằm sấp chống đẩy, Đứng đẩy vai,
Đứng kéo tạ lên cao trước ngực, Dạng khép cánh tay, Đứng gập thân
dạng khép vai, Dạng kép khủyu tay. 9 bài tập ngực, lưng, tay: Nằm
đẩy tạ, Nằm kéo tạ 2 tay qua đầu, Ngồi kéo tay xuống, Đứng gập
thân chèo thuyền, Duỗi lưng, Duỗi cơ tam đầu, Gập cơ nhò đầu, Duỗi
hông, Gập duỗi cổ tay. 3 bài tập bụng: Gập bụng, Nằm nâng chân,
Gập bụng bằng chuyển động chân. 4 bài tập đa khớp: Gánh tạ, Cử
đẩy, Cử giật, Đứng đẩy tạ đòn.10 bài tập nhượng bộ – khắc phục: Bật
díc – dắc, Lò cò 1 chân, Bật chắn, Bật lên xuống bục, Bật biến
hướng, Bật qua rào liên tục, Gánh tạ bật nhảy tại chỗ, Bắt và ném
bóng nhồi 1-3kg, Nằm đón và đẩy tạ đòn 10kg, Thả người chống
đẩy.
2.1 Qua kết quả tăng tiến rõ rệt về SM và thể lực chuyên môn
của đối tượng thực nghiệm qua chu kỳ 1, chu kỳ 2 và 1 năm tập
luyện, có thể kết luận: Hệ thống các bài tập SM và các thông số
HLSM của chương trình thực nghiệm là phù hợp và hiệu quả cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status