Nghiên cứu và ứng dụng các bài tập phát triển sức bền cho vđv đội tuyển bóng đá nữ thành phố hồ chí minh - Pdf 51

1

1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ , THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP.HCM
*******************

DƯƠNG VĂN HIỀN

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP
PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHO VẬN ĐỘNG VIÊN
ĐỘI TUYỂN BÓNG ĐÁ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

TP.HỒ CHÍ MINH - 2018


2

2

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ , THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP.HCM
*******************


Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, các hình và biểu đồ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
VIẾT TẮT

THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT

CĐT
HCB
HCV
HL
HLTT
HLV
LVĐ
PPHL
SBCM
TĐTL
TL
TDTT
TP.HCM
TTHLTT

Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11

Nội dung tên bảng
Trang
Sự biểu hiện khả năng vận động và sức mạnh tuyệt đối
20
của cơ bắp VĐV nam-nữ
Sự biểu hiện chức năng của máu-tim-phổi
22
Năng lực vận động của nữ vận động viên trong thời kỳ
27
kinh nguyệt
Phân loại sức bền
42
Các nguyên tắc tập luyện ưa khí cường độ trung bình
48
cho VĐV bóng đá
Các nguyên tắc tập luyện sức bền tốc độ cho VĐV bóng
51
đá.

110
122

137


Kết quả phỏng vấn lựa chọn phương pháp huấn luyện
Bảng 3.12 sức bền bóng đá nữ ở các giai đoạn trong chu kỳ huấn
luyện năm (n=30)
Kết quả phỏng vấn lựa chọn tỷ lệ tổ hợp sử dụng
Bảng 3.13 phương pháp huấn luyện sức bền ở các giai đoạn trong

Bảng 3.14
Bảng 3.15
Bảng 3.16
Bảng 3.17
Bảng 3.18
Bảng 3.19

chu kỳ huấn luyện năm (n=30)
Kết quả xác định số buổi tập/tuần trong huấn luyện sức
bền theo các giai đoạn huấn luyện (n = 30)
Kết quả xác định thời gian huấn luyện sức bền trong
một buổi tập qua phỏng vấn (n = 30)
Phân bổ bài tập phát triển sức bền trong chu kỳ huấn

Sau
122

149

Thông tin về thâm niên công tác

81

Biểu đồ 3.3

Tỷ lệ % về trình độ chuyên môn đối tượng phỏng vấn.

121

Biểu đồ 3.4

Tỷ lệ % về trình độ học vấn của đối tượng phỏng vấn.

121

Phân bổ tỷ lệ nội dung phát triển sức bền trong chương
Biểu đồ 3.5

trình huấn luyện của chu kỳ I và II năm 2016 của đội
tuyển bóng đá nữ TP.HCM

Biểu đồ 3.6

Biểu đồ 3.7

Biểu đồ 3.8

Nhịp tăng trưởng W% về chức năng sinh lý của nữ
VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM sau 1 năm tập luyện

