1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN TRIÊM
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC THANH
Đà Lạt – Năm 2012
3
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về ngân sách nhà nước và quản lý ngân
sách 6
2.1 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy
quản lý ngân sách thành phố Đà Lạt 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội của thành phố Đà
Lạt……………………………………………………………………37
2.1.2 Khái quát tổ chức bộ máy Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố
Đà Lạt 42
2.2 Công tác quản lý ngân sách thành phố Đà Lạt 45
2.2.1 Lập dự toán ngân sách 45
2.2.2 Chấp hành dự toán ngân sách 50
2.2.3 Quyết toán ngân sách 62
1
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh chung của đất nƣớc; thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng những năm qua đã đạt đƣợc
những thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng đƣợc giữ vững, bộ mặt đô thị ngày càng đổi
mới. Qua 10 năm thực hiện Luật ngân sách, cân đối ngân sách thành phố đang ngày càng vững chắc, nguồn
thu ngân sách ngày càng càng tăng, không những đảm bảo đƣợc những yêu cầu chi thiết yếu của các phòng,
ban, đơn vị chức năng của Thành phố, sự nghiệp kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng mà còn dành
phần kinh phí đáng kể cho đầu tƣ phát triển. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay công tác quản lý thu, chi ngân
sách của thành phố vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế.
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý ngân sách Nhà nước tại thành phố Đà Lạt –
Tỉnh Lâm Đồng” làm luận văn tốt nghiệp nhằm nghiên cứu và trả lời các câu hỏi: Thực trạng quản lý
NSNN, quản lý thu, chi ngân sách tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng nhƣ thế nào? Cần có những giải
pháp gì để tăng cƣờng quản lý NSNN, quản lý thu, chi ngân sách nhằm động viên đầy đủ và hợp lý các
nguồn thu vào ngân sách Nhà nƣớc, tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý chi ngân sách có hiệu quả?
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về ngân sách Nhà nƣớc và quản lý ngân sách.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý ngân sách Nhà nƣớc tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng giai đoạn
2009 - 2011.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách Nhà nƣớc tại thành phố Đà Lạt
Ngân sách nhà nƣớc bao gồm hai phần: Thu và chi ngân sách
1.1.3.1. Thu ngân sách nhà nƣớc
- Khái niệm thu NSNN: thu NSNN là việc Nhà nƣớc dùng quyền lực của mình để tập trung một
phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc.
1.1.3.2. Chi ngân sách nhà nƣớc:
- Khái niệm chi ngân sách nhà nƣớc: Chi ngân sách nhà nƣớc là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân
sách nhà nƣớc nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nƣớc theo những nguyên tắc nhất định. Chi ngân
sách nhà nƣớc là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã đƣợc tập trung vào ngân sách nhà nƣớc và
đƣa chúng đến mục đích sử dụng.
1.1.4 Hệ thống ngân sách nhà nƣớc:
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện thu,
chi của mỗi câp ngân sách gồm có ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng.
Hệ thống ngân sách nhà nƣớc nƣớc ta có thể mô tả theo sơ đồ sau:
1.1.5 Hệ thống mục lục ngân sách nhà nƣớc
1.1.5.1 Khái niệm
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
NGÂN SÁCH
TRUNG ƢƠNG
Ngân sách Tỉnh và TP
trực thuộc Trung ƣơng
NS Huyện, Quận, Thị
1.2.2 Nguyên tắc cơ bản của quản lý ngân sách nhà nƣớc
- Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN: Nguyên tắc này chỉ ra sự thống nhất về chính sách,
chế độ, phƣơng thức quản lý, thống nhất về trình tự thủ tục thu chi ngân sách.
- Nguyên tắc phân cấp trong quản lý NSNN: Nguyên tắc này yêu cầu cần phải xác định cụ thể chức
năng nhiệm vụ của các đơn vị trong việc quản lý quĩ ngân sách nhà nƣớc.
- Nguyên tắc hiệu quả trong việc quản lý NSNN: Nguyên tắc này yêu cầu các đơn vị phải đặt hiệu
quả quản lý quĩ ngân sách nhà nƣớc là nhiệm vụ trọng tâm và hàng đấu.
1.3 Nội dung quản lý của ngân sách cấp Thành phố thuộc tỉnh
1.3.1. Đặc điểm quản lý ngân sách trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh: Thành phố trực thuộc tỉnh là
một cấp hành chính rất quan trọng trong hệ thống hành chính ở nƣớc ta hiện nay với những chức năng nhiệm
vụ đƣợc quy định trong luật tổ chức HĐND và UBND các cấp, tuy nhiên cấp này chỉ mang tính độc lập
tƣơng đối, chịu sự lãnh đạo toàn diện của Tỉnh. HĐND tỉnh thì quyết định tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh,
ngân sách thành phố. là cấp có thể hình thành các chính sách, chế độ về thu, chi ngân sách nên nội dung thu,
chi của NSTP do tỉnh (cụ thể là HĐND &UBND tỉnh) quyết định.
