BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ , THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP.HCM
*******************
DƯƠNG VĂN HIỀN
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP
PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHO VẬN ĐỘNG VIÊN
ĐỘI TUYỂN BÓNG ĐÁ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Giáo dục học
Mã số: 9140101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS Dương Nghiệp Chí
2. PGS.TS Lê Thiết Can
TP.HỒ CHÍ MINH - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa tác giả nào
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
Dương Văn Hiền
1.6. Các công trình nghiên cứu liên quan...................................................43
1.6.1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước...............................................43
1.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước...............................................46
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN
CỨU...........................................................................................................52
2.1. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................52
2.2. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................52
2.2.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu...............................52
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn.............................................................53
2.2.3. Phương pháp kiểm tra y sinh......................................................53
2.2.4. Phương pháp kiểm tra huyết học:..............................................58
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm..................................................59
2.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm...........................................65
2.2.7. Phương pháp toán học thống kê.................................................66
2.3.Tổ chức nghiên cứu..............................................................................67
2.3.1. Thời gian nghiên cứu.................................................................67
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu..................................................................68
Chương 3...................................................................................................69
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN..........................................69
3.1. Đánh giá thực trạng sức bền vận động viên đội tuyển bóng đá nữ
Thành phố Hồ Chí Minh.............................................................................69
3.1.1. Xác định những yếu tố cần thiết đánh giá sức bền cho nữ VĐV
đội tuyển bóng đá TP.HCM:.................................................................70
3.1.2. Hệ thống hoá các test đánh giá sức bền cho nữ VĐV bóng đá. .73
3.1.3. Phỏng vấn bằng phiếu các chuyên gia về lựa chọn chỉ số, test
đánh giá sức bền cho nữ VĐV bóng đá:..............................................78
3.1.4. Kiểm nghiệm độ tin cậy các test sư phạm đánh giá sức bền nữ
VĐV bóng đá TP.HCM........................................................................81
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT
CĐT
HCB
HCV
HL
HLTT
HLV
LVĐ
PPHL
SBCM
TĐTL
TL
TDTT
TP.HCM
TTHLTT
VĐV
XPC
Cường độ thấp
Huy chương bạc
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Nội dung tên bảng
Trang
Sự biểu hiện khả năng vận động và sức mạnh tuyệt đối
của cơ bắp VĐV nam-nữ
Sự biểu hiện chức năng của máu-tim-phổi
Năng lực vận động của nữ vận động viên trong thời kỳ
kinh nguyệt
Phân loại sức bền
Các nguyên tắc tập luyện ưa khí cường độ trung bình
cho VĐV bóng đá
Các nguyên tắc tập luyện sức bền tốc độ cho VĐV bóng
đá.
Tiêu chuẩn đánh giá test Cooper
Kết quả khảo sát về yếu tố cần thiết đánh giá sức bền
nữ vận động viên Đội tuyển bóng đá TP.HCM (n = 25)
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số vàtest đánh giá
sức bềnnữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM (n=23)
Hệ số tương quan cặp (r) các test qua 2 lần kiểm tra
Kết quả kiểm tra thực trạng sức bền của nữ VĐV đội
tuyển bóng đá thành phố Hồ Chí Minh.
Bảng thang điểm 10 các test thể lực của nữ VĐVđội
tuyển bóng đá TP.HCM
Bảng phân loại tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá sức bền
bền theo các giai đoạn huấn luyện (n = 30)
Kết quả xác định thời gian huấn luyện sức bền trong
một buổi tập qua phỏng vấn (n = 30)
Phân bổ bài tập phát triển sức bền trong chu kỳ huấn
luyện năm của đội tuyển bóng đá nữ TP.HCM (2016)
Hiệu quả ứng dụng hệ thống bài tập huấn luyện sức bền
cho VĐV bóng đá nữ sau một năm tập luyện
Kết quả vào điểm sức bền nữ VĐV đội tuyển bóng đá
TP.HCM sau 1 năm tập luyện.
