ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ MINH THÔNG QUẢN LÝ NGUỒN THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN ĐỨC VUI Đà Lạt – 2012 MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC HÌNH ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
MỞ ĐẦU 1
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên. 30
2.1.2.Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng 30
2.2. Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 32
2.2.1. Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý NS xã 32
2.2.2. Quản lý khai thác nguồn thu ngân sách xã 36
2.2.3. Quản lý điều hành chi ngân sách xã 47
2.2.4. Quản lý chu trình ngân sách xã 52
2.3. Đánh giá công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh 58
2.3.1. Kết quả đạt 58
2.3.2. Hạn chế 61
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý ngân sách xã. 65
Chương 3.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN
SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG 72
3.3.1. Về cơ chế phân cấp 88
3.3.2. Về tổ chức bộ máy và chính sách chế độ 90
3.3.3. Về chế độ kế toán ngân sách xã 91
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ngân sách nhà nước với tư cách là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước đã thực sự
góp phần vào việc điều chỉnh có hiệu quả nền kinh tế. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực, ngân sách nhà
nước hiện tại cũng còn bộc lộ những hạn chế, bất cập nhất định. Thực tiễn đời sống kinh tế xã hội hiện nay đang
đặt ra những yêu cầu, thách thức mới đòi hỏi công tác quản lý ngân sách nhà nước ở các cấp phải được tiếp tục
đổi mới, ngày càng hoàn thiện, đi vào quản lý chiều sâu nhằm đạt hiệu quả cao hơn nữa.
Việc nghiên cứu tìm những giải pháp đổi mới trong công tác quản lý nguồn thu chi ngân sách nhà nước tại
cấp xã có ý nghĩa quan trọng, góp phần vào việc nâng cao hiệu lực quản lý ngân sách, thực hành tiết kiệm chống
lãng phí và góp phần thúc đẩy việc phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung và của từng địa phương nói
riêng. Đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động thu chi ngân sách nhà nước tại chính quyền cơ sở
cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ” làm luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu:
nước tại chính quyền cấp cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm đồng trong thời gian từ 2007 đến 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác -
Lên nin, trên cơ sở quan điểm đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngân sách nhà nước
và quản lý ngân sách xã; đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: thống kê, phân tích, so sánh, tổng
hợp, kết hợp lý luận với thực tiễn để xác định và giải quyết những vấn đề đặt ra.
6. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
Thông qua việc phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thu chi ngân sách nhà nước tại chính
quyền cơ sở cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, luận văn chỉ ra những kết quả đạt được, những
tồn tại hạn chế và nguyên nhân của nó. Qua đó đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm củng cố và nâng cao hiệu
quả hiệu lực quản lý ngân sách xã, đưa hoạt động quản lý điều hành thu chi ngân sách của chính quyền xã đi vào
nề nếp
7. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về ngân sách nhà nước, ngân sách xã.
Chương 2. Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong thời gian qua.
Chương 3. Giải pháp đổi mới quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, NGÂN SÁCH
XÃ
1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước và ngân sách xã
1.1.1. Ngân sách nhà nước:
Theo Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002: Ngân sách Nhà
nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Ngân sách nhà nước (NSNN) bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách trung
ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương.
Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy
ban nhân dân (UBND) theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND (gồm ngân sách cấp tỉnh, ngân sách
cấp huyện và ngân sách cấp xã)
1.1.2. Ngân sách xã trong hệ thống ngân sách nhà nước
1.1.2.1. Định nghĩa về ngân sách xã :
pháp luật của Nhà nước.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý ngân sách xã:
1.2.2.1- Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã: Toàn bộ các khoản thu ngân sách xã phát sinh trên địa bàn
đều phải phản ánh vào ngân sách cấp xã.
1.2.2.2- Nguyên tắc quản lý chi ngân sách cấp xã:
-Chi đầu tư phát triển: phải thực hiện đầy đủ theo quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản (XDCB) và phân cấp của tỉnh.
