Tom tat LATS nghiên cứu và ứng dụng các bài tập phát triển sức bền cho vđv đội tuyển bóng đá nữ thành phố hồ chí minh - Pdf 51

1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Phần mở đầu
Ở nước ta, bóng đá nữ phát triển mạnh trong những năm gần đây,
hàng năm có giải vô địch bóng đá nữ quốc gia, tham gia thi đấu giải vô
địch bóng đá nữ Đông Nam Á, Châu Á. Bóng đá nữ nước ta xếp loại đứng
đầu Đông Nam Á và loại khá của Châu Á. Theo “Chiến lược phát triển
bóng đá Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” bóng đá nữ đặt
chỉ tiêu đứng thứ 6 Châu Á vào năm 2020.
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong những địa phương
góp phần quan trọng phát triển bóng đá nữ nước nhà; Luôn đóng góp tích
cực của và cũng là “cái nôi” của bóng đá nữ nước nhà. Đội tuyển bóng đá
nữ TP.HCM nhiều lần nằm trong top 3 và đoạt vô địch vào các năm 2002
và 2010. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, đội tuyển bóng đá nữ TP.HCM
không giữ được vị trí nhất, nhì toàn quốc mà rớt xuống hạng ba. Hiện nay
điểm yếu nhất của đội bóng đá nữ TP.HCM về thể lực đặc biệt là về sức
bền.
Chính vì vậy, phát triển sức bền đối với nữ VĐV đội tuyển bóng đá
TP.HCM là vấn đề mang tính cấp thiết cần được nghiên cứu. Như vậy,
nghiên cứu nâng cao thành tích thi đấu bóng đá nữ TP.HCM là một hướng
nghiên cứu mới và cần thiết triển khai đề tài: “Nghiên cứu và ứng dụng
các bài tập phát triển sức bền cho vận động viên đội tuyển bóng đá nữ
thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng trình độ phát triển sức bền của vận
động viên đội tuyển bóng đá nữ TP.HCM, xây dựng và ứng dụng các bài
tập sức bền cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm thể chất, nhằm
nâng thành tích thi đấu cho nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng sức bền vận động viên đội tuyển
bóng đá nữ thành phố Hồ Chí Minh.

sử dụng 106 tài liệu tham khảo, trong đó có 92 tài liệu tiếng Việt, 14 tài
liệu tiếng nước ngoài (Tiếng Anh) và phần phụ lục.


3
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong chương này đề tài đề cập tới các vấn đề có liên quan đến
hướng nghiên cứu làm cơ sở khoa học để phân tích và đánh giá các kết quả
nghiên cứu của đề tài, cụ thể là:
Cơ sở pháp lý, thể chế chính sách về phát triển thể thao thành tích
cao và chuyên nghiệp hoá thể thao; Một số khái niệm và thuật ngữ liên
quan đến lĩnh vực nghiên cứu; Đặc điểm phát triển tâm - sinh lý phụ nữ;
Cơ sở lý luận về bài tập sức bền và huấn luyện sức bền cho vận động viên
nữ; Cơ sở lý luận huấn luyện sức bền cho VĐV bóng đá; Các công trình
nghiên cứu liên quan.
Qua cơ sở lý luận, cho thấy bóng đá nữ là một môn thể thao đang
phát triển mạnh ở Việt Nam và đã gặt hái một số thành tích đáng khích lệ,
tuy nhiên với đặc điểm môn thể thao đối kháng trực tiếp trên cùng sân,
thời gian thi đấu dài; là môn thể thao đòi hỏi yếu tố thể lực đặc biệt là thể
lực chuyên môn là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến thành tích thi
đấu bóng đá. Trong đó sức bền là tố chất thể lực đặc trưng hàng đầu của
môn bóng đá.
Thực trạng sức bền bóng đá nữ TP.HCM cho thấy còn có những hạn
chế ảnh hưởng đến kết quả thi đấu trong những năm gần đây. Vì thế việc
quan tâm đến huấn luyện sức bền cho nữ VĐV bóng đá TP.HCM có ý
nghĩa thiết thực để nâng cao thành tích.
Đặc điểm sinh lý nữ VĐV, đó là cơ bắp của nữ nhỏ hơn so với nam.
Nên ở nữ VĐV khi thực hiện những động tác đòi hỏi sức mạnh thì phái nữ

có trình độ chuyên môn cao, đã được huấn luyện và thi đấu từ 7 đến trên
10 năm, được tuyển chọn từ các lớp VĐV trẻ của TP.HCM.
+ Đối tượng phỏng vấn: 35 chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên,
huấn luyện viên bóng đá có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao.
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu
Các địa điểm tập luyện, thi đấu của đội tuyển bóng đá nữ TP.HCM tại
trung tâm Tao Đàn Quận I, TP.HCM và Trường Đại học TDTT TP.HCM.
2.2.4. Thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai từ tháng 1/2014
đến tháng 12/2017 về chi tiết mời hội đồng xem trong luận án.