Khả năng hấp thụ oxy tối đa (theo giá trị
Hình 1.1

ml/ph/kg) của các cầu thủ nam đỉnh cao của Đan

32

Mạch
Khả năng hấp thụ oxy tối đa (theo giá trị
Hình 1.2

ml/ph/kg) của các cầu thủ nữ đỉnh cao của Đan

32

Mạch
Hình 1.3

Tập luyện ưa khí cường độ cao

49

Hình 1.4

Các thành phần huấn luyện yếm khí trong bóng đá

50

Nhịp tim và nồng độ lactat trong máu của cầu thủ
Hình 1.5


11
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bóng đá nữ bắt đầu phát triển ở Pháp từ thế kỷ XIX, nhưng mãi tới giữa
thế kỷ XX mới được phổ biến rộng rãi trên thế giới. Những năm gần đây, bóng
đá nữ đã phát triển mạnh ở Châu Á, với 19 câu lạc bộ bóng đá nữ trong đó có,
400 – 460 cầu thủ bóng đá nữ tham gia các giải vô địch bóng đá nữ thế giới và
Châu Á. Bóng đá nữ được tổ chức thi đấu và giành cúp vô địch thế giới vào năm
1991, được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội thể thao Olympic từ năm 1996.
[1]
Bóng đá là một trong những môn thể thao sớm được du nhập vào Việt
Nam. Trải qua hơn 100 năm tồn tại và phát triển, bóng đá đã trở thành môn thể
thao phổ cập và đón nhận sự quan tâm rộng rãi của toàn xã hội. Người dân Việt
Nam rất yêu thích bóng đá, luôn nhiệt thành cổ vũ và giành sự quan tâm đặc biệt
đối với bóng đá. Thành tích bóng đá ở cấp độ đội tuyển có ý nghĩa quan trọng
trong việc phát huy tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, góp phần nâng cao
vị thế của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế. Vượt ra ngoài vai trò của
một môn thể thao thuần túy, bóng đá đã hội tụ những yếu tố chính trị, xã hội và
trở thành môn thể thao có ảnh hưởng sâu, rộng nhất. Nhằm thực hiện mục tiêu
trên, đồng thời góp phần thực hiện “Chiến lược phát triển bóng đá Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, ban hành kèm theo Quyết định số 419/QĐTTg, ngày 8/3/3013 của Thủ tướng Chính phủ. Chính vì thế, việc xây dựng một
nền bóng đá phát triển, có thứ hạng ở châu lục không chỉ là mục tiêu của ngành
Thể dục thể thao mà còn là kỳ vọng chung của toàn xã hội, trong đó có bóng đá
nữ. [63]
Riêng ở nước ta, bóng đá nữ phát triển mạnh trong những năm gần đây,
hàng năm có giải vô địch bóng đá nữ quốc gia, tham gia thi đấu giải vô địch
bóng đá nữ Đông Nam Á, Châu Á. Bóng đá nữ nước ta xếp loại đứng đầu Đông
Nam Á và loại khá của Châu Á. Theo “Chiến lược phát triển bóng đá Việt Nam




13
cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm thể chất, nhằm nâng thành tích thi
đấu cho nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng sức bền TP.HCM VĐV đội tuyển bóng
đá nữ TP.HCM.
Lựa chọn hệ thống test đánh giá sức bền của VĐV bóng đá nữ;
Ứng dụng các test đánh giá thực trạng sức bền của nữ VĐV đội tuyển
bóng đá TP.HCM năm 2016.
Thực trạng sử dụng bài tập huấn luyện sức bền cho nữ VĐV đội tuyển
bóng đá TP.HCM;
Mục tiêu 2: Xây dựng và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền cho
nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.
Cơ sở ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức bền cho vận động viên Đội
tuyển bóng đá nữ TP.HCM;
Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức bền cho vận động viên đội tuyển
bóng đá nữ TP.HCM;
Xây dựng chương trình huấn luyện sức bền theo chu kỳ giai đoạn huấn
luyện;
Ứng dụng thực nghiệm hệ thống bài tập huấn luyện sức bền cho VĐV
bóng đá nữ sau một năm tập luyện;
Kiểm nghiệm hiệu quả ứng dụng hệ thống bài tập huấn luyện sức bền cho
VĐV bóng đá nữ sau một năm tập luyện.
Giả thuyết khoa học của đề tài:
Sức bền là tố chất vận động cơ sở, là nền tảng của mọi hoạt động sống và
hoạt động thể lực, vì vậy trong quá trình huấn luyện nếu chú trọng phát triển sức
bền, sẽ góp phần nâng cao trình độ tập luyện và kết quả thi đấu cho nữ VĐV đội
tuyển bóng đá TP.HCM.


15
Nẵng, Cần Thơ, Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Trường Đại học Thể
dục thể thao Bắc Ninh, Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí
Minh, Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng…).
Các môn thể thao trọng điểm bao gồm: 10 môn thể thao trọng điểm loại I
(điền kinh, bơi, cử tạ, Taekwondo, vật (hạng cân nhẹ), bắn súng, Karatedo,
boxing (nữ), cầu lông, bóng bàn; 22 môn thể thao trọng điểm loại 2 (bóng đá,
bóng chuyền, Judo, Wushu, cầu mây, đấu kiếm, thể dục dụng cụ, Pencak Silat,
bắn cung, xe đạp, cờ vua và cờ tướng, bi sắt, lặn, bóng ném, Dance Sport, Sport
Aerobic, quần vợt, thể hình, Canoe-Kayak, Rowing, Billiard-Snooker và
Vovinam);
Các môn thể thao cần tiếp tục khuyến khích phát triển ở các tỉnh, thành
phố, ngành và các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao bao gồm: bóng rổ, golf,
bowling, bóng nước, bóng ném, võ cổ truyền, bơi nghệ thuật, đá cầu, đua thuyền
truyền thống và một số môn trong nội dung thi đấu của Đại hội thể thao bãi biển,
Đại hội thể thao giải trí và Đại hội võ thuật trong nhà như: E-sport, Muay, Kickboxing, thể thao mạo hiểm, Kurash, B-boy, Jujitsu và Belt Wrestling…
Quy hoạch các Trung tâm trọng điểm huấn luyện nâng cao thành tích thể
thao bao gồm: Trung tâm huấn luyện thể thao (TTHLTT) quốc gia Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ. Các Trung tâm phụ trợ: TTHLTT thành
phố Hà Nội, TTHLTT thành phố Đà Nẵng, TTHLTT thành phố Hồ Chí Minh,
TTHLTT thành phố Hải Phòng, TTHLTT thành phố Cần Thơ, các Trường đại
học thể dục, thể thao TTHLTT Quân đội nhân dân, TTHLTT Công an nhân dân.
Tăng cường giáo dục đạo đức thể thao đối với vận động viên thể thao
thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
Ưu tiên đầu tư cho các môn thể thao, vận động viên thể thao trọng điểm,


