BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ , THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP.HCM
*******************
DƯƠNG VĂN HIỀN
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP
PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHO VẬN ĐỘNG VIÊN
ĐỘI TUYỂN BÓNG ĐÁ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
TP.HỒ CHÍ MINH - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ , THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP.HCM
*******************
DƯƠNG VĂN HIỀN
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP
PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHO VẬN ĐỘNG VIÊN
ĐỘI TUYỂN BÓNG ĐÁ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Giáo dục học
Mã số: 9140101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS Dương Nghiệp Chí
Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
4
1.1. Cơ sở pháp lý, thể chế, chính sách về phát triển thể thao thành tích cao
và chuyên nghiệp hoá thể thao. 4
1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu. 7
1.3. Đặc điểm phát triển tâm - sinh lý phụ nữ10
1.3.1. Cơ quan vận động......................................................................10
1.3.2. Hệ tuần hoàn - Hô hấp................................................................11
1.3.3. Lượng mỡ và thân nhiệt.............................................................12
1.3.4. Các yếu tố tâm lý đặc thù của nữ với tập luyện bóng đá...........13
1.3.5.Huấn luyện trong thời kỳ kinh nguyệt........................................17
1.4. Cơ sở lý luận về bài tập sức bền và huấn luyện sức bền cho vận động
viên nữ.
21
1.4.1. Đặc điểm huấn luyện sức bền (VO2max) cho các cầu thủ nữ:...21
1.4.2. Bài tập sức bền và huấn luyện sức bền cho VĐV nữ.................23
1.5. Cơ sở lý luận huấn luyện sức bền cho VĐV bóng đá [93] 36
1.5.1. Huấn luyện sức bền ưa khí cho VĐV bóng đá...........................36
1.5.2. Huấn luyện sức bền yếm khí cho VĐV bóng đá........................39
1.5.3. Tập luyện sức bền yếm khí cho VĐV bóng đá..........................40
1.6. Các công trình nghiên cứu liên quan
43
đội tuyển bóng đá TP.HCM:.................................................................70
3.1.2. Hệ thống hoá các test đánh giá sức bền cho nữ VĐV bóng đá. .73
3.1.3. Phỏng vấn bằng phiếu các chuyên gia về lựa chọn chỉ số, test
đánh giá sức bền cho nữ VĐV bóng đá:..............................................78
3.1.4. Kiểm nghiệm độ tin cậy các test sư phạm đánh giá sức bền nữ
VĐV bóng đá TP.HCM........................................................................81
3.1.5. Thực trạng sức bền của nữ VĐV đội tuyển bóng đá thành phố
Hồ Chí Minh........................................................................................83
3.1.6. Thực trạng sử dụng phương pháp và phương tiện huấn luyện sức
bền cho Nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.....................................88
3.1.7. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền của nữ VĐV đội tuyển
bóng đá TP.HCM..................................................................................90
3.1.8. Bàn luận thực trạng sức bền VĐV đội tuyển bóng đá nữ Thành
phố Hồ Chí Minh.................................................................................93
3.2. Xây dựng và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền cho Nữ VĐV
đội tuyển bóng đá TP.HCM.
99
3.2.1. Quan điểm huấn luyện sức bền cho VĐV đội tuyển bóng đá nữ.
..............................................................................................................99
3.2.2. Lựa chọn bài tập nhằm phát triển sức bền cho VĐV Đội bóng đá
nữ TP.HCM........................................................................................106
3.2.3. Xây dựng chương trình nâng cao sức bền cho VĐV đội tuyển
bóng đá nữ TP.HCM...........................................................................119
3.2.4. Ứng dụng thực nghiệm hệ thống bài tập huấn luyện sức bền cho
nữ VĐV bóng đá sau một năm tập luyện...........................................129
3.2.5. Kiểm nghiệm hiệu quả ứng dụng hệ thống bài tập huấn luyện
LVĐ
PPHL
SBCM
TĐTL
TL
TDTT
TP.HCM
TTHLTT
VĐV
XPC
Cường độ thấp
Huy chương bạc
Huy chương vàng
Huấn luyện
Huấn luyện thể thao
Huấn luyện viên
Lượng vận động
Phương pháp huấn luyện
Sức bền chuyên môn
Trình độ tập luyện
Tập luyện
Thể dục thể thao
Thành phố Hồ Chí Minh
Trung tâm huấn luyện thể thao
Vận động viên
Xuất phát cao
DANH MỤC CÁC BẢNG
Phân loại sức bền
31
Các nguyên tắc tập luyện ưa khí cường độ trung bình
37
cho VĐV bóng đá
Các nguyên tắc tập luyện sức bền tốc độ cho VĐV bóng
41
đá.