Kết quả tổng hợp tỷ lệ % phân loại sức bền nữ VĐV đội
tuyển bóng đá TP.HCM sau 1 năm tập luyện
Sau
122
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TT
Nội dung tên biểu đồ
Biểu đồ 3.1
Thông tin về trình độ chuyên gia được khảo sát
Biểu đồ 3.2
Thông tin về thâm niên công tác
Biểu đồ 3.3
Sơ đồ 3.1
Nội dung tên sơ đồ
Mô hình tổ hợp PPHL
Trang
DANH MỤC HÌNH VẼ
TT
Nội dung tên hình vẽ
Khả năng hấp thụ oxy tối đa (theo giá trị
Hình 1.1
ml/ph/kg) của các cầu thủ nam đỉnh cao của Đan
Mạch
Khả năng hấp thụ oxy tối đa (theo giá trị
Hình 1.2
ml/ph/kg) của các cầu thủ nữ đỉnh cao của Đan
Mạch
Hình 1.3
Tập luyện ưa khí cường độ cao
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bóng đá nữ bắt đầu phát triển ở Pháp từ thế kỷ XIX, nhưng mãi tới giữa
thế kỷ XX mới được phổ biến rộng rãi trên thế giới. Những năm gần đây, bóng
đá nữ đã phát triển mạnh ở Châu Á, với 19 câu lạc bộ bóng đá nữ trong đó có,
400 – 460 cầu thủ bóng đá nữ tham gia các giải vô địch bóng đá nữ thế giới và
Châu Á. Bóng đá nữ được tổ chức thi đấu và giành cúp vô địch thế giới vào năm
1991, được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội thể thao Olympic từ năm 1996.
[1]
Bóng đá là một trong những môn thể thao sớm được du nhập vào Việt
Nam. Trải qua hơn 100 năm tồn tại và phát triển, bóng đá đã trở thành môn thể
thao phổ cập và đón nhận sự quan tâm rộng rãi của toàn xã hội. Người dân Việt
Nam rất yêu thích bóng đá, luôn nhiệt thành cổ vũ và giành sự quan tâm đặc biệt
đối với bóng đá. Thành tích bóng đá ở cấp độ đội tuyển có ý nghĩa quan trọng
trong việc phát huy tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, góp phần nâng cao
vị thế của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế. Vượt ra ngoài vai trò của
một môn thể thao thuần túy, bóng đá đã hội tụ những yếu tố chính trị, xã hội và
trở thành môn thể thao có ảnh hưởng sâu, rộng nhất. Nhằm thực hiện mục tiêu
trên, đồng thời góp phần thực hiện “Chiến lược phát triển bóng đá Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, ban hành kèm theo Quyết định số 419/QĐTTg, ngày 8/3/3013 của Thủ tướng Chính phủ. Chính vì thế, việc xây dựng một
nền bóng đá phát triển, có thứ hạng ở châu lục không chỉ là mục tiêu của ngành
Thể dục thể thao mà còn là kỳ vọng chung của toàn xã hội, trong đó có bóng đá
nữ. [63]
Riêng ở nước ta, bóng đá nữ phát triển mạnh trong những năm gần đây,
hàng năm có giải vô địch bóng đá nữ quốc gia, tham gia thi đấu giải vô địch
bóng đá nữ Đông Nam Á, Châu Á. Bóng đá nữ nước ta xếp loại đứng đầu Đông
Nam Á và loại khá của Châu Á. Theo “Chiến lược phát triển bóng đá Việt Nam
2
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” bóng đá nữ đặt chỉ tiêu đứng thứ 6
cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm thể chất, nhằm nâng thành tích thi
đấu cho nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng sức bền TP.HCM VĐV đội tuyển bóng
đá nữ TP.HCM.
Lựa chọn hệ thống test đánh giá sức bền của VĐV bóng đá nữ;
Ứng dụng các test đánh giá thực trạng sức bền của nữ VĐV đội tuyển
bóng đá TP.HCM năm 2016.
Thực trạng sử dụng bài tập huấn luyện sức bền cho nữ VĐV đội tuyển
bóng đá TP.HCM;
Mục tiêu 2: Xây dựng và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền cho
nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.
Cơ sở ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức bền cho vận động viên Đội
tuyển bóng đá nữ TP.HCM;
Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức bền cho vận động viên đội tuyển
bóng đá nữ TP.HCM;
Xây dựng chương trình huấn luyện sức bền theo chu kỳ giai đoạn huấn
luyện;
Ứng dụng thực nghiệm hệ thống bài tập huấn luyện sức bền cho VĐV
bóng đá nữ sau một năm tập luyện;
Kiểm nghiệm hiệu quả ứng dụng hệ thống bài tập huấn luyện sức bền cho
VĐV bóng đá nữ sau một năm tập luyện.