5
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng sức bền VĐV đội tuyển bóng đá nữ TP.HCM.
3.1.1. Xác định những yếu tố cần thiết đánh giá sức bền cho nữ
VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM
Cơ sở xác định những yếu tố cần thiết đánh giá sức bền VĐV bóng
đá nữ, tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia. Đối tượng phỏng vấn là 25
người, gồm các nhà khoa học, chuyên gia, giảng viên đang giảng dạy tại
các trường đại học TDTT, cụ thể là: 6 phó giáo sư, tiến sĩ 6 người (48%),
cán bộ giảng dạy trình độ thạc sĩ, 13 người (52%).
Nội dung phỏng vấn để lựa chọn các nhân tố cần thiết đánh giá sức
bền bóng đá gồm: (1) Chức năng sinh lý; (2) Một số chỉ số sinh hóa; (3)
Cấu trúc sợi cơ; (4) Kỹ thuật động tác; (5) Tố chất thể lực; (6) Tâm lý. Các
chuyên gia sẽ cho ý kiến lựa chọn các nhân tố cần thiết theo 3 phương án:
Rất quan trọng, quan trọng và không quan trọng. Với 25 phiếu phát ra, thu
về 25 phiếu đạt tỷ lệ 100%, kết quả tính toán trình bày bảng 3.1
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về yếu tố cần thiết đánh giá sức bền nữ
vận động viên Đội tuyển bóng đá TP.HCM (n = 25)

Không quan trọng
0
0
Rất quan trọng
16
64
4 Kỹ thuật
Quan trọng
9
36
Không quan trọng
0
0
Rất quan trọng
22
88
5 Thể lực
Quan trọng
3
12
Không quan trọng
0
0
6 Tâm lý
Rất quan trọng
14
56
Quan trọng
9
36

tuyển bóng đá TP.HCM, đề tài tiến hành xây dựng phiếu phỏng vấn theo 3
mức độ đánh giá: Rất cần thiết (3 điểm); Cần thiết (2 điểm); Không cần
thiết (1 điểm).
- Tiến hành phỏng vấn 2 lần cách nhau 1 tháng, xin ý kiến các
chuyên gia, giảng viên, huấn luyện viên có kinh nghiệm và huấn luyện
môn bóng đá, cả hai lần đều phát ra là 25, thu về 23 phiếu đạt 92%. Kết
quả tính toán được trình bày ở bảng 3.2.


Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số và test đánh giá sức
bền nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM (n=23)
Lần 1
T
T
I
1
2
3
4
5
6
7
8
II
9

Nội dung chỉ tiêu, test kiểm tra

Tổng
điểm

Chạy 5 x 60m;
Chạy 4lần x100m (s)
Chạy 400m XPC (s)
Chạy 2000m (phút)
Chạy 4 x 400m (phút);

%

Chức năng sinh lý
65
94.20
67
97.10
66
95.65
64
92.75
53
76.81
63
91.30
55
79.71
55
79.71
Chức năng sinh hóa
63
91.30

10 Số lượng hồng cầu "RBC";

97.10
100.0

0
66
95.65
55
79.71
53
76.81
54
78.26
Thể lực sức bền:
65
94.20
55
79.71
65
94.20
53
76.81
54
78.26
66
95.65
43
62.32
47
68.12
64

92.75
98.55
94.20
89.86
75.36
89.86
76.81
76.81

64.5
67.5
65.5
63
52.5
62.5
54
54

93.48
97.83
94.93
91.30
76.09
90.58
78.26
78.26

68

98.55

79.71

66.5
54
53
54.5

96.38
78.26
76.81
78.99

66
53
64
48
54
65
44
45
66
44
68
61
48
53

95.65
76.81
92.75

73.19
78.26
94.93
63.04
66.67
94.20
63.04
94.93
89.13
73.19
78.26


30
31
32
33
34
35
36
37
38

Chạy 5000m (phút);
Chạy 10000m (phút);
Chạy maratong (phút);
Test chạy gập khúc 7 x 30m (s);
Test chạy gập khúc 7 x 50m (s);
Dẫn bóng luồn cọc (Short
Dribbling test);