16
xây dựng trường năng khiếu thể thao ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương. Khuyến khích phát triển các môn thể thao có kết hợp với hoạt động kinh

các giải thể thao chuyên nghiệp đối với các môn: bóng chuyền, quần vợt,
Golf…; Củng cố và phát triển bóng đá nam chuyên nghiệp và bóng đá nữ theo
hướng phát triển ổn định, lành mạnh; khắc phục tình trạng bạo lực, tiêu cực
trong thi đấu bóng đá; tăng cường đầu tư xây dựng bóng đá nữ trẻ. Đẩy mạnh
công tác quản lý, giáo dục tư tưởng, đạo đức chuyên nghiệp đối với đội ngũ cán
bộ quản lý, huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên; Ban hành các quy định
khuyến khích hoạt động tài trợ và kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thao chuyên
nghiệp phù hợp với quy định hiện hành; phát triển kinh doanh dịch vụ thi đấu
bóng đá nam chuyên nghiệp. Chấn chỉnh ý thức và đưa vào nề nếp đối với hoạt
động cổ động của cổ động viên bóng đá [62], [63].
Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các Liên đoàn – Hiệp hội
thể dục, thể thao: Đẩy mạnh công tác triển khai thực hiện chuyển giao từng bước
các hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các Liên đoàn –
Hiệp hội thể dục, thể thao; Tiếp tục phát triển hệ thống Liên đoàn – Hiệp hội thể
dục, thể thao; Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức này để
phát huy vai trò tích cực của hệ thống Liên đoàn – Hiệp hội thể dục, thể thao
trong sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao Việt Nam giai đoạn 10 năm tới [63].
1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
Trình độ thể lực: là mức độ phát triển về sức mạnh, sức nhanh, sức bền
mềm dẻo và các tố chất thể lực khác của VĐV [69].
Trình độ thể lực là nền móng để VĐV nắm vững kỹ thuật và chiến thuật
phức tạp. Trình độ phát triển thể lực có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình huấn
luyện và đạt thành tích thể thao.
Trình độ tập luyện: Trình độ tập luyện (TĐTL) của VĐV được xác định


18
thông qua các phương pháp sư phạm, tâm lý, y sinh học. Tuy nhiên, TĐTL là
một khái niệm tổng hợp đặc trưng cho khả năng của toàn bộ cơ thể. Đặc điểm cơ
bản của TĐTL là thời gian tập luyện càng lâu dài, liên tục thì TĐTL càng cao.

đó kiểm tra là việc sử dụng phương pháp chuẩn mực để thu thập được các số
liệu đủ độ tin cậy. Sau đó tiến hành so sánh đối chiếu với tiêu chuẩn đánh giá
nhằm xác định mức độ phân loại kết quả kiểm tra.
Kiểm tra đánh giá trình độ tập luyện là quá trình kiểm tra nhằm thu thập
số liệu đánh giá và sau đó là quá trình so sánh với tiêu chuẩn đánh giá đã được
xây dựng một cách khoa học để xác định mức độ phân loại kết quả kiểm tra từng
chỉ tiêu và cuối cùng là đánh giá tổng hợp chung quá trình đánh giá TĐTL
Kiểm tra chức năng sinh lý nhằm nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo và chức
năng của các cơ quan bên trong cơ thể VĐV, có vai trò đặc biệt quan trọng đối
với việc đánh giá TĐTL và năng lực hoạt động thể lực của VĐV. Bởi vì, quá
trình phát triển TĐTL có liên quan chặt chẽ với sự phát triển các cơ quan và hệ
cơ quan của cơ thể. Ví dụ như tần số hô hấp, dung tích sống, tấn số mạch đập là
những chỉ tiêu sử dụng đánh giá chức năng hô hấp, tuần hoàn. Những chỉ số này
được biến đổi dưới tác động của quá trình tập luyện TDTT và nó là chỉ số quan
trọng không những để đánh giá TĐTL mà còn có giá trị trong tuyển chọn VĐV.
Phát triển tố chất thể lực: Phát triển tố chất thể lực là một bộ phận hợp
thành của quá trình huấn luyện thể thao. Ngoài trình độ kỹ chiến thuật, tâm lý,
phẩm chất đạo đức, ý chí thì thể lực là một trong những yếu tố quyết định tới
thành tích thể thao.
Thể lực của mỗi người phụ thuộc vào năng lực vận động và tố chất thể
lực, gọi chung là năng lực vận động. Năng lực thể lực càng cao thì hoạt động
vận động càng hoàn thiện và thành tích thể thao càng cao.
Tố chất cơ thể là tên gọi chung của các năng lực sức mạnh, sức bền, tốc
độ, mềm dẻo, linh hoạt, biểu hiện trong quá trình hoạt động của con người. Tố
chất cơ thể có thể chia thành tố chất cơ thể toàn diện và tố chất chuyên môn.Nếu