Giả thuyết khoa học của đề tài:
Sức bền là tố chất vận động cơ sở, là nền tảng của mọi hoạt động sống và
hoạt động thể lực, vì vậy trong quá trình huấn luyện nếu chú trọng phát triển sức
bền, sẽ góp phần nâng cao trình độ tập luyện và kết quả thi đấu cho nữ VĐV đội
tuyển bóng đá TP.HCM.
4
dục thể thao Bắc Ninh, Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí
Minh, Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng…).
Các môn thể thao trọng điểm bao gồm: 10 môn thể thao trọng điểm loại I
(điền kinh, bơi, cử tạ, Taekwondo, vật (hạng cân nhẹ), bắn súng, Karatedo,
boxing (nữ), cầu lông, bóng bàn; 22 môn thể thao trọng điểm loại 2 (bóng đá,
bóng chuyền, Judo, Wushu, cầu mây, đấu kiếm, thể dục dụng cụ, Pencak Silat,
bắn cung, xe đạp, cờ vua và cờ tướng, bi sắt, lặn, bóng ném, Dance Sport, Sport
Aerobic, quần vợt, thể hình, Canoe-Kayak, Rowing, Billiard-Snooker và
Vovinam);
Các môn thể thao cần tiếp tục khuyến khích phát triển ở các tỉnh, thành
phố, ngành và các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao bao gồm: bóng rổ, golf,
bowling, bóng nước, bóng ném, võ cổ truyền, bơi nghệ thuật, đá cầu, đua thuyền
truyền thống và một số môn trong nội dung thi đấu của Đại hội thể thao bãi biển,
Đại hội thể thao giải trí và Đại hội võ thuật trong nhà như: E-sport, Muay, Kickboxing, thể thao mạo hiểm, Kurash, B-boy, Jujitsu và Belt Wrestling…
Quy hoạch các Trung tâm trọng điểm huấn luyện nâng cao thành tích thể
thao bao gồm: Trung tâm huấn luyện thể thao (TTHLTT) quốc gia Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ. Các Trung tâm phụ trợ: TTHLTT thành
phố Hà Nội, TTHLTT thành phố Đà Nẵng, TTHLTT thành phố Hồ Chí Minh,
TTHLTT thành phố Hải Phòng, TTHLTT thành phố Cần Thơ, các Trường đại
học thể dục, thể thao TTHLTT Quân đội nhân dân, TTHLTT Công an nhân dân.
Tăng cường giáo dục đạo đức thể thao đối với vận động viên thể thao
thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
Ưu tiên đầu tư cho các môn thể thao, vận động viên thể thao trọng điểm,
xây dựng trường năng khiếu thể thao ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương. Khuyến khích phát triển các môn thể thao có kết hợp với hoạt động kinh
doanh dịch vụ thể thao.
Tiến hành chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ thi đấu
6
7
trong thi đấu bóng đá; tăng cường đầu tư xây dựng bóng đá nữ trẻ. Đẩy mạnh
công tác quản lý, giáo dục tư tưởng, đạo đức chuyên nghiệp đối với đội ngũ cán
bộ quản lý, huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên; Ban hành các quy định
khuyến khích hoạt động tài trợ và kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thao chuyên
nghiệp phù hợp với quy định hiện hành; phát triển kinh doanh dịch vụ thi đấu
bóng đá nam chuyên nghiệp. Chấn chỉnh ý thức và đưa vào nề nếp đối với hoạt
động cổ động của cổ động viên bóng đá [62], [63].
Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các Liên đoàn – Hiệp hội
thể dục, thể thao: Đẩy mạnh công tác triển khai thực hiện chuyển giao từng bước
các hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các Liên đoàn –
Hiệp hội thể dục, thể thao; Tiếp tục phát triển hệ thống Liên đoàn – Hiệp hội thể
dục, thể thao; Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức này để
phát huy vai trò tích cực của hệ thống Liên đoàn – Hiệp hội thể dục, thể thao
trong sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao Việt Nam giai đoạn 10 năm tới [63].
1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
Trình độ thể lực: là mức độ phát triển về sức mạnh, sức nhanh, sức bền
mềm dẻo và các tố chất thể lực khác của VĐV [69].
