Quản lý ngân sách Nhà nước tại thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng - Pdf 25


1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN TRIÊM

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC THANH

Đà Lạt – Năm 2012

3

MỤC LỤC
Trang
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về ngân sách nhà nƣớc và quản lý ngân

- Tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2009-2011 37
2.1 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy
quản lý ngân sách thành phố Đà Lạt 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội của thành phố Đà
Lạt……………………………………………………………………37
2.1.2 Khái quát tổ chức bộ máy Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố
Đà Lạt 42
2.2 Công tác quản lý ngân sách thành phố Đà Lạt 45
2.2.1 Lập dự toán ngân sách 45
2.2.2 Chấp hành dự toán ngân sách 50

5
2.2.3 Quyết toán ngân sách 62
2.2.4 Công tác kiểm tra, kiểm toán, giám sát 64
2.3 Đánh giá về công tác quản lý ngân sách cấp 67
2.3.1 Kết quả đạt đƣợc về công tác quản lý điều hành, thu chi NS 67
2.3.2. Hạn chế trong quản lý NS từ năm 2009-2011 78
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế 90
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Đà Lạt. 95
3.1 Dự báo và phương hướng phát triển kinh tế xã hội. 95
3.1.1 Dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội 95
3.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế xã hội 96
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách 98
3.2.1 Khuyến khích phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn 99
3.2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 101
3.2.3 Nhóm giải pháp thu ngân sách 102
3.2.4 Nhóm giải pháp chi ngân sách 109
3.2.5 Tăng cƣờng công tác thanh tra tài chính 113
3.2.6 Thực hiện công khai tài chính các cấp. 114

Bảng 2.2. Dự toán thu, chi ngân sách thành phố Đà Lạt năm 2009-2011 47
Bảng 2.3: Thu, chi ngân sách thành phố Đà Lạt năm 2009-2011 51
Bảng 2.4: Thu ngân sách thành phố Đà Lạt năm 2009-2011 52
Bảng 2.5: Chi ngân sách địa phƣơng năm 2009-2011 59
Bảng 3.1. Mục tiêu tăng trƣởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố giai
đoạn 2011-2020 96
1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Công cuộc đổi mới đất nƣớc hơn 25 năm qua đã mang lại những thành
tựu vô cùng to lớn, có ý nghĩa quan trọng. Nền kinh tế Việt Nam giữ vững tốc
độ tăng trƣởng tƣơng đối nhanh và ổn định, hệ thống tài chính ngân sách đƣợc
đổi mới và lành mạnh hóa, tiềm lực tài chính quốc gia không ngừng tăng lên.
Ngân sách Nhà nƣớc đã có những chuyển biến rõ rệt, cơ cấu huy động và
phân phối, sử dụng nguồn lực ngân sách đã đạt hiệu quả ngày càng cao, quy
mô thu chi ngân sách không ngừng tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu tài chính
phục vụ cho quản lý Nhà nƣớc và phát triển kinh tế - xã hội, cũng cố an ninh
quốc phòng, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả
kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở nƣớc ta, đặc biệt
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đòi hỏi Nhà nƣớc phải đổi
mới và sử dụng một cách có hiệu quả các công cụ, chính sách tài chính, tiền
tệ; đặc biệt là chính sách thu, chi ngân sách Nhà nƣớc. Thông qua việc sử
dụng chính sách tài chính để Nhà nƣớc quản lý thống nhất nền tài chính quốc

Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý ngân sách Nhà
nước tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng” làm luận văn tốt nghiệp
nhằm nghiên cứu và trả lời các câu hỏi: Thực trạng quản lý NSNN, quản lý
thu, chi ngân sách tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng nhƣ thế nào? Cần
có những giải pháp gì để tăng cƣờng quản lý NSNN, quản lý thu, chi ngân

