Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà vận động và phát triển theo quy luật của nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Bên cạnh đó,trong những năm qua,xuất
khẩu sản phẩm gỗ và chế biến nội thất đã đạt được nhiều kết quả, kim ngạch xuất khẩu
tăng trưởng mạnh,trở thành 1 trong số 10 mặt hàng xuất khẩu hàng đầu Việt Nam và
vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Do đó, các chính sách mở cửa, hội nhập
kinh tế của Đảng, của Nhà nước đã mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới.
Đó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến, đổi mới và hợp lý
hoá qui trình sản xuất, sử dụng tốt các nguồn lực, phấn đấu tăng năng suất lao động và
mục tiêu quan trọng nhất là đạt được lợi nhuận cao, có vị thế trên thị trường. Để đạt
được mục tiêu đó thì doanh nghiệp phải có đội ngũ quản lý có trình độ cao, phải năng
động để có những sự lựa chọn thích hợp, tận dụng tối đa những nguồn nhân lực sẵn có,
kiểm soát chặt chẽ các chi phí phát sinh. Chính vì thế doanh nghiệp phải thường xuyên
kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả của hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tìm các mối liện hệ giữa doanh nghiệp với bên ngoài có như vậy thì hoạt
động kinh doanh mới có hiệu quả.
Hòa mình với sự phát triển chung của ngành sản xuất chế biến lâm sản ,Công ty
cổ phần chế biến lâm sản Hương Giang Tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua đã
không ngừng nâng cao uy tín chất lượng sản phẩm của mình nhờ việc đạt lợi ích người
tiêu dung lên hàng đầu.Trải qua nhiều năm hoạt động sản phẩm của công ty đã có một
chỗ đứng vững chắc trên thị trường và ngày càng đa dạng về chủng loại,chất lượng
ngày càng được cải tiến nhầm đáp ứng cho nhu cầu khác nhau của khách hàng.Là công
ty hoạt động chính về sản xuất và chế biến các sản phẩm từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ
tre,nứa,và vật liệu tết bện,buôn bán các đồ dung khác trong gia đình và hiện nay đang
đầu tư xây dựng mô hình trồng nấm dược liệu và nấm thương phẩm có quy mô lớn
nhất địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 1
- và 1 số phương pháp khác.
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 2
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1Khái niệm,bản chất và ý nghĩa của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doành là thước đo quan trọng và là cơ sỏ đề đánh giá việc
thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Nó phản ánh trình độ
tổ chức,quản lý sản xuất và là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp,các tổ chức kinh
tế trong nền kinh tế thị trường.
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh. Tuỳ theo
từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả
kinh doanh. Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:
Quan điểm một : Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi
phí bỏ ra để đạt được kết quả đó", (Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống
kê 1998). Quan niệm này có ưu điểm là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu
quả kinh tế. Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình
độ sử dụng các yếu tố sản xuất kin doanh. Tuy nhiên quan điểm này chưa phản ánh
được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí. Để phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra
hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạnh thái tĩnh mà
luôn biến đổi và vận động.
Quan điểm hai : Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu
tiêu thụ hàng hoá" (Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998). Theo
quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả
sản xuất kinh doanh. Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể
tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu
với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện cho việc thúc
đẩy tiến bộ khoa học công nghẹ, không ngừng cải tiến công nghệ và áp dụng công
nghệ mới vào sản xuất góp phần thúc đẩy Công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước.
Thật vậy, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là một trong những giải pháp quan trọng
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 4
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
để tăng năng suất lao động,chất lượng sản phẩm,tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm
hơn, góp phần hạ giá thành sản phẩm.
Thứ ba , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thuc dẩy sự phát triển của
doanh nghiệp,từ đó góp phấn thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước với tốc độ
nhanh.