1.3.2 Lập dự toán Ngân sách
Lập dự toán ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu của chu
trình quản lý ngân sách. Lập dự toán ngân sách thực chất là lập kế hoạch (dự toán) các khoản thu chi của
4
ngân sách trong một năm ngân sách (hoặc trong giai đoạn ngân sách dự kiến). Kết quả của khâu này là dự
toán ngân sách đƣợc các cấp có thẩm quyền quyết định.
1.3.3 Chấp hành Ngân sách
Việc nghiên cứu toàn diện quản lý NSNN bao gồm rất nhiều vấn đề và rất rộng, trong khuôn khổ luận
văn này, tác giả chỉ tập trung trình bày một số vấn đề về quản lý thu ngân sách và quản lý chi ngân sách.
1.3.3.1 Nội dung quản lý thu thuế, phí, lệ phí:
- Nội dung quản lý thu thuế: Thuế là nguồn thu chính chiếm tỷ trọng lớn và có xu hƣớng ngày càng
tăng trong tổng thu NSNN. Đồng thời thuế cũng là công cụ quan trọng của nhà nƣớc trong việc điều chỉnh
kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội. Do vậy quản lý thu thuế nói chung
và quản lý thu thuế ở địa phƣơng có ý nghĩa đặt biệt quan trọng trong quản lý NSNN. Quản lý thu thuế là hệ
thống các biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu ngân sách thực hiện.
tăng cƣờng đúng mức về chất lƣợng và số lƣợng. Điều này gây khó khăn trong tổ chức kế toán, kiểm tra,
giám sát và tổng hợp, phân tích đánh giá về quản lý ngân sách Nhà nƣớc.
1.5. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý NSNN cấp thành phố thuộc tỉnh.
1.5.1. Đối với công tác quản lý điều hành ngân sách: Đánh giá quá trình quản lý điều hành ngân sách
của UBND TP có hiệu quả, đáp ứng đƣợc nhiệm vụ phát triển xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng hay
không.
1.5.2. Đối với công tác quản lý thu ngân sách: Đánh giá việc đảm bảo tiến độ kế hoạch thu ngân
sách, hiệu quả việc tổ chức thu ngân sách; các khoản thu có đảm bảo chính xác, đúng quy định, đƣợc thu nộp
vào NSNN kịp thời và đầy đủ hay không; Có tình trạng nợ đọng thu ngân sách hay không.
1.5.3. Đối với công tác quản lý chi ngân sách: Đánh giá công tác tổ chức chi ngân sách. Việc tuân
thủ quy trình đầu tƣ XDCB; việc bố trí vốn, tạm ứng, cấp phát thanh toán vốn; hiệu quả sử dụng vốn. Các
nhiệm vụ chi ngân sách có đƣợc thực hiện kịp thời và đầy đủ hay không; việc tuân thủ theo dự toán đƣợc
duyệt, đảm bảo nguyên tắc, chế độ, định mức quy định; Bố trí cơ cấu chi ngân sách, thực hiện chế độ tự chủ
đối với các đơn vị.
1.6. Kinh nghiệm quản lý ngân sách của một số thành phố trực thuộc tỉnh trong nƣớc.
1.6.1. Thành phố Nha Trang: Công tác quản lý thu thuế, phí và lệ phí đƣợc thực hiện trên cơ sở đề án
ủy nhiệm thu đƣợc UBND tỉnh phê duyệt, Chi NS đã tiến hành khóan biên chế và khoán chi hành chính.
1.6.2 Thành phố Mỹ Tho: Từ năm 2003 thành phố Mỹ Tho đã thực hiện đề án ủy nhiệm thu đối với
một số nguồn thu (thuế công thƣơng nghiệp ngòai quốc doanh đối với hộ cá thể, thuế nhà đất, phí…) cho
UBND Xã, Phƣờng thực hiện. Trong quản lý chi đầu tƣ đã tiến hành phân cấp vốn đầu tƣ dƣới hình thức bổ
sung có mục tiêu cho các Xã, Phƣờng.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG
GIAI ĐOẠN 2009 – 2011
2.1 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy quản lý ngân sách thành
phồ Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng.
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội của thành phồ Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng.
