Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thạch Thảo
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH MC CC T VIT TT
VCĐ : Vốn cố định
VLĐ : Vốn lu động
TCDN : Tài chính doanh nghiệp
PT TCDN : Phân tích tài chính doanh nghiệp
BCTC : Báo cáo tài chính
CP : Cổ phần
DN : Doanh nghiệp
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
NG TSCĐ : Nguyên giá tài sản cố định
NVL : Nguyên vật liệu
Danh môc SƠ ĐỒ, b¶ng biÓu
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian vừa qua, doanh nghiệp dân doanh đã có những đóng góp
quan trọng vào thành tựu của nền kinh tế. Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và
Đầu t, từ năm 2000 đến năm 2006, doanh nghiệp dân doanh đã huy động hơn
cạnh tranh và chiếm đợc thị phần tối đa trên thị trờng
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã quan tâm và chọn đề
tài: Hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích tài chính phục vụ cho công tác
quản trị tại công ty cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền
nhằm nghiên cứu một cách có hệ thống vấn đề này về mặt lý luận cũng nh sự
vận dụng trong thực tiễn tại đơn vị mà bản thân đang công tác- Công ty CP
Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền để đa ra những giải pháp nhằm phục
vụ đắc lực cho công tác quản trị doanh nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nhằm nâng cao tính hiệu quả, tính thiết thực trong công tác quản trị tài
chính DN nói riêng và quản trị DN nói chung tại công ty cổ phần đầu t xây
dựng và thơng mại Phú Điền
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính của công ty Cổ phần Đầu t Xây
dựng và Thơng mại Phú Điền.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản trị tài chính DN
Các báo cáo tài chính doanh nghiệp
Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính
2
Trên cơ sở những phân tích đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ
thống chỉ tiêu phân tích tài chính phục vụ cho công tác quản trị tại công ty.
4. Kết cấu của Luận Văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận,
kết cấu chính của luận văn gồm ba chơng
Chơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích các chỉ tiêu phân tích tài chính
phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng sử dụng chỉ tiêu phân tích tài chính của công ty
cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền phục vụ công tác quản trị
4
ứng nhu cầu của các đối tợng quan tâm. Chính điều đó tạo điều kiện thuận lợi
cho phân tích tài chính ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển, đông thời
cũng tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính.
Các đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể là
: Các nhà quản lý; các cổ đông hiện tại và ngời đang muốn trở thành cổ đông
của doanh nghiệp, cán bộ viên chức của doanh nghiệp; Những ngời tham gia
vào đời sống của doanh nghiệp; Những ngời cho doanh nghiệp vay tiền nh:
ngân hàng, các tổ chức tài chính, ngời mua tín phiếu của doanh nghiệp, các
doanh nghiệp khác; Nhà nớc; Nhà phân tích tài chính
Các đối tợng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đa ra các quyết
định với mục đính khác nhau.
Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đối tợng khác nhau sẽ đáp ứng
các vấn đề chuyên môn khác nhau:
+ Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng
những mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai
đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng
thanh toán và rủi ro tài chính doanh nghiệp
- Hớng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hớng phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp, nh quyết định về đầu t, tài trợ, phân phối
lợi nhuận
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho nhứng dự đoán tài chính.
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát
hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp.
Phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọng của dự đoán tài chính,
mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ là
chính sách tài chính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp.
+ Phân tích tài chính đối với các nhà đầu t: Là trả lời câu hỏi chủ yếu là:
5
quan và chủ quan, giúp cho từng đối tợng lựa chọn và đa ra đợc những quyết
định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.
1.1.3 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp
- Tạo ra giá trị khổng lồ cho các nhà đầu t, cung cấp các phân tích và đề
xuất lời khuyên đầu t cho doanh nghiệp và các nhà đầu t
- Làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán và những trực giác
trong kinh doanh, góp phần làm giảm bớt tính không chắc chắn cho các hoạt
động kinh doanh.