Thứ tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ là điều kiện tốt nhất để nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Vì vậy, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh
nghiệp phải luôn tìm tòi sáng tạo, phân tích đánh giá tình hình, tìm ra được những giải
pháp tốt nhất để không ngừng nâng cao hiệu qua sản xuất kinh doanh của mình, có
như vật mới đi theo kịp thời đại,hòa nhập mình với nền kinh tế thế giới và khu vực đưa
đât nước ngày càng phồn vinh giàu mạnh.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh mộc mỹ nghệ của
công ty Hương Giang.
1.2.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
-Vốn sản xuất kinh doanh : đây là nhân tố quan trọng hang đầu của mọi quá
trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh điều đầu tiên cần phải có đó là vốn.Vốn sản xuất kinh doanh đảm bảo cho
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra .Doanh nghiệp nào
thiều vốn sẽ hoạt động không có hiệu quả cao, không tận dụng đc các cơ hội và mở
rộng quy mô sản xuất, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình. Sự
phân bổ vốn cho từng khâu, từng quá trình hợp lý hay không hợp lý sẽ ảnh hưởng rất
lớn đến quá trình sản xuất và kết quả hoạt động sản xuất kịnh doanh của doanh
nếu ta coi chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì
công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuất
kinh doanh có hiệu quả. Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn lao động của bất kỳ
một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người
đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt
nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của
người lao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 6
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan
trọng, làm nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời
của tài sản, có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ
mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến
bãi…Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì
càng góp phần đem lại hiệu quả cao bất nhiêu. Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ
sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm do đó ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có trình
độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho
doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, và ngược lại sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất
thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu.
1.2.2. Nhóm nhân tố bên ngoài
- Điều kiện tự nhiên: Nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ,
điều kiện tự nhiên phù hợp cho việc trồng cây lấy gỗ.bên cạnh đó nước ta có nguồn tài
nguyên rừng phong phú đa dạng thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp và đặc biệt
là khai thác rừng làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất chế biến lâm sản.Đây cũng
hai đầu đó.Đầu ra là kết quả sản xuất kinh doanh , đầu vào là chi phí sản xuất kinh
doanh.
1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
-Chỉ tiêu sản phẩm hiện vật:
Là chỉ tiêu tổng hợp toàn bộ sản phẩm vật chất mà doanh nghiệp đã sản xuất
trong năm.Nó tổng hợp toàn bộ thành quả lao động để sản xuất ra thành phẩm của
doanh nghiệp.
-Chỉ tiêu doanh thu:
Là tổng số tiền mà doanh nghiệp thực tế đã thu được trong kỳ nhờ bán sản phẩm
hàng hóa dịch vụ của mình.
Ở một chừng mực nhất định , doanh thu phản ánh mức độ chiếm lĩnh thị trường
của doanh nghiệp.Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng vì chỉ khi nào hoàn thành
được kế hoạch chỉ tiêu này doanh nghiệp mới hoàn thành được nhiệm vụ cơ bản của
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 8
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
mình là sản xuất cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng xã hội, tích lũy vốn và tái sản xuất
mở rộng.