Tiêu chuẩn đánh giá test Cooper
60
Kết quả khảo sát về yếu tố cần thiết đánh giá sức bền
73
nữ vận động viên Đội tuyển bóng đá TP.HCM (n = 25)
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số vàtest đánh giá
79
sức bềnnữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM (n=23)
Hệ số tương quan cặp (r) các test qua 2 lần kiểm tra
82
Kết quả kiểm tra thực trạng sức bền của nữ VĐV đội
83
tuyển bóng đá thành phố Hồ Chí Minh.
Bảng thang điểm 10 các test thể lực của nữ VĐVđội Sau
tuyển bóng đá TP.HCM
Bảng phân loại tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá sức bền
nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM
Kết quả vào điểm đánh giá sức bền nữ VĐV đội tuyển
bóng đá TP.HCM.
Kết quả tổng hợp tỷ lệ % phân loại thực trạng sức bền
nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM
Kết quả phóng vấn về vai trò và thời điểm huấn luyện
chu kỳ huấn luyện năm (n=30)
Kết quả xác định số buổi tập/tuần trong huấn luyện sức
bền theo các giai đoạn huấn luyện (n = 30)
Kết quả xác định thời gian huấn luyện sức bền trong
một buổi tập qua phỏng vấn (n = 30)
Phân bổ bài tập phát triển sức bền trong chu kỳ huấn
Sau
122
123
125
127
Sau
luyện năm của đội tuyển bóng đá nữ TP.HCM (2016)
Hiệu quả ứng dụng hệ thống bài tập huấn luyện sức bền
128
Sau
cho VĐV bóng đá nữ sau một năm tập luyện
Kết quả vào điểm sức bền nữ VĐV đội tuyển bóng đá
130
Sau
TP.HCM sau 1 năm tập luyện.
Kết quả tổng hợp tỷ lệ % phân loại sức bền nữ VĐV đội
Phân bổ tỷ lệ nội dung phát triển sức bền trong chương
Sau
trình huấn luyện của chu kỳ I và II năm 2016 của đội
128
tuyển bóng đá nữ TP.HCM
Nhịp tăng trưởng W% về chức năng sinh lý của nữ
131
VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM sau 1 năm tập luyện
Nhịp tăng trưởng W% về chức năng sinh hóa của nữ
133
VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM sau 1 năm tập luyện
Nhịp tăng trưởng W% về sức bền của nữ VĐV đội
136
tuyển bóng đá TP.HCM sau 1 năm tập luyện
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Sơ đồ 3.1
Nội dung tên sơ đồ
Mô hình tổ hợp PPHL
Trang
125
DANH MỤC HÌNH VẼ
TT
Hình 1.1
Hình 1.2
Minh họa hệ thống MetaMax 3B
Hình minh họa Yo-Yo IR1 test
Hình minh họa test chạy gập khúc 7 x 30m (s)
Hình minh họa Dẫn bóng luồn cọc
56
59
63
63
38
40
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bóng đá nữ bắt đầu phát triển ở Pháp từ thế kỷ XIX, nhưng mãi tới giữa
thế kỷ XX mới được phổ biến rộng rãi trên thế giới. Những năm gần đây, bóng
đá nữ đã phát triển mạnh ở Châu Á, với 19 câu lạc bộ bóng đá nữ trong đó có,
400 – 460 cầu thủ bóng đá nữ tham gia các giải vô địch bóng đá nữ thế giới và
Châu Á. Bóng đá nữ được tổ chức thi đấu và giành cúp vô địch thế giới vào năm
1991, được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội thể thao Olympic từ năm 1996.
[1]
Bóng đá là một trong những môn thể thao sớm được du nhập vào Việt
Nam. Trải qua hơn 100 năm tồn tại và phát triển, bóng đá đã trở thành môn thể
thao phổ cập và đón nhận sự quan tâm rộng rãi của toàn xã hội. Người dân Việt
Nam rất yêu thích bóng đá, luôn nhiệt thành cổ vũ và giành sự quan tâm đặc biệt
đối với bóng đá. Thành tích bóng đá ở cấp độ đội tuyển có ý nghĩa quan trọng
trong việc phát huy tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, góp phần nâng cao
luyện nâng cao thành tích thi đấu của bóng đá nữ không thể không chú trọng
phát triển tố chất thể lực, đặc biệt là phát triển sức bền chuyên môn, nếu sức bền
yếu sẽ không thể thực hiện kỹ- chiến thuật trong suốt 90 phút thi đấu chính, hiệu
quả thi đấu đương nhiên bị giảm sút nghiêm trọng.