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên:
Thành phố Đà Lạt nằm về phía Đông Bắc của tỉnh Lâm Đồng, diện tích thành phố là 39.328,8 ha, là
253,0
295,3
Nông, lâm nghiệp
Tỷ đồng
111,90
161,0
206,8
II. Tổng GDP theo giá hiện hành
Tỷ đồng
1.692,0
3.569,5
4.420,0
Dịch vụ, du lịch
Tỷ đồng
1.178,0
2.613,8
3.240
Công nghiệp - xây dựng
Tỷ đồng
301,0
557
694
Nông, lâm nghiệp
Tỷ đồng
213,0
398,7
486
III. Cơ cấu kinh tế
Tỷ đồng
726
1911
2.500
VII. Tổng kim ngạch xuất khẩu
Triệu USD
14
30,2
35
B. XÃ HỘI:
1- Dân số trung bình
ngƣời
192.000
204.952
209.301
Trong đó: dân tộc ít ngƣời
ngƣời
2- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
%
1,38
1,3
1,3
3- Tỷ lệ hộ nghèo
%
100
100
C. MÔI TRƢỜNG
1- Tỷ lệ che phủ rừng
%
58
62
62
2- Tỷ lệ dân dùng nƣớc sạch
%
92
98
99
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch Đà Lạt tổng hợp, số liệu thống kê phục vụ QHTTPTKTXH giai đoạn
2011-2020.BC số 4891/BC-UBND ngày 09/12/2010 của UBND TP Đà Lạt.
2.1.1.3 Đặc điểm Văn hóa – Xã hội
Dân số của thành phố là: 209.301 ngƣời (chiếm khoảng 17,4% dân số toàn tỉnh). Thành phố có tổng số
69 trƣờng và 1.433 lớp.
2.1.2 Khái quát tổ chức bộ máy phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng.
7
Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Đà Lạt có 18 biên chế (04 lãnh đạo 14 chuyên viên).
2.2 Công tác QLNS TP Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng:
2.2.1 Lập dự toán ngân sách:
Bảng 2.3: Thu, chi ngân sách TP Đà Lạt năm 2009-2011:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Nội dung
Năm
Thu ngân sách
Chi ngân sách
Dự toán
Thực hiện
TH/DT
(%)
Dự toán
Thực hiện
TH/DT
(%)
2009
449.600
505.522
112
157.876
309.454
196
2010
551.900
625.967
113
199.815
380.903
190
2011
NĂM
2009
T.
HIỆN
NĂM
2010
T.
HIỆN
NĂM
2011
2010
so
2009
(%)
2011
so
2010
(%)
TỔNG THU NSNN
(A+B+C)
505.52
1
625.968
757.201
124
121
A- TỔNG CÁC KHOẢN
THU CÂN ĐỐI NSNN
484.48
0
646
1.3- Thuế môn bài
9
16
16
178
100
1.4-Thu khác, phạt
31 -
2. Thu từ xí nghiệp quốc
doanh địa phƣơng
4.040
6.398
7.266
158
114
2.1- Thuế GTGT hàng
SXKD trong nƣớc
1.926
2.648
3.250
138
123
2.2- Thuế TNDN
2.024
2.792
69.643
96.714
134.381
139
139
3.2- Thuế TNDN
10.408
14.076
15.094
135
107
3.3- Thuế TTĐB hàng SX
trong nƣớc
1.561
1.662
2.091
107
126
3.4- Thuế tài nguyên
639
718
2.733
112
381
3.5- Thuế môn bài
5.740
6.281
7.108
109
113
107
8. Thuế nhà đất
19.978
22.933
23.966
115
105
9
II/. Các khoản thu về
nhà, đất
286.21
9
332.527
397.751
116
120
Thu tiền sử dụng đất
219.41
5
273.337
335.232
125
123
Thu tiền thuê đất
8.198
6.642
8.613
81
130
6.065
104
120
Viện phí
2.457
15.611
13.853
635
89
C- THU KHÔNG CÂN
ĐỐI (PHẠT ATGT)
4.794
5.893
7.802
123
132
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế họach Đà Lạt. Báo cáo quyết toán ngân sách Thành phố các năm
2009, 2010, 2011
2.2.2.2 Công tác chi NS địa phƣơng các năm 2009-2011:
Bảng 2.5: Chi ngân sách địa phƣơng năm 2009-2011.