Trình độ thể lực là nền móng để VĐV nắm vững kỹ thuật và chiến thuật
phức tạp. Trình độ phát triển thể lực có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình huấn
luyện và đạt thành tích thể thao.
Trình độ tập luyện: Trình độ tập luyện (TĐTL) của VĐV được xác định
thông qua các phương pháp sư phạm, tâm lý, y sinh học. Tuy nhiên, TĐTL là
một khái niệm tổng hợp đặc trưng cho khả năng của toàn bộ cơ thể. Đặc điểm cơ
bản của TĐTL là thời gian tập luyện càng lâu dài, liên tục thì TĐTL càng cao.
Ngược lại, nếu gián đoạn tập luyện thì TĐTL bị giảm sút. Mỗi môn thể thao
khác nhau, cấu trúc của TĐTL sẽ khác nhau.
Từ các quan điểm về TĐTL của VĐV được trình bày ở trên, cho thấy các
nhà khoa học đã nhìn nhận dựa trên các luận điểm chính sau: TĐTL được xem
9
xây dựng một cách khoa học để xác định mức độ phân loại kết quả kiểm tra từng
chỉ tiêu và cuối cùng là đánh giá tổng hợp chung quá trình đánh giá TĐTL
Kiểm tra chức năng sinh lý nhằm nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo và chức
năng của các cơ quan bên trong cơ thể VĐV, có vai trò đặc biệt quan trọng đối
với việc đánh giá TĐTL và năng lực hoạt động thể lực của VĐV. Bởi vì, quá
trình phát triển TĐTL có liên quan chặt chẽ với sự phát triển các cơ quan và hệ
cơ quan của cơ thể. Ví dụ như tần số hô hấp, dung tích sống, tấn số mạch đập là
những chỉ tiêu sử dụng đánh giá chức năng hô hấp, tuần hoàn. Những chỉ số này
được biến đổi dưới tác động của quá trình tập luyện TDTT và nó là chỉ số quan
trọng không những để đánh giá TĐTL mà còn có giá trị trong tuyển chọn VĐV.
Phát triển tố chất thể lực: Phát triển tố chất thể lực là một bộ phận hợp
thành của quá trình huấn luyện thể thao. Ngoài trình độ kỹ chiến thuật, tâm lý,
phẩm chất đạo đức, ý chí thì thể lực là một trong những yếu tố quyết định tới
thành tích thể thao.
Thể lực của mỗi người phụ thuộc vào năng lực vận động và tố chất thể
lực, gọi chung là năng lực vận động. Năng lực thể lực càng cao thì hoạt động
vận động càng hoàn thiện và thành tích thể thao càng cao.
Tố chất cơ thể là tên gọi chung của các năng lực sức mạnh, sức bền, tốc
độ, mềm dẻo, linh hoạt, biểu hiện trong quá trình hoạt động của con người. Tố
chất cơ thể có thể chia thành tố chất cơ thể toàn diện và tố chất chuyên môn.Nếu
như mức độ căng thẳng về thể lực ưu tiên phát triển của cơ kéo dài khi thực hiện
một hoạt động vận động thì gọi sức bền như là một tố chất hoạt động vận động
của con người [89],[98].
1.3. Đặc điểm phát triển tâm - sinh lý phụ nữ
1.3.1. Cơ quan vận động
Cơ bắp của nữ nhỏ hơn so với nam, trọng lượng của cơ chỉ chiếm 35% so
với trọng lượng cơ thể, còn ở nam giới tỷ lệ này chiếm tới 70-90% trọng lượng
49 - 53
Sức bền vận động
60- 90
Cơ ngón tay
57 - 61
Cự ly trung bình
60 - 90
Cơ lưng co, giãn
73 - 76
Cự ly ngắn
50 - 95
(Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên, 2003)
Chính vì vậy, căn cứ trên đặc điểm này của nữ tuyển thủ bóng đá, nên
trong quá trình tuyển chọn cũng như trong huấn luyện cần đặc biệt chú ý tới tố
chất thể lực sức mạnh. Trong quá trình huấn luyện sức mạnh cho nữ VĐV bóng
đá cần hết sức lưu ý đến tính toàn diện, không được phiến diện ở một mặt nào,
như chỉ chú ý các chi dưới. Bởi vì do sức mạnh của các nhóm cơ vai, cơ chi
dưới, cơ bụng, cơ mông rất yếu. Mà các nhóm cơ này có ảnh hưởng rất lớn đến
động tác, bởi vì sức mạnh của chúng có liên quan mật thiết trong việc hoàn thiện
các kỹ xảo vận động của môn bóng đá. Do đó trong quá trình huấn luyện sức
mạnh cho một số nhóm cơ yếu kém nêu trên phải được đặc biệt quan tâm.