Doanh thu = Sản phẩm tiêu thụ x Đơn giá
-Chi phí sản xuất: Là toàn bộ hao phí được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp
đã sử dụng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong một thời ky nhất định.Chi
phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý
+ Chi phí tài chính
-Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt
động SXKD của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của
200 tỉ đô la Mỹ năm 2002.Trong đó, nước nhập khẩu nhiều nhất là Mỹ, kế đến là Đức,
Pháp, Anh và Nhật Bản.Trước tình hình đó, ngành công nghiệp chế biến hàng mộc của
thế giới cũng đã thay đổi đángkể, đặc biệt là ở Trung Quốc và một số nước Châu Á
khác như Inđonêxia, Thái Lan, Malaysia,Việt Nam… đã phát triển vô cùng nhanh
chóng cả về số lượng và chất lượng.Ngành chế biến gỗ Việt Nam đang phát triển với
tốc độ rất nhanh trong những năm gần đây, vươn lên là một trong 7 mặt hàng đem lại
kim ngạch xuất khẩu hàng gỗ chế biến lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á. Hiện cả nước
có khoảng 2.000 doanh nghiệp chế biến gỗ với năng lực chế biến 2,2 – 2,5 triệu mét
khối gỗ trong mỗi năm, trong đó có 450 công ty chuyên sản xuất xuất khẩu (120 công
ty chuyên sản xuất hàng ngoài trời và 330 công ty sản xuất hàng nội thất).Các doanh
nghiệp sản xuất và chế biến gỗ ở Việt Nam bao gồm các công ty nhà nước (374 doanh
nghiệp), các công ty trách nhiệm hữu hạn và do chính sách đầu tư nước ngoài từ
Singapore, Đài Loan, Malayxia, Na Uy, Trung Quốc, Thụy Điển… đang hoạt động
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 10
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
trong lĩnh vực sản xuất và chế biến các sản phẩm gỗ tại Việt Nam, với tổng số vốn
đăng ký lên đến 105 triệu USD. Đa số các công ty sản xuất và chế biến các sản phẩm
gỗ tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Nam (T.P Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng
Nai…), các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên (Bình Định, Gia Lai, Đắc Lắc…), một số
công ty, thường là các công ty sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ mỹ nghệ, tập trung ở các
tỉnh phía Bắc và khu vực đồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Tây, Vĩnh
Phúc Nhìn chung quy mô của các xí nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu là các xí nghiệp
vừa và nhỏ, sản xuất kết hợp giữa thủ công và cơ khí. Các doanh nghiệp sản xuất các
mặt hàng đồ gỗ công nghiệp thường có sự đầu tư mới về các trang thiết bị và công
nghệ tiên tiến phục vụ sản xuất, trong khi đó đại bộ phận các doanh nghiệp sản xuất đồ
gỗ mỹ nghệ có hệ thống thiết bị khá lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu của các đơn
hàng lớn hay các thị trường yêu cầu chất lượng cao.
1.4.2. Tình hình sản xuất kinh doanh gỗ ở nước ta .
Trong những năm qua, xuất khẩu sản phẩm gỗ chế biến và nội thất đã đạt được
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
Loan, Singapore, Hàn Quốc… để tái xuất khẩu sang một nước thứ ba, đến nay đã xuất
khẩu trực tiếp sang các thị trường của người tiêu dùng. Hiện tại, các sản phẩm đồ gỗ
của Việt Nam có mặt ở 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, với các chủng loại
sản phẩm đa dạng, từ hàng trang trí nội thất trong nhà, hàng ngoài trời… đến các mặt
hàng dăm gỗ. Kim ngạch xuất khẩu gỗ liên tục tăng. Chỉ tính riêng các mặt hàng gỗ và
đồ gỗ được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp, năm 1998 mới đạt 135 triệu USD
và ước lên tới 1 tỷ USD năm 2004.
Hình 1: Thị trường xuất khẩu của hàng gỗ mỹ nghệ Việt Nam.
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 12
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
- Gỗ mỹ nghệ Việt Nam :
Bên cạnh sự phát triển của ngành công nghiệp gỗ chế biến, nghề gỗ mỹ nghệ Việt
Nam cũng đang có sự phát triển mạnh mẽ cả về lượng và chất. Cả nước có 342 làng gỗ
mỹ nghệ, trong đó có rất nhiều làng nghề lớn như Văn Hà (Vĩnh Phúc), Đồng Kỵ (Bắc
Ninh), Đông Giao (Hải Dương), Đồng Minh (Hải Phòng), La Xuyên (Nam Định) Kim
Bồng (Quảng Nam)… Các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh hàng gỗ mỹ
nghệ có xu thế tập trung về những thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
hay ngay tại các làng nghề. Các sản phẩ gỗ mỹ nghệ của Việt Nam không chỉ có chất
lượng mà còn vô cùng phong phú về mẫu mã phục vụ cho mọi nhu cầu của cuộc sống,
từ đồ trang trí nội thất như bàn, ghế, tủ, đèn… đến các loại tượng, đồ trang sức, đồ
dùng nhà bếp…, đã được đưa đến hơn 100 quốc gia trên thế giới, trong đó phải kể đến
các thị trường lớn như Nhật, Mỹ, Đài Loan, Hồng Kông, các nước Châu Âu đem lại
kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 30 triệu USD.