Đơn vị tính: Triệu đồng
ST
T
Nội dung
THỰC
HIỆN
NĂM
2009
THỰC
114%
116%
I
Chi đầu tƣ phát triển
78.846
104.280
96.679
132%
93%
II
Chi thƣờng xuyên
168.990
196.540
252.674
116%
129%
1
Chi sự nghiệp kinh tế
38.115
45.344
51.128
119%
113%
1.1
Chi sự nghiệp nông, lâm, thủy
6.254
4.991
8.491
80%
170%
2
Chi sự nghiệp văn xã
81.907
97.867
129.305
119%
132%
2.1
Chi sự giáo dục
65.273
78.656
99.156
121%
126%
10
2.2
Chi sự nghiệp đào tạo
400
529
450
132%
85%
2.3
Chi sự nghiệp Y tế
6.550
8.433
12.498
129%
148%
6.235
7.834
13.623
126%
174%
2.9
Chi các hoạt động liên quan
kinh doanh TS
1.011
-
- 3
Chi Quản lý hành chính
42.169
47.145
61.263
112%
130%
3.1
Chi quản lý nhà nƣớc
27.974
31.806
41.512
114%
131%
3.2
Ngân sách Đảng
6.531
1.583
5.435
50%
343%
III
Chi chuyển nguồn
41.953
52.582
60.439
125%
115%
VI
II
Chi trợ cấp ngân sách cấp
dƣới + chi khác
19.666
-
- B
CHI BẰNG NGUỒN THU
BIỆN PHÁP TÀI CHÍNH
14.512
24.104
26.378
166%
109%
C
CHI NGUỒN KHÔNG
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015
3.1. Dự báo và phƣơng hƣớng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2015, định hƣớng đến năm
2020:
3.1.1 Dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội:
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng, đến năm 2020 tỉnh Lâm Đồng
trở thành tỉnh phát triển khá của vùng Tây Nguyên có ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế,
có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, theo hƣớng hiện đại; phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo để
đáp ứng nguồn nhân lực cho phát triển; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân
các dân tộc; quốc phòng, an ninh đƣợc bảo đảm. Đòi hỏi thành phố Đà Lạt phải có tốc độ tăng trƣởng nhanh
hơn để từng bƣớc thể hiện rõ hơn vai trò của mình trong tỉnh Lâm Đồng và vùng Tây Nguyên, thực sự đi đầu
trong một số lĩnh vực.
3.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế xã hội:
Bảng 3.1. Mục tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố giai đoạn 2011-2020
Mục
2015
2020
Bình quân (%)
2011-2015
2016-2020
1.Tổng GDP (SS 94)
4.277,0
9.234,45
17,6
17,1
Du lịch, dịch vụ
3.288,00
7.508,42
19
3.Cơ cấu
100
100 Du lịch, dịch vụ
75,50
76,00 Công nghiệp-Xây dựng
17,0
19,50 Nông, lâm, ngƣ nghiệp
7,5
4,50 4.Cơ cầu hai nhóm ngành NN và phi NN
100
100
12
Nông nghiệp
7,7
248,60
1,3
1,1 Nguồn: UBND thành phố Đà Lạt- Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Lạt đến năm
2020.
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc thành phố Đà Lạt.
3.2.1 Khuyến khích phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Phát triển mạnh các loại hình du lịch, dịch
vụ chất lƣợng cao nhƣ: nghỉ dƣỡng, du lịch sinh thái, du lịch hội nghị; dịch vụ giáo dục đào tạo, khoa học
kỹ thuật, tài chính, ngân hàng, dịch vụ bƣu chính viễn thông.
3.2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Mục tiêu là đa dạng về đội ngũ lao động có tay nghề và cán
bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật đầu đàn có tay nghề cao đƣợc thị trƣờng lao động trong và ngoài
nƣớc chấp nhận.
3.2.3 Nhóm giải pháp quản lý thu ngân sách: Tiếp tục động viên mọi nguồn thu cho ngân sách,
Thành phố cần đổi mới chính sách động viên nhằm giải phóng và khơi thông các nguồn lực, khuyến khích
các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tƣ phát triển kinh doanh, đặc biệt là đối với khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh.
3.2.4. Nhóm giải pháp quản lý chi ngân sách: Nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tƣ phát triển, đổi
mới quản lý chi thƣờng xuyên.
3.2.5 Tăng cƣờng công tác thanh tra tài chính. Thanh tra tài chính nhằm giúp phát hiện, kịp thời chấn
chỉnh và xử lý các sai phạm trên lĩnh vực tài chính, ngân sách.
3.2.6 Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính các cấp: Công khai tài chính là biện pháp nhằm
phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức Nhà nƣớc, tập thể ngƣời lao động và nhân dân trong việc
thực hiện quyền kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nƣớc;
3.3. Một số kiến nghị:
3.3.1 Kiến nghị đối với Quốc hội và Chính Phủ: Kết cấu lại các nội dung qui định tại Luật NSNN