54
50.5
43.5
62
61.5

78.26
73.19
63.04
89.86
89.13

60

86.96

62

89.86

61

88.41

54

78.26

52



7
Đề tài luận án quy ước, chọn các chỉ số và test đạt trung bình tổng số
điểm giữa 2 lần phỏng vấn có tỷ lệ phần trăm trên 80% tổng điểm sử dụng
để kiểm tra đánh giá thực trạng về sức bền cho nữ VĐV đội tuyển bóng đá
TP.HCM. Qua bảng 3.2 đề tài luận án đã chọn được 20 chỉ số và test gồm:
Về chức năng sinh lý có 5 chỉ số.
Chức năng sinh hóa có 4 chỉ số.
Thể lực sức bền có 11 test.
Các chỉ số và test có trung bình tổng điểm 2 lần phỏng vấn, đạt tỷ lệ
dưới 80% sẽ bị loại bỏ.
3.1.4. Kiểm nghiệm độ tin cậy các test đánh giá sức bền nữ VĐV
bóng đá TP.HCM
Nhằm mục đích xác định độ tin cậy của test kiểm tra sư phạm để
đánh giá thực trạng sức bền nữ VĐV, đề tài tiến hành kiểm tra 2 lần bằng
phương pháp retest, theo quy trình, quy phạm như nhau cùng một thời
điểm (trước và sau 1 tuần). Theo kết quả kiểm tra, tiến hành tính hệ số
tương quan cặp giữa 2 lần kiểm tra, nếu test có r>0.8 và P>0.05 thì có đủ
độ tin cậy để sử dụng. Kết quả tính toán trình bày qua bảng 3.3 sau:
Bảng 3.3. Hệ số tương quan cặp (r) các test qua 2 lần kiểm tra
TT
1
2
3
4
5
6
7
8


4.361

0.201

4.320

0.178

0.906

16.536
2321.955
14.91
62.62
3.37
7.93
78.503
15.764

0.458
221.4
0.59
3.9
0.19
0.321
3.51
0.645

16.523

10.65

0.66

0.94

8.51

0.45

8.7

0.45

0.98

Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy, 11/11 test đều có hệ số tương quan
(r≥0,8) có ý nghĩa thống kê (P
Chức năng sinh lý
Mạch đập yên tĩnh (lần/phút)
59.364
0.047
7.215
12.153
Huyết áp tối đa (mmHg)
105.86
0.05
11.997
11.333
Huyết áp tối thiếu (mmHg)
70.273
0.047
7.554
13.604
Công năng tim (HW)
2.109
0.032
0.727
34.453
Dung tích sống (ml)
2954.6
0.019
129.93 12.056
VO2max (m/kg/phut)
46.823
0.041
7.486
15.989

16.536
0.014
0.458
2.771
Chạy Cooper (m)
2322
0.042
221.4
9.535
Chạy 4lần x100m (s)
14.91
0.017
0.59
3.957
Chạy 400m XPC (s)
62.62
0.028
3.9
6.23
Chạy 800m (phút)
3.37
0.025
0.19
5.65
Chạy 7 x 50 (s)
78.503
0.018
3.51
4.472
Chạy 7 x 30 (s)

diện cho tập hợp mẫu. Các chỉ số sinh lý của nữ VĐV đội tuyển bóng đá
TP.HCM có độ đồng nhất trung bình và thấp, có thể là do kiểm tra ban đầu
sau kỳ nghỉ năm 2015 nên sự hồi phục của VĐV có sự chênh lệch lớn.
* Chức năng sinh hóa nữ VĐV bóng đá TP.HCM: có 3/4 chỉ số
sinh hóa đều có hệ số biến thiên dao động từ Cv = 5.502 - 7.04820%
biểu hiện sự đồng nhất rất thấp, sai số tương đối đều có =0.024–
0.031 10% biểu hiện sự đồng nhất trung bình, sai số tương
đối  = 0.012 – 0.042 < 0.05 nên có thể đại diện cho tập hợp mẫu. Khi so
sánh theo tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của Viện Khoa học TDTT
ở VĐV bóng đá U15-17 tuổi cho thấy thể lực của nữ VĐV đội tuyển bóng
đá TP.HCM đạt ở mức kém.
3.1.6. Thực trạng sử dụng phương pháp và phương tiện huấn
luyện sức bền cho nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM
* Thực trạng sử dụng các phương pháp huấn luyện sức bền của nữ
VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM
Thông qua trao đổi trực tiếp với Ban huấn luyện đội tuyển bóng đá
nữ TP.HCM, trong quá trình huấn luyện dựa trên cơ sở lý luận huấn luyện
thể thao, ban huấn luyện đã sử dụng các phương pháp huấn luyện trong
quá trình huấn luyện sức bền theo các giai đoạn của chu kỳ huấn luyện
năm theo quan điểm:
Sử dụng đa dạng nhiều phương pháp huấn luyện trong huấn luyện
sức bền. Tùy theo mục đích, nhiệm vụ của từng giai đoạn trong huấn luyện