Hình 2: Tình hình xuất khẩu hàng mộc mỹ nghệ Việt Nam.
Qua đó, ta thấy được ngành sản xuất kinh doanh gỗ nước ta đang ngày càng phát
triển và là một trọng điểm những ngành trọng điểm để nước ta dựa vào đó tìm ra
hướng sản xuất kinh doanh đúng đắn để tăng kim ngạch xuất khẩu cho các năm
Cơ cấu tổ chức bộ máy theo kiểu hỗn hợp ( vừa trực tuyến và vừa chức năng) có
nghĩa là vừa quản lý từ trên xuống dưới theo một đường thẳng và có thể cho phép các
bộ phận phụ trách các chức năng ra lệnh về các vấn đề có liên quan đến chuyên môn
của họ đối với các phân xưởng và bộ phận sản xuất.
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 14
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
Sơ đồ công ty:
Hình 3: Sơ đồ công ty cổ phẩn chế biến lâm sản Hương Giang
Hình 4: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
+ Giám đốc :
- Là người quyết định phương hướng, kế hoạch , dự án sản xuất kinh doanh và
các chủ trương lớn của công ty.
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 15
Khu vực sấy gỗ Phân xưởng pha phôi và máy
Dãy nhà văn phòng
Phòng
Cơ khí Phân xưởng sơn và
hoàn thiện sản
phẩm có kết hợp
với kho hàng
Nhà xe công nhân
Căn tin Phòng
bảo vệ
Khu
Vực
Xẻ
Gỗ
hiện.
-Cùng giám đốc thẩm định lại toàn bộ công việc của cán bộ nhân viên trong
công ty, thực hiện tốt làm nhiệm vụ được giao.
-Thay mặt giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh khi giám đốc đi công
tác.
+ Phòng tổ chức: chịu trách nhiệm điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động
của phòng mà giám độc giao về công tác tổ chức nhân sự, bảo hiểm xã hội, quản lý lao
động, tổ chức hành chinh….
+ Phòng tài vụ : chịu trách nhiệm thực hiện mọi hoạt động của phòng mà giám
đốc giao về công tác tổ chức và quản lý tài chính, tài sản của công ty, phát lương…
+ Phòng kế hoạch: chịu trách nhiệm thực hiện mọi hoạt động về công tác tổ
chức, điều hành sản xuất đảm bảo cho sản xuất đúng tiến độ, thu mua vật tư, thủ tục
hải quan xuất nhập khẩu…
+ Quản đốc phân xưởng: là người có trách nhiệm cao nhất của phân xưởng
chịu trách nhiệm trước giám đốc về điều hành và chỉ đạo tổ chức thực hiện mọi hoạt
động sản xuất hàng hóa của công ty mà giám đốc giao về công tác tố chức sản xuất.
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 16
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
+ Bộ phận Maketing : chịu trách nhiệm về điều hành chỉ đạo tổ chức thực hiện
hoạt động bán hàng hóa của công ty mà giám đốc giao.
2.1.2.3. Tổ chức phân xưởng sản xuất:
Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty:
Hình 5: Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty
2.3.2.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty.
Hình 6 : quy trình sản xuất của công ty
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 17
Nhập gỗ
nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
Qua sơ đồ trên chúng ta có thể thấy được quy trình sản xuất của công ty cổ phần chế
biến lâm sản Hương Giang từ khâu xử lý nguyên liệu cho đến lúc thành phẩm và đóng
gói trải qua khá nhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn đều cần phải có sự tổ chức hợp lý thì
mới đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối đa cho công ty.Vì vậy cần chú trọng và
quan tâm đến tất cả các khâu để bộ máy sản xuất hoạt động được tốt hơn.