20
như mức độ căng thẳng về thể lực ưu tiên phát triển của cơ kéo dài khi thực hiện
một hoạt động vận động thì gọi sức bền như là một tố chất hoạt động vận động

75- 95
Cơ co cánh tay trước
49 - 53
Sức bền vận động
60- 90
Cơ ngón tay
57 - 61
Cự ly trung bình
60 - 90
Cơ lưng co, giãn
73 - 76
Cự ly ngắn
50 - 95
(Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên, 2003)

Chính vì vậy, căn cứ trên đặc điểm này của nữ tuyển thủ bóng đá, nên
trong quá trình tuyển chọn cũng như trong huấn luyện cần đặc biệt chú ý tới tố
chất thể lực sức mạnh. Trong quá trình huấn luyện sức mạnh cho nữ VĐV bóng
đá cần hết sức lưu ý đến tính toàn diện, không được phiến diện ở một mặt nào,


21
như chỉ chú ý các chi dưới. Bởi vì do sức mạnh của các nhóm cơ vai, cơ chi
dưới, cơ bụng, cơ mông rất yếu. Mà các nhóm cơ này có ảnh hưởng rất lớn đến
động tác, bởi vì sức mạnh của chúng có liên quan mật thiết trong việc hoàn thiện
các kỹ xảo vận động của môn bóng đá. Do đó trong quá trình huấn luyện sức
mạnh cho một số nhóm cơ yếu kém nêu trên phải được đặc biệt quan tâm.
Sức mạnh bộc phát là một tố chất thể lực rất cần cho VĐV bóng đá, do đó
trong quá trình huấn luyện tố chất sức mạnh VĐV bóng đá nữ phải luôn nhớ đặt
mục tiêu nhằm phát triển sức mạnh mang tính chất bộc phát. Trong huấn luyện

Tim

Phổi

Bảng 1.2. Sự biểu hiện chức năng của máu-tim-phổi [45]
CHỈ TIÊU
NỮ
NAM
Lượng máu
Chiếm 7% thể trọng
Chiếm 9% thể trọng
3
Hồng cầu
3,9 - 4,2 triệu/mm
4,5 - 5,5 triệu/mm3
Hêmôglôbin
11 -14 g%
12 - 15g%
Trọng lượng quả tim
250 g
295 g
Dung lượng quả tim
455 - 500ml
600 -700ml
Nhịp đập quả tim
70 - 90 lần/ phút
60 - 70 lần/ phút
Lượng
máu
lưu