10

nữ VĐV bóng đá TP.HCM.
Để xây dựng tiêu chuẩn thang điểm đánh giá sức bền của nữ VĐV
đội tuyển bóng đá TP.HCM, đề tài tiến hành lập thang điểm các test thể lực


11
của nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM theo thang độ C. Căn cứ vào giá
trị trung bình (), độ lệch chuẩn () kết quả được trình bày ở bảng 3.5.
3.1.7.2. Phân loại từng test thang điểm 10 đánh giá sức bền của nữ
VĐV bóng đá TP.HCM.
Để thuận tiện cho việc lượng hóa các nội dung khác nhau trong quá
trình đánh giá, phân loại khả năng tập luyện của VĐV, luận án tiến hành
phân loại kết quả theo từng test thành 5 mức với quy ước như sau:
Loại Tốt
Từ 9 đến 10 điểm
Loại Khá
Từ 7 đến < 9 điểm
Loại TB
Từ 5 đến < 7 điểm
Loại Yếu
Từ 3 đến < 5 điểm
Loại Kém
Từ 0 đến < 3 điểm
Từ xác định phân loại điểm của từng test đánh giá sức bền nữ VĐV
đội tuyển bóng đá TP.HCM,cho phép xây dựng bảng điểm đánh giá tổng
hợp, với tổng điểm tối đa 110 điểm, tối thiểu là 0 điểm. Kết quả tính toán
trình bày qua bảng 3.6.
Bảng 3.6. Bảng phân loại tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá sức bền
nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM
TT

Kém
0 -
Chạy 4lần x100m (s)

14.180

14.32

14.468

16.30
7
2432.
7
14.61
5

5

Chạy 400m XPC (s)

57.742

58.72

59.695

60.67

6

Chạy 800m (phút)

7.769
5
76.74
8
15.44
2

16.42
2
2377.
3
14.76
3
61.64
5
3.325
7.849
8
77.62
6
15.60
3

10

Dẫn bóng luồn cọc, bật
tường sút cầu môn x 5 lần
(s)

9.753

4.411

4.462

4.512

4.562

16.53
6

16.65
1
2266.
6
15.05
8
63.59
5
3.421
8.010
3
79.38
1
15.92
5

16.76
5
2211.

5

11.01
3

2322
14.91
62.62
3.37
7.93
78.50
3
15.76
4
10.54

64.57

16.88

16.99
4
2100.
6
15.5
66.52
3.564
8.251
82.01
3



Bảng 3.7. Kết quả vào điểm đánh giá sức bền nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.
T
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Họ và tên
LTHT
TTHL
HN