- Cung cấp những cơ sở mang tính hệ thống và hiệu quả trong phân tích
các hoạt động kinh doanh
- Phân tích tài chính cũng giúp kết nối và cố vấn đầu t cho chính doanh
nghiệp mình thông qua sự phân tích và đánh giá các dự án hay kế hoạch.
Kết quả của phân tích TCDN sẽ góp phần tích cực vào sự hng thịnh của
các công ty. Điều này đợc khẳng định rất rõ và chứng minh trong thực tế.
1.1.4 Chức năng phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ thực hiện chức năng: đánh giá, dự
đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp.
Chức năng đánh giá: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luông
chuyển dịch giá trị, các luông vận động của những nguồn lực tài chính trong
qua trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của
doanh nghiệp nhằm đạt đợc mục tiêu kinh doanh trong khuôn khổ của luật
pháp. Các luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn tài chính nảy
sinh và diễn ra thế nào, nó tác động ra sao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnh
hởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, có yếu tố mang tính môI trờng, có yếu tố
bên trong, tác động đến sự vận động và chuyển dịch ra sao, gần ới mục tiêu
7
hay ngày càng xa rời mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, có phù hợp với
cơ chế chính sách và pháp luật hay không là những vấn đề mà Phân tích tài
chính doanh nghiệp phảI đa ra câu trả lời. Quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng vốn hoạt động và các quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp diễn ra nh thế nào, tác
quan hệ và nghiệp vụ kinh tế nội sinh. Muốn vậy, cần nhận thức rõ nội dung,
tính chất, hình thức và xu hớng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có
liên quan. Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp và các đối tợng quan tâm
nhận thức đợc điều này. Đó là chức năng điều chỉnh của phân tích tài chính
doanh nghiệp.
1.2 Hoạt động tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị gắn
liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh
các quan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với thị trờng và các chủ thể
khác trong nền kinh tế. Trong thị trờng tài chính, DN có thể vay ngắn hạn để
đảm bảo nhu cầu vốn lu động hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu huy động
vốn dài hạn tài trợ cho các dự án đầu t. Mặt khác, doanh nghiệp phải trả lãi
vay ngân hàng, trả cổ tức cổ đông. Giữa doanh nghiệp với ngân hàng, với trái
chủ, với các cổ đông phát sinh các quan hệ kinh tế về huy động, đầu t và phân
phối thu nhập.
Tham gia vào thị trờng hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp vừa đóng vai trò
là ngời tiêu thụ vừa đóng vai trò là nhà cung cấp. Do đó, giữa doanh nghiệp và
các nhà cung cấp sẽ phát sinh quan hệ kinh tế khi mua sắm tài sản, thiết bị,
vật t, nguyên liệu đầu vào phục vụ nhu cầu sản xuất. Đóng vai trò là ngời
tiêu thụ, doanh nghiệp có quan hệ kinh tế về việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
với khách hàng. Ngoài ra, giữa doanh nghiệp và ngời lao động cũng phát sinh
những mối quan hệ kinh tế đặc biệt vừa mang tính chất trao đổi trên thị trờng
mà hàng hóa là sức lao động, vừa mang tính nội bộ do ngời lao động trực tiếp
9
làm việc trong doanh nghiệp. Giữa doanh nghiệp và nhà nớc cũng phát sinh
mối quan hệ trong thu và nộp thuế, ngợc lại nhà nớc tạo ra môi trờng kinh
doanh (cơ sở hạ tầng, môi trờng pháp lý) thuận lợi cho doanh nghiệp tồn tại
và phát triển. Nền kinh tế càng phát triển, sự vận động của các nguồn tài chính
doanh nghiệp càng đa dạng phong phú do nhu cầu phát triển sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
định và các giải pháp đúng đắn, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp, đa doanh nghiệp đến thành công mới.
Thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu phân tích tài chính, các nhà quản lý
tài chính có thể xác định đợc những điểm mạnh hay điểm yếu về hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh các tiềm năng cần phát huy và
những nhợc điểm cần khắc phục để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ
chế tài chính phù hợp với hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới.
Tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều ảnh hởng tới tình hình
tài chính của doanh nghiệp, ngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác
động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Do đó, để phục vụ cho
công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải
thờng xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Quản lý tài
chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý
công ty, bao gồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các
dự án sản xuất và kinh doanh, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế
hoạch tài chính, quản lý trong việc hoạch định nguồn lực tài chính. Có thể
hiểu, quản lý tài chính là những hoạt động tổng hợp, phân tích, đánh giá thực
trạng về tài chính và đa ra những quyết định về mặt tài chính ngắn hạn cũng
nh dài hạn của công ty.
Hiệu quả là khái niệm chỉ một hoạt động có kết quả đích thực, kết quả đó
11
có thể là một lợi ích về kinh tế (tài chính ) có thể là lợi ích kinh tế xã hội. Lợi
ích kinh tế xã hội là những lợi ích về mặt kinh tế đợc xem xét trên phạm vi
toàn xã hội, toàn nền kinh tế quốc dân, tức là xét trên tầm vĩ mô, liên quan đến
từng doanh nghiệp. Lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu đợc có
những cái không định lợng đợc nh sự ảnh hởng dây chuyền đối với sự phát
tiển của ngành khác, nhng cũng có những cái định lợng đợc nh mức độ gia
tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thu ngoại tệ, tăng
thu cho ngân sách nhà nớc. Hiệu quả thực chất là một hoạt động mà kết quả
thu đợc lớn hơn chi phí hoặc đóng góp phải bỏ ra để có đợc kết quả đó.
doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Phân tích sự biến động và tình
hình phân bổ vốn là để đánh giá tình hình tăng giảm vốn, phân bổ vốn nh thế
nào từ đó đánh giá việc sử dụng vốn của DN có hợp lý hay không.
Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn đợc thực hiện bằng cách tính ra và so
sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về rỷ trọng của từng bộ
phận tài sản, nguồn vốn trong tổng số tài sản và nguồn vốn. Tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản, nguồn vốn đợc tính nh sau:
Tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản
chiếm trong tổng
số tài sản
=
Giá trị của từng bộ phân tài sản,
nguồn vốn
x 100%
Tổng tài sản, tổng nguồn vốn
Việc xem xét tình hình biến động vể tỷ trọng của từng bộ phận tài sản,
nguồn vốn chiếm trong tổng số tài sản, nguồn vốn giữa kỳ phân tích so với kỳ
gốc mặc dầu cho phép nhà quản lý đánh giá đợc khái quát tình hình phân bổ
vốn nhng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu đến
sự thay đổi cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Vì vậy, để biết
chính xác đợc tình hình sử dụng vốn, nắm đợc các nhân tố ảnh hởng và mức
độ ảnh hởng của các nhân tố đến sự biến động của cơ cấu tài sản, các nhà
13
phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động
giữa kỳ phân tích và kỳ gốc ( cả về số tơng đối lẫn số tuyệt đối ) trên tổng số
tài sản cũng nh theo từng loại tài sản.
1.3.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Khả năng sẵn sàng thanh toán là khả năng của tài sản có thể nhanh chóng
chuyển hóa thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả. Phân
- Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành (tổng quát )
Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản
nợ nần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản
của doanh nghiệp thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của doanh
nghiệp. Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện có cũng sẵn sàng đợc dùng để
trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng đợc trả ngay.
Hệ số khả năng thanh toán
Tổng giá trị tài sản
Tổng nợ phải thanh toán
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán đáp ứng đến các khoản nợ đến
hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp ( phải thanh toán trong vòng 1 năm hay
một chu kỳ kinh doanh ). Tính hợp lý của độ lớn hệ số ngắn hạn thanh toán
ngắn hạn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh. Hệ số này nói lên doanh
nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản có thể chuyển đổi để đảm bảo có thể thanh
toán một đồng nợ đến hạn trả. Nếu hệ số này cao điều đó chứng tỏ doanh
nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ và ngợc lại. Tuy nhiên, hệ số
này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vì doanh nghiệp đã đầu t quá
nhiều vào tài sản lu động. Qua thực tế chúng ta thất thờng hệ số này bằng
hoặc lớn hơn bằng 2 là tốt hơn.
Hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn
= Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
16
- Khả năng thanh toán nhanh ( Quick ratio)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành
tiền trong doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu các chủ nợ ngắn hạn quan tâm để đánh giá
tại thời điểm doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn
dụng các chỉ tiêu sau:
- Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn:
Số vòng luân chuyển của tài sản
ngắn hạn
=
Tổng số luân chuyển thuần
Tài sản ngắn hạn bình quân
Tài sản ngắn hạn bình quân: Phản ánh lợng tài sản ngắn hạn tham gia
luân chuyển, để đơn giản trong tính toán, chỉ tiêu này đợc quy định tính nh
sau:
Tài sản ngắn hạn
bình quân năm
=
TSNH đầu năm + TSNH cuối năm
2
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết trong kỳ kinh doanh, tài sản
ngắn hạn quay đợc mấy vòng. Số vòng quay càng lớn, thời gian của vòng luân
chuyển càng nhỏ, tốc độ luân chuyển của tài sản càng cao, hiệu quả sử dụng
tài sản càng cao và ngợc lại
- Thời gian của một vòng luân chuyển thể hiện số ngày cần thiết để cho
tài sản ngắn hạn quay đợc 1 vòng. Thời gian 1 vòng luân chuyển càng nhỏ thì
tốc độ luân chuyển càng cao và ngợc lạ, nếu thời gian 1 vòng luân chuyển
càng dài thì tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn càng thấp.
18
Thời gian của một
vòng luân chuyển
=
Thời gian trong kỳ
Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn
1.3.3.1 Chỉ số về khả năng sinh lời
sản.
1.3.4 Phân tích điểm hòa vốn và định hớng kinh doanh
1.3.4.1 Đòn bẩy kinh doanh ( DOL )
Đòn bẩy kinh doanh phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng chi phí cố
định trong hoạt động của mình. Doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh cao khi
tỷ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí của doanh nghiệp cao. Đòn bẩy
kinh doanh sẽ khiến cho một thay đổi nhỏ về doanh thu có thể sẽ gây một thay
đổi lớn về lợi nhuận trớc lãi vay và thuế ( EBIT )
Xác định mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh
Mức độ tác động của đòn bẩy
kinh doanh ( DOL )
=
Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận
trớc thuế và lãi vay
Tỷ lệ thay đổi của doanh thu hay
sản lợng bán hàng
Độ nghiêng của đòn bẩy kinh doanh ( DOL ) là mức thay đổi tính bằng
tỷ lệ phần trăm của EBIT ứng với mức thay đổi tính bằng phần trăm của doanh
thu.
DOL =
EBIT/EBIT
=
EBIT + F
Q/Q
EBIT
Tuy nhiên, để xác định đợc lợi nhuận hoạt động sẽ thay đổi nh thế nào so
với mức sản xuất, và ở mức sản xuất nào thì doanh nghiệp hòa vốn, thì cần
phải phân tích điểm hòa vốn. Điểm hòa vốn là mức doanh thu tạo ra bằng tổng
chi phí hoạt động, hoặc là mức doanh thu tạo ra thu nhập bằng không.
Khi xem xét điểm hòa vốn, ngời ta phân biệt ra hai trờng hợp:
ớng chung của các doanh nghiệp là ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản
xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, điều này có thể giúp các doanh
nghiệp giảm thiểu chi phí. Mặt khác, do áp dụng các phơng pháp sản xuất
hoặc quản lý khác nhau sẽ dẫn đến sự thay đổi kết cấu chi phí cũng nh giá bán
của doanh nghiệp. Nhà quản lý doanh nghiệp có thể sử dụng kiến thức về phân
tích điểm hòa vốn để phân tích các khả năng lựa chọn và dự báo những ảnh h-
ởng có thể xảy ra đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Dánh giá lợi nhuận đạt đợc từ việc đa ra thị trờng sản phẩm mới: khi đa
21