phân tích tài chính phục vụ ra quyết định kinh doanh - trường hợp công ty tnhh dịch vụ erp-fpt - Pdf 13



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THANH THANH
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH
KINH DOANH – TRƯỜNG HỢP CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ ERP - FPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG VĂN HẢI
Hà Nội – 2012

4

Mục lục

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
Mở đầu 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5. Phương pháp nghiên cứu 4
6. Những đóng góp mới của luận văn 5
7. Bố cục của luận văn 5
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về phân tích tài chính và phân tích tài chính
cho việc ra quyết định trong doanh nghiệp 6

2.2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn 64
2.2.3 Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo KQHĐKD qua 3
năm 66
2.2.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu 68
2.3 Những đánh giá tổng quan về tình hình tài chính và việc ra quyết định tại
công ty 81
2.3.1 Những đánh giá tổng quan về tình hình tài chính 81
2.3.2 Đánh giá việc ra quyết định tại công ty dựa vào thông tin tài chính 84
2.3.3 Nhận định về phân tích tài chính và việc ra quyết định trong quản trị tài
chính 86
Chương 3: Hoàn thiện phân tích tài chính phục vụ việc ra quyết định tại công
ty TNHH Dịch vụ ERP FPT 89
3.1 Định hướng và mục tiêu phân tích tài chính tại công ty trong thời gian tới 89
3.1.1 Định hướng phân tích tài chính 89
6

3.1.2 Mục tiêu phân tích tài chính 89
3.2 Hoàn thiện phân tích tài chính phục vụ việc ra quyết định tại công ty TNHH
Dịch vụ ERP FPT 89
3.2.1 Những vấn đề tài chính liên quan đến việc ra quyết định tại công ty 89
3.2.2 Định hướng quyết định đầu tư 90
3.2.3 Định hướng quyết định tài trợ nguồn vốn 93
3.2.4 Một số định hướng ra quyết định khác tại công ty 95
3.2.5 Nhóm giải pháp nhằm ổn định tình hình tài chính phục vụ ra quyết định
của nhà quản trị 96
3.3 Kiến nghị 101
3.3.1 Đối với ban lãnh đạo công ty 101
3.3.2 Đối với cơ quan nhà nước 102
3.3.3 Đối với các đề tài nghiên cứu về tài chính tiếp theo tại công ty 102
KẾT LUẬN 103

kinh doanh – Trường hợp Công ty TNHH Dịch vụ ERP - FPT”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài nhằm nêu lên tình hình tài chính tại công ty TNHH Dịch vụ ERP –
FPT như thế nào và hướng đưa ra quyết định của nhà quản trị ra sao.
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty thông qua việc phân tích tài sản, nguồn
vốn và các nhóm chỉ tiêu tài chính.
- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính.
- Đưa ra những tư vấn, giải pháp phục vụ việc ra quyết định tại công ty. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

 Đối tượng nghiên cứu : Tình hình tài chính tại công ty TNHH Dịch vụ ERP – FPT và việc ra quyết
định của nhà quản trị.
 Phạm vi về nội dung: Phân tích tài chính để phục vụ việc ra quyết định của nhà quản lý, vì vậy chỉ
những thông tin mang tính chất ra quyết định sẽ được phân tích kỹ hơn trong đề tài này.
 Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Dịch vụ ERP FPT
 Phạm vi về thời gian: Số liệu được sử dụng phân tích trong đề tài từ năm 2009
đến năm 2011
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Thu thập tài liệu, xử lý dữ liệu, các phương pháp khác
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
- Đóng góp với ban lãnh đạo công ty về tình hình tài chính thông qua việc phân tích tài chính
tại công ty.
- Định hướng các quyết định cho nhà quản trị, đề xuất một số giải pháp khắc phục các hạn chế

Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và
sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp phục vụ cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và góp phần
tích luỹ vốn cho Nhà nước.
Bản chất của tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính của doanh nghiệp
với các chủ thể, bao gồm: Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước, quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ
chức trung gian tài chính, quan hệ giữa doanh nghiệp với các thành phần kinh tế khác, quan hệ trong nội bộ
doanh nghiệp.
1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành
với quá khứ.
 Đối với nhà quản lý doanh nghiệp
Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh lựa chọn.
Thứ hai: Nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh là nguồn nào?
Thứ ba: Đó là việc nhà quản trị phải sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế nào? Đây
chính là quyết định tài chính ngắn hạn và nó liên quan chặt chẽ đến vấn đề quản lý vốn lưu động của doanh
nghiệp.
 Đối với nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Qua thông tin phân tích tài chính, giúp các nhà đầu tư nắm được những yếu tố như mức sinh lời, khả
năng thanh toán, khả năng hoạt động của doanh nghiệp.
 Đối với các chủ nợ
Đối với các chủ ngân hàng, một mặt họ chú ý tới số lượng tiền và tài sản có thể chuyển đổi nhanh
thành tiền để so sánh với số nợ ngắn hạn. ….
 Đối với người lao động
Những người lao động cũng rất quan tâm tới thông tin về tài chính và về các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bởi kết quả hoạt động kinh doanh có tác động trực tiếp tời tiền lương, khoản thu nhập
chính của người lao động.
 Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện phân tích
tình hình tài chính, qua đó đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính

1.1.6 Các phương pháp phân tích tài chính
1.1.6.1 Phương pháp so sánh
1.1.6.2 Phương pháp tỷ lệ
1.1.6.3 Phương pháp loại trừ
1.1.6.4 Phương pháp liên hệ cân đối
1.1.6.5 Phương pháp phương trình DUPONT
1.2 Phân tích tài chính cho việc ra quyết định
1.2.1 Ra quyết định và quy trình ra quyết định
1.2.1.1 Ra quyết định và vai trò của ra quyết định
Ra quyết định là công việc xuyên suốt các hoạt động của người quản lý bất kể ở cấp nào. Vì thế có
thể khẳng định rằng ra quyết định là quá tŕnh xác định vấn đề và lựa chọn phương án hành động trong những
phương án khác nhau.
Các quyết định luôn luôn là sản phẩm chủ yếu và là trung tâm của mọi hoạt động về quản trị. Sự
thành công hay thất bại trong các tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào việc ra quyết định của nhà quản trị. Có các
loại quyết định phân theo các tiêu thức khác nhau: chiến lược, chiến thuật, trực tiếp, gián tiếp,…
1.2.1.2 Quy trình ra quyết định
Ra quyết định là một tiến trình, gốm các bước:
- Xác định vấn đề: Liên quan đến năng lực của nhà quản trị, nhất là năng lực hoạch định và điều hành
- Lựa chọn giải pháp, giải quyết vấn đề 6

- Đánh giá thực hiện giải pháp đã chọn
1.2.2 Mối quan hệ giữa phân tích tài chính và ra quyết định
Các quyết định của nhà quản trị luôn dựa trên các thông tin chân thực nhất, quyết định theo khách
quan chứ không theo ý kiến chủ quan của bản thân người ra quyết định.
1.2.3 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
 Phân tích khái quát tính hình tài chính của doanh nghiệp
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, trước tiên phải so sánh tổng tài sản và tổng

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
* 100 = 1 -

Tỷ suất đầu
tư vào TSDH
Tổng tài sản
+ Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn: Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản dài hạn băng nguồn vốn
chủ sở hữu.
 Phân tích tình hình các khoản phải thu, phải trả qua bảng CĐKT
Giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định về việc cân đối các khoản phải thu, phải trả, đảm bảo khả
năng thanh khoản cho doanh nghiệp.
1.2.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh thì các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
luôn biến động và tại mỗi thời điểm khác nhau thì sự biểu hiện của các loại tài sản và nguồn vốn cũng không
giống nhau. 7

1.2.5 Phân tích khái quát các chỉ tiêu qua báo cáo KQHĐKD
Với việc phân tích báo cáo KQHĐKD, nhà quản trị sẽ đưa ra được các kế hoạch về doanh thu, giá
vốn hiệu quả cũng như phân bổ các chi phí một cách thích hợp.
1.2.6 Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu, so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành
 Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán
a) Phân tích tình hình thanh toán
- Tỷ lệ các khoản phải trả so với tài sản lưu động: Phản ánh mối quan hệ giữa tài sản lưu động và các
khoản phải trả, xem tài sản lưu động có đủ chi trả các khoản nợ của công ty hay không.
b) Phân tích khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang
quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả.


- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh ( doanh lợi tổng vốn )
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ( Doanh lợi vốn chủ sở hữu )
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời và mức thu nhập của các chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu

=
Lợi nhuận sau thuế
* 100
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chúng ta có thể tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp bằng việc phân tích:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế *

Doanh thu thuần *
Vốn kinh doanh bình quân
Doanh thu thuần Vốn kinh doanh BQ Vốn chủ sở hữu BQ

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính phục vụ việc ra quyết định tại Công ty TNHH Dịch vụ ERP –

nghiệp.
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh.
- Tổ chức hoạt động kinh doanh
Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty : Phân thành các trung tâm kinh doanh. Dưới trung tâm là các phòng phụ trách các công việc khác nhau:
Sap, Oracle, ETS…

Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Tư vấn triển


Sơ đồ 2.4- Trình tự ghi sổ kế toán (Nguồn: Phòng Kế toán)

2.1.5.2 Đặc điểm bộ máy kế toán
Với nhiệm vụ như vậy bộ máy kế toán của công ty được bố trí theo sơ đồ sau:

Hình 2.5- Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán công ty (Nguồn: Phòng Nhân sự)
2.1.6 Đặc điểm lao động của công ty
2.1.7 Năng lực tài chính của công ty
2.1.7.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Bảng 2.2 Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm Đơn vị tính: Triệu đồng
Loại TSCĐ Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Phương tiện vận tải, truyền dẫn Nguyên giá
904

904

904
11

HMLK
(12)

(163)

(314)


(Nguồn số liệu: Phòng kế toán -kế hoạch)

2.1.7.2 Tình hình hoạt động của công ty trong những năm qua
2.1.7.3 Định hướng phát triển công ty trong năm 2012 và trong thời gian tới
Đối mặt với những khó khăn như vậy, FIS ERP quyết tâm và kiên trì theo những chiến lược của
mình trên cả 3 mặt trận: Kinh Doanh, Công nghệ và Quản trị.
2.2 Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Dịch vụ ERP FPT
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty qua bảng CĐKT
- Đánh giá khát quát về sự biến động của tài sản và nguồn vốn
Bằng việc tiến hành so sánh tổng tài sản qua các năm 2009, 2010, 2011 ta thấy được sự biến động về giá trị
và kết cấu.
Trong tổng tài sản: Loại A: tài sản ngắn hạn, loại B: Tài sản dài hạn.
Trong tổng nguồn vốn: Loại A: Nợ phải trả, loại B: Vốn chủ sở hữu. Bảng 2.4: Tình hình biến động tổng tài sản và nguồn vốn
Đơn vị tính : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2011/2010
Giá trị
Cơ cấu
(%)
Giá trị
Cơ cấu
(%)
Giá trị
Cơ cấu

Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2011/2010
Số tiền
Cơ cấu
(%)
Số tiền
Cơ cấu
(%)
Số tiền
Cơ cấu
(%)
Tuyệt đối

Tương
đối (%)
Tuyệt đối

Tương
đối (%)
A. TSNH 53,591 96.4 93,811 94.94 135,617 97.31 40,220 75.05 41,806 44.56
1. Tiền
mặt
1,173 2.11 563 0.57 353 0.25 -610 52.02 -210 -37.3
2. Các
khoản
ĐTTCNH

3. Các
khoản
phải thu

+ Tỷ trong hàng tồn kho cũng tăng lên qua 3 năm.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản tại công ty. Sự tăng trưởng lớn
nhất trong năm 2010. Công ty cần đẩy nhanh tình hình thu nợ, tránh làm thất thoát vốn phải thu trong thời
gian tới.
 Trong tài sản dài hạn:
+ Khi nhìn vào bảng phân tích, ta thấy, tài sản cố định chiếm tỷ lệ thấp hơn so với hàng tồn kho, điều
này cho biết công ty hạn chế đầu tư vào việc mua sắm thêm thiết bị máy móc. - Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty qua bảng CĐKT
Phân tích kết cấu nguồn vốn là việc đi sâu vào nghiên cứu tỷ trọng các yếu tố cấu thành lên nguồn
vốn của công ty, tình hình biến động của các chỉ tiêu, qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cũng như khả
năng huy động vốn của công ty.
Bảng 2.8: Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn Đơn vị tính : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
Số tiền Cơ cấu Số tiền Cơ cấu Số tiền Cơ cấu Tuyệt đối