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 18
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế Huế
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP chế biến lâm sản Hương Giang qua 3 năm 2010-2012.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010-2012
ĐVT:Triệu Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ lệ (%)
Tổng doanh
thu 10.210,81 11.149,75 13.007,78 938,94 9.2 1.858,03 16.7
Tổng chi phí 9.271,83 9.326,15 10.293,78 54,32 0.6 967,63 10.4
Lợi nhuận
trước thuê 938,98 1.823,60 2.714,00 884,62 94.2 890,40 48.8
Thuế TNDN 234,74 455,90 678,50 221,16 94.2 222,60 48.8
Lợi nhuận
sau thuế 704,23 1.367,70 2.035,50 663,47 94.2 667,80 48.8
(Nguồn: phòng kếtoán-tàivụ)
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 19
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
Qua bảng số liệu 1 ta thấy rằng: Tổng doanh thu năm 2010 là 10.210,81 trđ tăng 9.2%
Số lượng
(LĐ)
Số lượng
(LĐ)
Số lượng
(LĐ)
Số lượng
(LĐ)
tỷ lệ(%)
số
lượng(LĐ)
tỷ lệ(%)
Tổng số lao động 285 327 400 42 14.7 73 22.3
1. Theo trình độ chuyên môn
-Trên đại học và đại học 24 28 34 4 16.7 6 21.4
-Cao đẳng, trung cấp 53 59 63 6 11.3 4 6.8
-Công nhân kỹ thuật 35 45 51 10 28.6 6 13.3
-Lao động phổ thông 173 195 252 22 12.7 57 29.2
2. Theo tính chất công việc
-Trực tiếp 200 234 289 34 17.0 55 23.5
-Gián tiếp 27 33 45 6 22.2 12 36.4
-Phụ thợ 58 60 66 2 3.4 6 10.0
3. Theo bản chất lao động
- Biên chế 218 256 321 38 17.4 65 25.4
- Hợp đồng 67 71 79 4 6.0 8 11.3
( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ của công ty)
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 21
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế
Huế
Qua bảng số liệu 1 ta thấy rằng tổng số lao động qua 3 năm 2010-2012 đều tăng.
Nhìn chung, lực lượng lao động của công ty có sự tăng lên qua 3 năm 2010-2012,
do đặc điểm sản xuất kinh doanh và mở thêm ngành nghề sản xuất kinh doanh mới.
Nhờ đó, làm nâng cao chất lượng và năng suất lao động góp phần tăng thu nhập cho
người lao động.
2.2.2.2. Năng suất lao động
Kết quả sử dụng đồng bộ các yếu tố hợp thành năng lực sản xuất được phản ánh qua
chỉ tiêu mức năng suất lao động của sản xuất doanh nghiệp.
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1
Tổng doanh
thu
Triệu
Đồng
10.210,81 11.149,75 13.007,78
2
Tổng lao
động
Người
285 327 400
3
Năng suất lao
động
Triệu
Đồng
35.840,19
34.097,09
32,53
4
Số giờ làm
việc bình
doanh nghiệp có rất nhiều loại khác nhau: nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,
phương tiện truyền dẫn, phương tiện vận tải, thiết bị -dụng cụ văn phòng, mỗi loại
có một vị trí và vai trò quan trọng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của
công ty.
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 24
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh Tế Huế
Bảng 4: Tình hình TSCĐ của công ty qua 3 năm 2010-2012
ĐVT: Triệu Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch2011/2010 chênh lệch 2012/2011
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
1.TSCĐ hữu hình 10.352,10 11.284,37 12.341,21 932,27 9 1.056,84 9.4
1. TSCĐ vô hinh 2.367,23 3.217,29 3.718,27 850,06 35.9 500,98 15.6
Tổng TSCĐ 12.719,33 14.501,66 16.059,48 1.782,33 14 1.557,81 10.7
( Nguồn: phòng kế toán- tài vụ)
SVTH : Trần Xuân Hoàn_K43AKTNN 25