Test
5

Test
6

Test
7

Test
8

1
4.5
4.5
6
8.5
5.5
4
2
6
8
5
5
6.5
1
3.5
4.5
8
4.5

3.5
4.5
4
8
5
5.5
4
6.5
8
5.5
1.5
1.5
6
2.5

7
2.5
3
4
6
8.5
8.5
7
8
6.5
4
4
8
2.5
3.5

5.5
0
7
7
5
7
7
4.5
0.5
3
6
4.5
5.5
5
6.5
6
1.5

8.5
7
5
4.5
0
6
6
4
2.5
5.5
5
1.5

Test 9

Test
10

Test
11

3.5
7.5
2
3.5
8.5
3.5
5.5
4.5
7.5
3.5
5
6.5
7.5
6.5
3.5
4.5
3
2
6.5
3

6

5.5
8.5
3.5
4
6
3
5
5
4
2.5

Tổn
g
điểm
55.5
62.5
50.5
51
61.5
60
66
52.5
64.5
69
56
49
57.5
48
55
45

22 Đ T T K

6.5
4.5

5
7

5
5

4
3.5

2.5
7

5.5
5.5

3.5
7

5.5
5.5

6.5
6.5

2.5

Khá
0
0%
3
TB
11
50 %
4
Yếu
11
50%
5
Kém
0
0%
Qua bảng 3.8 cho thấy, kết quả tổng hợp tỷ lệ % phân loại thực trạng
sức bền của nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM không có VĐV xếp loại
tốt, khá; 11/22 VĐV xếp loại trung bình chiếm 50%, 11/22 VĐV xếp loại
yếu chiếm 50% và không có VĐV xếp loại kém.
3.1.8. Bàn luận thực trạng sức bền vận động viên đội tuyển bóng
đá nữ TP.HCM
3.1.8.1. Bàn luận về kết quả xác định các yếu tố cần thiết đánh giá
sức bền cho nữ VĐV bóng đá
Luận án đã sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia, các nhà
khoa học, để xác định 6 yếu tố quan trọng (chức năng sinh lý, sinh hóa,
cấu trúc sợi cơ, kỹ thuật động tác, tố chất thể lực, tâm lý) được sử dụng
trong đánh giá sức bền cho nữ vận động viên. Kết quả thông qua phỏng
vấn đã xác định được 3 yếu tố gồm: chức năng sinh lý, sinh hóa và thể lực
là 03 yếu tố quan trọng có quan hệ chặt chẽ đến sức bền.
3.1.8.2. Lựa chọn các test đánh giá sức bền của nữ VĐV đội bóng đá

2-3 lít/phút). Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Viện khoa
học TDTT trung bình đạt 35,95ml/kg/phút, đặc biệt Phạm Đình Khánh
Đoan có chỉ số cao nhất là 50,22 ml/kg/phút.
Như vậy, sức bền phụ thuộc vào: 1) Khả năng hấp thụ oxy tối đa
(VO2max) của cơ thể; và 2) Khả năng duy trì lâu dài mức hấp thụ oxy cao.
Mức hấp thụ oxy tối đa của một người quyết định khả năng làm việc trong
điều kiện ưa khí của họ. VO2max càng cao thì cơ thể thực hiện hoạt động
ưa khí tối đa sẽ càng lớn.
Về sức bền của nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM thông qua 11
test cho thấy, cả 11/11 test đều có hệ số biến thiên Cv=2.771-9.75
Vai trò và cơ sở xác định thời điểm huấn luyện sức bền cho nữ VĐV
bóng đá
Nhằm xác định được định hướng công tác huấn luyện sức bền và
quan điểm huấn luyện sức bền cho nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM,
luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn công tác huấn luyện sức bền của
35 HLV bóng đá đang làm công tác huấn luyện bóng đá tại các tỉnh, thành,
ngành trên toàn quốc. Mẫu khách thể phỏng vấn có số lượng và trình độ đủ
để đại diện cho lực lượng HLV, chuyên gia, giảng viên đại học và nhà khoa
học trình độ cao hiện nay tại Việt Nam.
Đề tài tiến hành gửi phiếu phỏng vấn tới 35 trọng tài, HLV bóng đá,
chuyên gia và nhà khoa học đang làm công tác huấn luyện cho các đội
tuyển bóng đá của tỉnh/thành/ngành trên toàn quốc. Sau khi thu thập và
tổng hợp các phiếu phỏng vấn, đã loại bỏ phiếu không đủ điều kiện (không
điền đầy đủ các mục khảo sát: Số phiếu hợp lệ là 30/35.
Như vậy, tỷ lệ phiếu hợp lệ đạt 85.71%, đảm bảo để tiến hành nghiên
cứu tiếp theo, cụ thể:


Bảng 3.9. Kết quả phóng vấn về vai trò và thời điểm huấn luyện sức
bền cho nữ VĐV bóng đá (n=30)
Tần Tỷ lệ
TT
Nội dung
suất
%
Vai trò của sức bền Rất quan trọng
25
83.33
1 đối với khả năng thi Quan trọng
4

3
luyện sức bền cho Quan tâm
Rất quan tâm
4
13.33
VĐV bóng đá nữ
Giai đoạn quan trọng Huấn luyện ban đầu
1
3.33
nhất để huấn luyện Chuyên môn hoá ban
6
20.00
4
sức bền trong quá đầu
16
53.33
trình đào tạo VĐV Chuyên môn hoá sâu
Hoàn thiện thể thao
7
23.33
bóng đá nữ
TK
GĐ chung
17
56.67
Giai đoạn quan trọng Chuẩn GĐ chuyên
9
30.00
nhất để huấn luyện
môn