23
1.3.3. Lượng mỡ và thân nhiệt
Lượng mỡ trong cơ thể phụ nữ tương đối nhiều. Tỷ lệ lượng mỡ của phụ
nữ so với trọng lượng cơ thể giữa nam và nữ, thì nữ nhiều gấp hai lần nam giới.
Mỡ có tác dụng tích lũy và cố định các cơ quan nội tạng và tồn trữ năng lượng;
khi cần thiết thì lấy ra sử dụng. Thông qua thí nghiệm và qua thực tiễn, thấy
rằng ở phụ nữ có một thế mạnh về khả năng tồn trữ một lượng mỡ nhiều làm
nguồn năng lượng rất lớn. Chính vì lẽ đó mà trong hai giờ huấn luyện với cường
độ trung bình và nhỏ thì sức chịu đựng của chị em hơn hẳn nam giới [23],[24].
Nhưng trong huấn luyện có cường độ kéo dài trong hai giờ, do mỡ rất khó
chuyển hóa thành năng lượng vật chất vì vậy nó luôn luôn là gánh nặng trong
tập luyện. Ngoài ra nếu tích trữ nhiều mỡ làm cho tính linh hoạt, tính nhanh
nhẹn vốn có của cơ thể nữ bị ảnh hưởng và họ trở nên chậm chạp, nặng nề, xoay
trở khó khăn.
Căn cứ đặc điểm này, một mặt khi huấn luyện sức bền chạy với một
cường độ nhất định và trong khoảng thời gian thích đáng; trong huấn luyện nhất là chạy cự ly ngắn trong thi đấu và các biện pháp khác làm sao giảm được
lượng mỡ (kể cả việc ăn uống có lựa chọn) làm cơ sở tốt nhất cho việc phát triển
tố chất linh hoạt. Ngoài ra, lợi dụng tính ưu việt về sức bền về thời gian của phụ
nữ, thông qua việc huấn luyện với thời gian kéo dài, phối hợp giữa kỹ thuật cơ
bản và chiến thuật cơ bản sẽ làm giảm trọng lượng mỡ trong cơ thể phụ nữ [19],
[32],[65].
Sự điều tiết thân nhiệt của phụ nữ so với nam giới có hiệu quả hơn. Trong
huấn luyện hoặc thi đấu thân nhiệt tăng lên. Sự bài tiết mồ hôi là thủ đoạn có lợi
trong việc giảm thân nhiệt. Ở nam, mồ hôi ra nhiều lãng phí tương đối lớn. Ở
phụ nữ, việc ra mồ hôi và việc giảm thân nhiệt tỷ lệ thuận. Ngoài ra ở nữ có kích
thích tố làm huyết quản nở rộng, do đặc điểm này trong hoạt động, số lượng
mao quản tăng lên ở lớp da tương đối nhiều, thông qua lớp da sự tản nhiệt rất tốt
có thể làm hạ nhiệt độ trong cơ thể phụ nữ.




25
cơ ứng biến. Đây cũng là nền tảng của bóng đá hiện đại để không ngừng phấn
đấu đi trên con đường nghệ thuật xứng đáng là môn nghệ thuật thứ 8 của nhân
loại[1],[87],[90].
Nhưng thật đáng tiếc tính linh hoạt và sáng tạo của sự tư duy ở phái nữ lại
rất yếu. Chính do yếu điểm này mà trong công tác huấn luyện cần lưu ý cổ vũ,
động viên VĐV nữ lựa chọn hành động mang tính sáng tạo, quyết không phụ
thuộc quá nhiều vào những quy định quá cứng nhắc, như là quy định một cách
máy móc lối đá thế này hay thế kia, hoặc phải phối hợp thế này chứ không phải
làm khác. Làm như vậy chẳng khác nào buộc chân buộc cẳng chị em lại.
Mỗi khi nữ VĐV do nhận thức mà trình độ hiểu biết của mình có giới hạn
nên thực hành sai động tác nào đó, thì huấn luyện viên cần giúp đỡ phân tích kỹ
cho nữ VĐV biết nguyên nhân mắc sai lầm. Cùng với việc nâng cao năng lực
hiểu biết về chiến thuật, phải đánh giá tính tích cực của tư duy mang tính năng
động của VĐV, nhằm bồi dưỡng để phát triển khả năng linh hoạt và sáng tạo của
nữ VĐV.
Trong quá trình huấn luyện, việc đánh giá năng lực sáng tạo để phát triển
năng lực này cho VĐV, chúng ta cần lưu ý đến nội dung, yêu cầu, điều kiện tập
luyện…Đồng thời chú ý sắp xếp thế nào cho hợp lý, vui nhộn. Nhìn chung huấn
luyện viên cố gắng tạo ra những tình huống phức tạp mà trong thi đấu thường
gặp phải để nữ VĐV suy nghĩ, phân tích, phán đoán và vận dụng chiến thuật thế
nào cho tốt. Qua đấy nhằm thúc đẩy khả năng tư duy sáng tạo, linh hoạt của
VĐV [50],[82],[86].
Đặc trưng về tính cách:
Đặc trưng về tính cách ở phái nữ VĐV có mặt tích cực của nó, ví như có
tinh thần trách nhiệm cao, biết nghe lời chỉ bảo, chịu đựng được các công tác
đơn điệu kém hấp dẫn. Tất cả những cái đó đảm bảo cho công tác huấn luyện có
chất lượng, có tác dụng tích cực trong việc quản lý đội bóng. Nhưng ở phụ nữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status