Chính vì vậy, phát triển sức bền đối với nữ vận động viên (VĐV) đội
tuyển bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh là vấn đề mang tính cấp thiết cần được
nghiên cứu. Như vậy, nghiên cứu nâng cao thành tích thi đấu bóng đá nữ
TP.HCM là một hướng nghiên cứu mới và cần thiết triển khai đề tài: “Nghiên
cứu và ứng dụng các bài tập phát triển sức bền cho vận động viên đội tuyển
bóng đá nữ thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng trình độ phát triển sức bền của vận động
viên đội tuyển bóng đá nữ TP.HCM, xây dựng và ứng dụng các bài tập sức bền
3
cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm thể chất, nhằm nâng thành tích thi
đấu cho nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng sức bền TP.HCM VĐV đội tuyển bóng
đá nữ TP.HCM.
Lựa chọn hệ thống test đánh giá sức bền của VĐV bóng đá nữ;
Ứng dụng các test đánh giá thực trạng sức bền của nữ VĐV đội tuyển
bóng đá TP.HCM năm 2016.
Thực trạng sử dụng bài tập huấn luyện sức bền cho nữ VĐV đội tuyển
bóng đá TP.HCM;
Mục tiêu 2: Xây dựng và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền cho
nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.
Cơ sở ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức bền cho vận động viên Đội
tuyển bóng đá nữ TP.HCM;
thành tích cao theo định hướng chuyên nghiệp. Tăng cường nguồn nhân lực có
trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo tài năng thể thao thành tích cao;
Đào tạo khoảng 2000 – 2500 huấn luyện viên (giai đoạn 2011 - 2015) và 2500 –
3000 huấn luyện viên (giai đoạn 2016 - 2020); kết hợp sử dụng số lượng hợp lý
huấn luyện viên nước ngoài đối với các môn thể thao trọng điểm loại 1 và 2.
Đào tạo, bồi dưỡng khoảng 200 – 250 trọng tài quốc tế và 2500 – 3000 trọng tài
quốc gia. Tuyển chọn và đào tạo khoảng 30.000 vận động viên; Đẩy mạnh công
tác đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao tham dự các kỳ
Đại hội thể thao Olympic (2012, 2016, 2020), ASIAD (2011, 2015, 2019), Đại
hội thể thao Olympic trẻ (2010, 2014, 2018), Đại hội thể thao Đông Nam Á
(2011, 2013, 2015, 2017, 2019) [62].
Quy hoạch vùng, ngành trọng điểm tuyển chọn, đào tạo tài năng cho các
môn thể thao trọng điểm (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà
Nẵng, Cần Thơ, Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Trường Đại học Thể
5
dục thể thao Bắc Ninh, Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí
Minh, Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng…).
Các môn thể thao trọng điểm bao gồm: 10 môn thể thao trọng điểm loại I
(điền kinh, bơi, cử tạ, Taekwondo, vật (hạng cân nhẹ), bắn súng, Karatedo,
boxing (nữ), cầu lông, bóng bàn; 22 môn thể thao trọng điểm loại 2 (bóng đá,
bóng chuyền, Judo, Wushu, cầu mây, đấu kiếm, thể dục dụng cụ, Pencak Silat,
bắn cung, xe đạp, cờ vua và cờ tướng, bi sắt, lặn, bóng ném, Dance Sport, Sport
Aerobic, quần vợt, thể hình, Canoe-Kayak, Rowing, Billiard-Snooker và
Vovinam);
Các môn thể thao cần tiếp tục khuyến khích phát triển ở các tỉnh, thành
phố, ngành và các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao bao gồm: bóng rổ, golf,
bowling, bóng nước, bóng ném, võ cổ truyền, bơi nghệ thuật, đá cầu, đua thuyền
truyền thống và một số môn trong nội dung thi đấu của Đại hội thể thao bãi biển,
thành tích cao, các vận động viên trọng điểm loại 1 (lương, thưởng, bảo hiểm,
các danh hiệu vinh dự, chế độ ưu đãi về học tập, việc làm, chữa trị chấn thương
và bệnh tật trong và sau quá trình tập luyện, thi đấu, đào tạo và chuyển đổi
nghề nghiệp…); Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và y học thể thao
trong tuyển chọn tài năng bóng đá và bóng đá thành tích cao; Ban hành các quy
định về việc chuyển giao một số hoạt động sự nghiệp về thể thao thành tích cao
cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao; ban hành chính sách khuyến
khích các tổ chức xã hội tham gia hỗ trợ các hoạt động đào tạo, huấn luyện và
thi đấu; Ban hành chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ
thể thao chuyên nghiệp và tổ chức các giải thể thao chuyên nghiệp; ban hành các
quy định khuyến khích hoạt động tài trợ và kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thao
chuyên nghiệp; tiến hành thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và tổ chức
các giải thể thao chuyên nghiệp đối với các môn: bóng chuyền, quần vợt,
Golf…; Củng cố và phát triển bóng đá nam chuyên nghiệp và bóng đá nữ theo
hướng phát triển ổn định, lành mạnh; khắc phục tình trạng bạo lực, tiêu cực
7
trong thi đấu bóng đá; tăng cường đầu tư xây dựng bóng đá nữ trẻ. Đẩy mạnh
công tác quản lý, giáo dục tư tưởng, đạo đức chuyên nghiệp đối với đội ngũ cán
bộ quản lý, huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên; Ban hành các quy định
khuyến khích hoạt động tài trợ và kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thao chuyên
nghiệp phù hợp với quy định hiện hành; phát triển kinh doanh dịch vụ thi đấu
bóng đá nam chuyên nghiệp. Chấn chỉnh ý thức và đưa vào nề nếp đối với hoạt
động cổ động của cổ động viên bóng đá [62], [63].
Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các Liên đoàn – Hiệp hội
thể dục, thể thao: Đẩy mạnh công tác triển khai thực hiện chuyển giao từng bước
các hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các Liên đoàn –
Hiệp hội thể dục, thể thao; Tiếp tục phát triển hệ thống Liên đoàn – Hiệp hội thể
dục, thể thao; Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức này để
những giá trị tuyệt đối về nhân trắc và tỷ lệ của những chỉ số đó. Thông qua sự
biến đổi về hình thái trong quá trình giáo dục thể chất và HLTT để đánh giá trình
độ chuẩn bị thể lực. Các yếu tố chức năng sinh lý quy định hoạt động thể lực của
cơ thể. Khả năng chức phận của các cơ quan trong cơ thể là năng lực tiềm ẩn
của mỗi người được phát triển, hoàn thiện nhờ quá trình giáo dục, rèn luyện và
bộc lộ ra bên ngoài bằng tố chất thể lực, năng lực vận động của cơ thể.
Trong quy trình đào tạo VĐV nhiều năm, việc đánh giá TĐTL của các
VĐV các cấp theo độ tuổi, giới tính và môn thể thao chuyên sâu rất có ý nghĩa
về mặt thực tiễn và lý luận, đặc biệt trong tuyển chọn và huấn luyện VĐV. Về
kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện, các học giả nước ngoài có một số khái
niệm khái quát sau [9],[73]:
Đánh giá là một quy trình gồm hai công đoạn kiểm tra và đánh giá. Trong
đó kiểm tra là việc sử dụng phương pháp chuẩn mực để thu thập được các số
liệu đủ độ tin cậy. Sau đó tiến hành so sánh đối chiếu với tiêu chuẩn đánh giá
nhằm xác định mức độ phân loại kết quả kiểm tra.
Kiểm tra đánh giá trình độ tập luyện là quá trình kiểm tra nhằm thu thập
số liệu đánh giá và sau đó là quá trình so sánh với tiêu chuẩn đánh giá đã được
9
xây dựng một cách khoa học để xác định mức độ phân loại kết quả kiểm tra từng
chỉ tiêu và cuối cùng là đánh giá tổng hợp chung quá trình đánh giá TĐTL
Kiểm tra chức năng sinh lý nhằm nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo và chức
năng của các cơ quan bên trong cơ thể VĐV, có vai trò đặc biệt quan trọng đối
với việc đánh giá TĐTL và năng lực hoạt động thể lực của VĐV. Bởi vì, quá
trình phát triển TĐTL có liên quan chặt chẽ với sự phát triển các cơ quan và hệ
cơ quan của cơ thể. Ví dụ như tần số hô hấp, dung tích sống, tấn số mạch đập là
những chỉ tiêu sử dụng đánh giá chức năng hô hấp, tuần hoàn. Những chỉ số này
được biến đổi dưới tác động của quá trình tập luyện TDTT và nó là chỉ số quan
trọng không những để đánh giá TĐTL mà còn có giá trị trong tuyển chọn VĐV.
Bảng 1.1. Sự biểu hiện khả năng vận động và sức mạnh
tuyệt đối của cơ bắp VĐV nam-nữ [23]
Tỷ lệ giữa
Tỷ lệ giữa
Cơ bắp
Khả năng vận động
nam - nữ %
nam -nữ %
Cơ chi trên
52 - 59
Khả năng ném
50- 70
Cơ chi dưới
67
Khả năng nhảy
75- 95
Cơ co cánh tay trước
49 - 53
Sức bền vận động
60- 90
Cơ ngón tay
57 - 61
Cự ly trung bình
60 - 90
Cơ lưng co, giãn
73 - 76
Cự ly ngắn
50 - 95
(Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên, 2003)