Tương đối Tuyệt đối

Tương 13

(%) (%) (%) (%) đối (%)
A. Nợ phải trả 45,593 82.01 88,812 89.88 129,362 92.82 43,219 95% 40,550 46%
1. Nợ ngắn hạn 45,593 82.01 88,812 89.88 129,362 92.82 43,219 95% 40,550 46%

Chênh lệch
2011/2010
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương đối
(%)
Cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

1. Hệ số nợ
0,82 0,90 0,93 0,08 9,76 0,03 3,33
2. Hệ số vốn CSH
0,18 0,10 0,07 -0,08 -44,44 -0,03 -30
3. Hệ số nợ DH
0 0 0 0 0 0 0
4. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn
3,60% 5,06% 2,69% 1,46% 40,56 -2,37% -46.84
5. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn
96,40% 94,94% 97,31% -1,46% -0.0151 2,37% 2,50
6. Cơ cấu tài sản
26,77 18,76 36,21 -8,01 -1,51 17,45 93,02
7. Tỷ suất tự tài trợ TSDH
500% 200% 267% -300% - 60 67% 33,50
Như vậy, tình hình tài chính của công ty vẫn đảm bảo cơ cấu vốn và có cấu tài sản phù hợp với đặc
điểm của các công ty trong ngành dịch vụ, thực hiện đúng chiến lược của công ty.
- Phân tích tình hình các khoản phải thu, phải trả qua bảng CĐKT



3. Phải thu/Phải trả (%)
110.35

98.94

98.61

2.2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn
Tình hình sử dụng vốn: Phản ánh sự tăng lên của tài sản và sự giảm sút của nguồn vốn.
Bảng 2.13 Tình hình sử dụng vốn của công ty qua 3 năm Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
1.Tiền
2. Các khoản đầu tư tài chính NH

3. Các khoản phải thu NH
37,557 85.03 39,691 94,47
4. Hàng tồn kho
3,616 8,19 2,222 5,29
5. Tài sản ngắn hạn khác
102 0,24
6. Các khoản phải thu DH

7. Tài sản cố định
795 1,80
8. Tài sản dài hạn khác
2,204 4,99
9. Nợ ngắn hạn

7. Tài sản cố định
897 2.14
8. Tài sản dài hạn khác
358 0.85
9. Nợ ngắn hạn
43,219 97.84 40,550 96.51
10. Nợ dài hạn

11. Vốn CSH

12. Nguồn kinh phí và quỹ khác

Tổng
44,172 100 42,016 100
( Số liệu lập bảng được trích từ bảng cân đối kế toán của công ty )
2.2.3 Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo KQHĐKD qua 3 năm
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính quan trọng, được nhiều đối tượng quan tâm, vì
nó không những thể hiện hiệu quả hoạt động của công ty mà còn cho thấy được tình hình tài chính, cung cấp
những thông tin tổng hợp về phương thức kinh doanh, về sử dụng các tiềm năng vốn, kinh nghiệm quản lý.

Bảng 2.15 Bảng phân tích tình hình biến động của một số chỉ tiêu trên BCKQHĐKD
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2011/2010
Số tiền Số tiền Số tiền Tuyệt đối
Tương đối
(%)
Tuyệt đối
Tương đối
(%) Bảng 2.16: Bảng nhu cầu và khả năng thanh toán
Đơn vị tính:Triệu đồng
NHU CẦU THANH TOÁN Năm 2009 Năm 2010 năm 2011
I. Các khoản cần thanh toán ngay 29,668 29,260 39,938
1. Vay ngắn hạn

- -
2. Phải trả người bán 1,558 1,665 2,737
3.Người mua trả trước tiền hàng 23,468 15,556 29,789
4. Thuế và các khoản phải nộp 1,824 8,004 6,205
5. Chi phí phải trả 2,688 3,871 924
6. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 130 164 284
II. Các khoản phải thanh toán trong thời gian tới 15,925 59,551 89,424
1. Nợ dài hạn - - -
2. Phải trả người lao động 8,708 5,234 6,357
3. Phải trả nội bộ 3,671 45,403 82,612
4. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 3,546 8,914 454
Tổng cộng 45,593 88,812 129,362
KHẢ NĂNG THANH TOÁN
I. Các khoản có thể dùng thanh toán ngay 1,173 563 353
1. Tiền 1,173 563 353
II. Các khoản có thể dùng thanh toán trong thời
gian tới