3
sách nhằm động viên đầy đủ và hợp lý các nguồn thu vào ngân sách Nhà
nƣớc, tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý chi ngân sách có hiệu quả?
2. Tình hình nghiên cứu đề tài:
Việc nghiên cứu có liên quan đến quản lý ngân sách, quản lý thu, chi
ngân sách ở nƣớc ta trong những năm qua có một số công trình nghiên cứu
nhƣ:
Luận án tiến sỹ “Sử dụng công cụ chính sách tài chính để phát triển nền
kinh tế trong quá trình hội nhập” của tác giả Lê Công Toàn năm 2003.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách
Nhà nƣớc” của tác giả Nguyễn Việt Cƣờng, năm 2001.
Đối với thành phố Đà Lạt, cho đến nay chƣa có một công trình nghiên
cứu nào ở cấp Bộ, cấp Nhà Nƣớc, chỉ có một luận văn cử nhân kinh tế: “công
tác quản lý thu chi ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Đà Lạt” của
sinh viên Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Trƣờng Đại học Đà Lạt. Nhƣng đề tài viết
còn chung chung, giải pháp chƣa cụ thể, rỏ ràng.
Điều đó cho thấy việc nghiên cứu đề tài này là vấn đề mới đang đặt ra,
vừa khó khăn, đòi hỏi phải nghiên cứu những điều kiện đặc thù của thành phố
để công tác quản lý ngân sách, quản lý thu, chi ngân sách có hiệu quả hơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách nhà nƣớc và quản lý ngân
sách. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nƣớc tại
thành phồ Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2009-2011. Chỉ ra những kết
quả đạt đƣợc, những tồn tại, hạn chế trong quản lý ngân sách nhà nƣớc tại

Với kết quả nghiên cứu đó, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho
các cơ quan của thành phố Đà Lạt trong việc lãnh đạo, điều hành công tác
quản lý ngân sách, quản lý thu, chi ngân sách góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về ngân sách Nhà nƣớc và quản lý
ngân sách.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý ngân sách Nhà nƣớc tại thành phố Đà
Lạt – Tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2009 - 2011.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách
Nhà nƣớc tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng từ nay đến năm 2015.
Em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Ban giám hiệu,
PGS. TS nguyễn Ngọc Thanh cùng tập thể các Thầy, Cô giáo trƣờng Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này.
Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp em đã cố gắng, nỗ lực rất nhiều;
Tuy nhiên năng lực, thời gian có hạn; Vì vậy luận văn cũng không tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Em kính mong nhận đƣợc góp ý của quí Thầy, cô
và quí bạn đọc để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.

6
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
1.1 Những quy định chung về ngân sách nhà nƣớc
1.1.1 Khái niệm về Ngân sách Nhà nƣớc.

minh bạch ngân sách, thì ở đó công tác xã hội hóa huy động nguồn thu ngân
sách sẽ đạt tốt và chi ngân sách sẽ bị ít thất thoát, lãng phí.
1.1.2.2 Vai trò của ngân sách nhà nƣớc:
- Ngân sách nhà nƣớc có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động
kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nƣớc. Vai trò của
ngân sách nhà nƣớc luôn gắn liền với vai trò của nhà nƣớc theo từng giai đoạn
nhất định. Đối với nền kinh tế thị trƣờng, ngân sách nhà nƣớc đảm nhận vai
trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
- Ngân sách nhà nƣớc là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội,
định hƣớng phát triển sản xuất, điều tiết thị trƣờng, bình ổn giá cả, điều chỉnh
đời sống xã hội.
- Vai trò ngân sách Nhà nƣớc là đảm bảo nguồn tài chính để thực hiện
chức năng Nhà nƣớc, duy trì sự tồn tại của hệ thống chính trị từ Trung ƣơng
tới địa phƣơng. Ngân sách Nhà nƣớc là công cụ quan trọng để thúc đẩy sự
phát triển về kinh tế, tạo đà tăng trƣởng và ổn định nền kinh tế vĩ mô của Nhà
nƣớc, bù đắp những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trƣờng, thực hiện tiến
trình công bằng xã hội. Ngoài việc đảm bảo ngân sách cho chi thƣờng xuyên.