và 13.33% đánh giá rất quan tâm.
Đối với giai đoạn quan trọng nhất để huấn luyện sức bền cho VĐV
trong quá trình đào tạo VĐV: có 1/30 HLV tán thành ở giai đoạn huấn
luyện ban đầu chiếm 3.33%, có 6/30 HLV chiếm tỷ lệ 20% cho rằng giai
đoạn quan trọng nhất để huấn luyện sức bền là giai đoạn chuyên môn hoá
ban đầu, giai đoạn chuyên môn hóa sâu chiếm 53.33%, giai đoạn hoàn
thiện thể thao chiếm 23.33%.
Đối với giai đoạn quan trọng nhất để huấn luyện sức bền trong chu
kỳ năm: Có 17/30 người chiếm 56.67% HLV chọn giai đoạn chuẩn bị
chung, tiếp theo là giai đoạn chuẩn bị chuyên môn có 9 người chiếm 30%,
lựa chọn huấn luyện sức bền ở giai đoạn chuẩn bị thi đấu chiếm 6.67%,
giai đoạn thi đấu chiếm tỷ lệ 3.33%, chuyển tiếp chiếm tỷ lệ 3.33%.
3.2.2. Lựa chọn bài tập nhằm phát triển sức bền cho VĐV đội bóng
đá nữ TP.HCM
3.2.2.1. Hệ thống hoá các bài tập phát triển sức bền bóng đá nữ:
Để lựa chọn hệ thống bài tập sức bền cho VĐV bóng đá nữ TP.HCM,
tiến hành hệ thống hoá các bài tập tiêu biểu phát triển sức bền trong các
công trình khoa học đã công bố.
Từ các công trình đề tài hệ thống hoá 52 bài tập phát triển sức bền
cho bóng đá nữ, bao gồm: Nhóm bài tập sức bền ưa khí (21 bài tập); Nhóm
bài tập sức bền yếm khí (25 bài tập); Nhóm bài tập sức bền hỗn hợp (6 bài
tập); trình bày ở bảng 3.10.


Bảng 3.10. Hệ thống hoá bài tập phát triển sức bền nữ VĐV
đội tuyển bóng đá TP.HCM
T
T
1
2

80% Vmax
]
]
Chạy việt dã 60min với V=70%
[26 [36
[25]
Vmax
]
]
Chạy lặp lại 2- 3lần  1000m V=
[36 [37
[20]
]
]
80% Vmax nghỉ giữa 3-5min
Chạy lặp lại (400m  3 lần)  4 tổ
[25 [26
nghỉ lần 5min nghỉ tổ 7-10min. [20]
]
]
V= 85% Vmax
Chạy lặp lại (200m  8 lần)  4 tổ
[25 [26
nghỉ lần 3min nghỉ tổ 7-10min [20]
]
]
V= 85% Vmax
Chạy việt dã biến tốc trên địa
[26 [36
hình khác nhau 5-7km với V= [25]

Đưa bóng qua cổng
[93]
Golf bóng đá
[93]
Ghi bàn vào các cọc
[93]
Trò chơi 2 bóng
[93]
Chơi có chiều sâu
[93]
Dồn bóng
[93]
Nhiều cầu môn con
[93]
Hoạt động theo vị trí
[93]
Chạy theo nhóm
[93]
Chạy theo cặp
[93]

[36
]
[37
]
[91
]

[37
]

[26
]
[26
]

[37
]

[36
]
[36
]

[37
]
[37
]

[72
]


22
23
24
25
26
27
28
29

[20]
phút
]
]
Chạy cự ly trung bình 1500m.
[20 [25
[1]
]
]
Chạy 150m tốc độ, 50m đi bộ
[20 [25
[1]
]
]
Chạy con thoi (4x30m).
[25 [26
[1]
]
]
Chạy tốc độ cao cự ly 30m, 60m
[20 [25
[1]
]
]
Đuổi theo bóng
[93]
Tranh bóng ghi bàn
[93]
Tấn công
[93]

]
Chuyền bóng liên tục
[20 [79
[1]
]
]
Tranh cướp bóng sút cầu môn
[20 [89
[1]
]
]
Sút bóng liên tục theo vị trí bằng hai
[20 [36
[1]
chân
]
]
Dẫn bóng bật tường sút cầu môn
[37 [89
[36]
5 quả liên tục
]
]
Dẫn bóng tốc độ dọc biên tạt vào
[36 [37
[20]
trung lộ
]
]


[37
]
[37
]
[72
]
[72
]

[37 [79
] ]
[26 [37
]
]

[79
]

[36
]

[37
]

[72
]

[36
]
[89


[53
]

[73
]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status