Tình hình thanh toán và khả năng
thanh toán
1. Tình hình thanh toán + Tỷ lệ các khoản phải thu so với phải trả 110.35% 98.94% 98.61% -11.41% -10.34% -0.33% -0.33%

+ Tỷ lệ các khoản phải trả so với TSLĐ 85.08% 94.67% 95.39% 9.59% 11.27% 0.72% 0.76%

2. Khả năng thanh toán + Tỷ suất về khả năng thanh toán 117.54% 125.18% 129.58% 7.64% 6.50% 4.40% 3.51%

+ Khả năng thanh toán tổng quát 1,22 lần 1,11 lần 1,08 lần -0,11 lần -9.02% -0,03 lần -2.70%

+ Khả năng thanh toán hiện thời 1,18 lần 1,06 lần 1,05 lần -0,12 lần -10.17% -0,01 lần -0.94%

+ Khả năng thanh toán nhanh 1,14 lần 0,9984 lần
0,9914
lần
-0,1416
lần
-12.42% -0,007 lần -0.70%

+ Khả năng thanh toán nhanh tức thời 0,0257 lần 0,0063 lần
0,0027

Bảng 2.18 Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
Tuyệt đối

Tương
đối (%)
Tuyệt đối

Tương
đối (%)
Hiệu quả hoạt động

1. Vòng quay HTK 58,70 vòng 32,77 vòng 14,58 vòng -25.94 vòng - 44,18 -18.19 vòng -55,5
2. Kỳ luân chuyển HTK 6,13 ngày 10,99 ngày 24,69 ngày 4.85ngày 79.16 13,7 ngày 124.72
3. Vòng quay tiền 97,60 vòng 438,99vòng 676,96 vòng 341,39 vòng 349,78 237,97 vòng 54,21
4. Vòng quay các khoản phải
thu
2,52 vòng 3,58vòng 2,22vòng 1.05vòng 41,71 -1,36 vòng -37,98
5. Kỳ thu tiền bình quân
142,67
ngày
100,68 ngày 162,33ngày -41,99 ngày -29,43 61,65 ngày 61,24

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Bảng 2.19 Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Khả năng sinh lợi

1. Khả năng sinh lợi trên DT
+ Tỷ suất LNTT trên DT 9,15 % 35,05 % 40,29 %
25.90% 283.06 5.24% 14.95
+ Tỷ suất LNST trên DT 7,7 % 31,11 % 36,17 %
23.41% 304.03 5.06% 16.26


21
Chương 3 Hoàn thiện phân tích tài chính phục vụ việc ra quyết định tại công ty TNHH Dịch vụ ERP FPT
3.1 Định hướng và mục tiêu phân tích tài chính tại công ty trong thời gian tới
3.1.1 Định hướng phân tích tài chính
Công ty cần chú trọng công tác phân tích hơn nữa để có thể được các thông tin chuẩn xác nhất phục vụ
nhà quản trị ra quyết định kịp thời.
3.1.2 Mục tiêu phân tích tài chính
3.2 Hoàn thiện phân tích tài chính phục vụ việc ra quyết định tại công ty TNHH Dịch vụ ERP FPT
3.2.1 Nhận định về phân tích tài chính và việc ra quyết định trong quản trị tài chính
Quản trị nói chung và quản trị tài chính nói riêng tại một công ty liên quan đến việc phân tích và ra các
quyết định chủ yếu bao gồm: Quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn, quyết định phân chia cổ tức, các quyết
định khác. Và việc phân tích tình hình tài chính đã đưa ra câu trả lời cho nhiều đối tượng quan tâm về lĩnh vực
này.
3.2.2 Định hướng quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tài sản và giá trị liên quan đến từng bộ
phận tài sản (tài sản lưu động và tài sản cố định) cần có và mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong
doanh nghiệp.
3.2.3 Định hướng quyết định tài trợ nguồn vốn
- Quyết định huy động vốn ngắn hạn
- Quyết định huy động nguồn vốn dài hạn
- Quyết định cơ cầu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính)
3.2.4 Một số định hướng ra quyết định khác tại công ty
- Quyết định phòng ngừa rủi ro
- Quyết định chính sách bán chịu
+ Quyết định phân loại khách hàng để có chính sách bán chịu hợp lý
+ Nâng cao hiệu quả quản trị công nợ phải thu: Sử dụng các dịch vụ thuê ngoài như kế toán công nợ, bao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status