8
Nhà nƣớc cần phải tác động vào quá trình phát triển kinh tế bằng các kế
hoạch ngắn hạn, trung hạn và kế hoạch dài hạn. Với ý nghĩa đó, tiềm lực tài
chính của Nhà nƣớc phải đủ mạnh đảm bảo cho Nhà nƣớc chủ động thực hiện
chính sách tài khoá nới lỏng hoặc thắt chặt, thực hiện kích cầu đầu tƣ, tiêu
dùng nhằm thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế.
- Ngân sách Nhà nƣớc đảm bảo chi thƣờng xuyên cho sự hoạt động của
bộ máy hành chính, đảm bảo công bằng xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải
thiện môi trƣờng sinh thái, giữ gìn an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền đất
nƣớc và trật tự xã hội.
1.1.3 Cơ cấu ngân sách nhà nƣớc:
Ngân sách nhà nƣớc bao gồm hai phần: Thu và chi ngân sách

của Nhà nƣớc vào các cơ sở kinh tế, tiền thu hồi vốn của Nhà nƣớc tại các cơ
sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nƣớc (cả gốc và lãi); Thu từ hoạt
động sự nghiệp; Thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nƣớc;
Các khoản thu khác theo luật định. Trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu,
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu của NSNN
. Thu bù đắp thiếu hụt NSNN: Khi số thu NSNN không đáp ứng đƣợc
nhu cầu chi tiêu và Nhà nƣớc phải đi vay, bao gồm vay trong nƣớc từ các tầng
lớp dân cƣ, các tổ chức kinh tế - xã hội, vay từ nƣớc ngoài…
1.1.3.2. Chi ngân sách nhà nƣớc:
- Khái niệm chi ngân sách nhà nƣớc: Chi ngân sách nhà nƣớc là việc
phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nƣớc nhằm đảm bảo thực hiện chức
năng của nhà nƣớc theo những nguyên tắc nhất định. Chi ngân sách nhà nƣớc
là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã đƣợc tập trung vào ngân sách

10
nhà nƣớc và đƣa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, Chi ngân sách nhà
nƣớc là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hƣớng mà phải
phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức
năng của nhà nƣớc.
- Đặc điểm của chi ngân sách nhà nƣớc:
Thứ nhất, Chi NSNN gắn chặt với bộ máy nhà nƣớc và những nhiệm
vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nƣớc đó phải đảm đƣơng.
. Thứ hai, Cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nƣớc là chủ thể duy nhất
quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi của NSNN
Thứ ba, Thông thƣờng, các khoản chi của NSNN đƣợc xem xét hiệu
quả trên tầm vĩ mô.
Thứ tư, Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực
tiếp thể hiện ở chỗ là không phải mọi khoản thu với mức độ và số lƣợng của
những địa chỉ cụ thể đều đƣợc hoàn lại dƣới các khoản chi của NSNN.
Thứ năm, các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các

Hệ thống NSNN ở nƣớc ta bao gồm: Ngân sách trung ƣơng và ngân
sách địa phƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của các đơn vị
hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền nhà nƣớc ta hiện nay ngân
sách địa phƣơng bao gồm: Ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ƣơng (gọi chung là nân sách cấp tỉnh); ngân sách cấp huyện, quận, thành phố
thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện); và ngân sách cấp xã, phƣờng,
thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).

12
Hệ thống ngân sách nhà nƣớc nƣớc ta có thể mô tả theo sơ đồ sau: 1.1.5 Hệ thống mục lục ngân sách nhà nƣớc
1.1.5.1 Khái niệm
Hệ thống mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN
theo hệ thống tổ chức NN, ngành nghề kinh tà các mục đích kinh tế xã hội do
NN thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành kế toán, quyết toán
NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực NN.
1.1.5.2 Nội dung của mục lục NSNN
Mục lục NSNN hiện nay đƣợc thực hiện theo quyết định số 33/2008/QĐ-
BTC ngày 2/6/2008 của Bộ Tài Chính. Hệ thống mục lục ngân sách đƣợc
thực hiện nhằm tạo điều kiện cho đơn vị dự toán cấp dƣới, đối tƣợng nộp thuế
và các cơ quan tài chính, KBNN, cơ quan đƣợc giao nhiệm vụ quản lý, thu
nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, chấp
hành dự toán và kế toán, quyết toán – thu chi NN.
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
NGÂN SÁCH
TRUNG
ƢƠNG

chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nƣớc. Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định một số chế độ thu phí và chi ngân sách phù
hợp với đặc điểm thực tế tại địa phƣơng.
Quan hệ giữa các cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi. Luật ngân sách nhà
nƣớc số 01/2002/QH11 đã qui định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân
sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng, bao gồm các khoản thu mà từng
cấp đƣợc hƣởng 100%; các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%);