Sức mạnh bộc phát là một tố chất thể lực rất cần cho VĐV bóng đá, do đó
trong quá trình huấn luyện tố chất sức mạnh VĐV bóng đá nữ phải luôn nhớ đặt
11
mục tiêu nhằm phát triển sức mạnh mang tính chất bộc phát. Trong huấn luyện
tố chất sức mạnh cho nữ VĐV bóng đá cần chú ý huấn luyện kết hợp giữa tố
chất tốc độ và tố chất linh hoạt, bởi vì hai tố chất này có sự quan hệ mật thiết với
Chiếm 7% thể trọng
Chiếm 9% thể trọng
3
Hồng cầu
3,9 - 4,2 triệu/mm
4,5 - 5,5 triệu/mm3
12
Tim
Phổi
Hêmôglôbin
Trọng lượng quả tim
Dung lượng quả tim
Nhịp đập quả tim
Lượng
máu
lưu
thông một lần tim
đập
Dung lượng phổi
Lượng oxy hấp thụ
Lượng
oxy
ml/kg/phút
11 -14 g%
thế động tác và nhịp thở đều làm thế nào để có thể tiết kiệm năng lượng nhất, do
đó chỉ có con đường là huấn luyện có hệ thống thì nhất định sức bền tốc độ của
chị em hoàn toàn có thể nâng cao lên được.
1.3.3. Lượng mỡ và thân nhiệt
Lượng mỡ trong cơ thể phụ nữ tương đối nhiều. Tỷ lệ lượng mỡ của phụ
nữ so với trọng lượng cơ thể giữa nam và nữ, thì nữ nhiều gấp hai lần nam giới.
Mỡ có tác dụng tích lũy và cố định các cơ quan nội tạng và tồn trữ năng lượng;
khi cần thiết thì lấy ra sử dụng. Thông qua thí nghiệm và qua thực tiễn, thấy
rằng ở phụ nữ có một thế mạnh về khả năng tồn trữ một lượng mỡ nhiều làm
nguồn năng lượng rất lớn. Chính vì lẽ đó mà trong hai giờ huấn luyện với cường
độ trung bình và nhỏ thì sức chịu đựng của chị em hơn hẳn nam giới [23],[24].
13
Nhưng trong huấn luyện có cường độ kéo dài trong hai giờ, do mỡ rất khó
chuyển hóa thành năng lượng vật chất vì vậy nó luôn luôn là gánh nặng trong
tập luyện. Ngoài ra nếu tích trữ nhiều mỡ làm cho tính linh hoạt, tính nhanh
nhẹn vốn có của cơ thể nữ bị ảnh hưởng và họ trở nên chậm chạp, nặng nề, xoay
trở khó khăn.
Căn cứ đặc điểm này, một mặt khi huấn luyện sức bền chạy với một
cường độ nhất định và trong khoảng thời gian thích đáng; trong huấn luyện nhất là chạy cự ly ngắn trong thi đấu và các biện pháp khác làm sao giảm được
lượng mỡ (kể cả việc ăn uống có lựa chọn) làm cơ sở tốt nhất cho việc phát triển
tố chất linh hoạt. Ngoài ra, lợi dụng tính ưu việt về sức bền về thời gian của phụ
nữ, thông qua việc huấn luyện với thời gian kéo dài, phối hợp giữa kỹ thuật cơ
bản và chiến thuật cơ bản sẽ làm giảm trọng lượng mỡ trong cơ thể phụ nữ [19],
[32],[65].
Sự điều tiết thân nhiệt của phụ nữ so với nam giới có hiệu quả hơn. Trong
huấn luyện hoặc thi đấu thân nhiệt tăng lên. Sự bài tiết mồ hôi là thủ đoạn có lợi
trong việc giảm thân nhiệt. Ở nam, mồ hôi ra nhiều lãng phí tương đối lớn. Ở
phụ nữ, việc ra mồ hôi và việc giảm thân nhiệt tỷ lệ thuận. Ngoài ra ở nữ có kích