14
Quan hệ giữa các cấp về quản lý chu trình ngân sách nhà nƣớc. Ngân
sách Việt nam vẫn nằm trong tình trạng ngân sách lồng ghép giữa các cấp
chính quyền trong chu trình ngân sách nhƣng quyền hạn, trách nhiệm Hội
đồng nhân dân các cấp trong việc quyết định dự toán ngân sách, phân bổ ngân
sách và phê chuẩn quyết toán ngân sách. Hội đồng nhân dân tỉnh còn có
nhiệm vụ: Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân
sách ở địa phƣơng; quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp
chính quyền địa phƣơng đối với phần ngân sách địa phƣơng đƣợc hƣởng từ
các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ƣơng với ngân sách địa phƣơng
và các khoản thu có phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phƣơng.
1.2 Quản lý ngân sách nhà nƣớc.
1.2.1 Khái niệm
- Quản lý ngân sách nhà nƣớc là họat động của cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền trong lĩnh vực tổ chức thu NSNN, tổ chức và kiểm soát chi
NSNN nhằm đảm bảo khả năng thanh toán chi trả và sử dụng tiết kiệm hiệu
quả quỹ NSNN.
- Quản lý thu NSNN là quá trình nhà nƣớc sử dụng hệ thống các công cụ
chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài
thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích SXKD phát
triển. Đây là khoản tiền Nhà nƣớc huy động vào ngân sách mà không bị ràng
buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tƣợng nộp ngân sách. Phần

- Các nguyên tắc áp dụng trong việc thanh toán và kiểm sóat chi
NSNN: Trong quá trình thanh toán và kiểm soát chi NSNN phải tuân thủ các
nguyên tắc sau:

16
+ Kho bạc Nhà nƣớc chỉ thực hiện cấp phát ngân sách cho những
khoản chi trong dự tóan đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định.
+ Tất cả các khoản chi NSNN đều phải đƣợc kiểm tra kiểm soát chặt
chẽ.
+ Chi kịp thời trực tiếp cho đối tƣợng sử dụng ngân sách
+ Nguyên tắc hạch toán mọi khoản chi bằng đồng Việt Nam.
1.3 Nội dung quản lý của ngân sách cấp Thành phố thuộc tỉnh
1.3.1. Đặc điểm quản lý ngân sách trên địa bàn thành phố trực thuộc
tỉnh
Thứ nhất, Thành phố trực thuộc tỉnh là một cấp hành chính rất quan
trọng trong hệ thống hành chính ở nƣớc ta hiện nay với những chức năng
nhiệm vụ đƣợc quy định trong luật tổ chức HĐND và UBND các cấp, tuy
nhiên cấp này chỉ mang tính độc lập tƣơng đối, chịu sự lãnh đạo toàn diện của
Tỉnh.
Thứ hai, theo luật NSNN hiện hành, ngân sách cấp thành phố thuộc tỉnh
là một cấp ngân sách hoàn chỉnh với nguồn thu và nhiệm vụ chi đƣợc quy
định cụ thể để đảm bảo hoàn thành chức năng nhiệm vụ của cấp thành phố
thuộc tỉnh. Tuy nhiên do luật ngân sách cũng đã quy định đối với các khoản
thu phân chia giữa các cấp ngân sách thì Quốc hội quyết định tỷ lệ điều tiết
ngân sách giữa Trung ƣơng và địa phƣơng, còn HĐND tỉnh thì quyết định tỷ
lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố (và quận, huyện, thị xã)
và ngân sách xã. Do đó có thể thấy rằng quy mô ngân sách, khả năng tự cân
đối của ngân sách cấp thành phố thuộc tỉnh hoàn toàn phụ thuộc vào việc
phân cấp nguồn thu, phân cấp nhiệm vụ chi của tỉnh đối với thành phố cũng
nhƣ tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa ngân sách tỉnh và ngân sách thành phố. Hay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status