- Chi thường xuyên: phải đảm bảo nguyên tắc quản lý theo dự toán; nguyên tắc hiệu quả; nguyên tắc bảo
đảm sự tự chủ về tài chính của đơn vị sử dụng ngân sách và nguyên tắc chi trả trực tiếp qua KBNN.
1.2.3. Quản lý thu ngân sách xã
1.2.3.1- Phương pháp quản lý thu ngân sách xã:
a- Biện pháp quản lý thu ngân sách xã: UBND xã có nhiệm vụ tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế,
phối hợp với cơ quan thuế nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời mọi khoản thu thuế phí vào NSNN, phối
hợp với các ban ngành đoàn thể xã và bộ máy quản lý ở cấp thôn, tổ dân phố để tiến hành thu các khoản như thu
sự nghiệp, thu huy động nhân dân đóng góp, các khoản thu khác để nộp vào ngân sách.
b- Nội dung quản lý thu ngân sách xã:
- Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng một trăm phần trăm (100%) Là các khoản thu dành cho cấp xã sử
dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã, thị trấn với ngân sách cấp trên: bao gồm
các khoản thu theo quy định của Luật NSNN, các khoản thu phân chia do HĐND cấp tỉnh bổ sung thêm
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã : Bao gồm thu bổ sung cân đối và thu bổ sung có
mục tiêu
1.2.4. Quản lý chi ngân sách xã :
1.2.4.1- Nội dung nhiệm vụ chi ngân sách xã:
4
Theo quy định của Luật NSNN nội dung chi ngân sách xã bao gồm:
-Chi đầu tư phát triển: để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.
- Chi thường xuyên: gồm chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng, Đoàn thể ở cấp xã; chi các
sự nghiệp, chi quốc phòng an ninh của xã và chi thường xuyên khác ở cấp xã
yếu. Lĩnh vực công nghiệp từng bước được củng cố, nhưng hầu hết các doanh nghiệp thuộc quy mô vừa và nhỏ.
Nhìn chung còn có những khó khăn nhất định.
2.1.2.2 -Về hành chính, xã hội: Lâm Đồng có 148 xã, phường, thị trấn thuộc 2 thành phố và 10 huyện. Dân
số toàn tỉnh tính đến năm 2011 là 1.218,8 ngàn người , trong đó đồng bào dân tộc ít người chiếm khoảng 19% .
Lực lượng lao động của tỉnh hiện có trên 665 ngàn người, chủ yếu là lao động nông nghiệp (chiếm 66,4%). Chất
lượng lao động không đồng đều giữa các vùng.
5
2.1.2.3 -Một số khó khăn: Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của địa
phương; Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hầu hết còn ở quy mô nhỏ; Du lịch là thế mạnh nhưng phát triển
chưa tương xứng với tiềm năng
2.2. Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
2.2.1. Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý ngân sách xã
2.2.1.1. Về tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã: Tại Sở Tài chính có bộ phận quản lý ngân sách xã thuộc
phòng Ngân sách, ở phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện có tổ chuyên quản ngân sách xã, ở cấp xã có Ban Tài
chính thuộc UBND cấp xã.
2.2.1.2. Về cơ chế quản lý ngân sách xã:
a. Các chính sách chế độ: Tại Lâm Đồng, cơ chế quản lý thu chi ngân sách xã được thực hiện trên cơ sở
Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách, các Luật và văn bản pháp quy khác có liên
quan của Trung ương và địa phương.
b. Các công cụ quản lý ngân sách xã:
+ Đối với cơ chế tự kiểm tra: giúp cho UBND xã kịp thời phát hiện những sai sót trong quản lý điều hành
ngân sách xã để điều chỉnh, khắc phục. Tuy nhiên, việc tự kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên và toàn
diện, giám sát còn ở giác độ nhỏ lẻ.
+Đối với cơ chế kiểm tra, thanh tra: Qua kiểm tra, thanh tra giúp kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai
phạm, nhưng chủ yếu tập trung ở những xã lớn ở khu vực trung tâm huyện, chưa chú trọng những xã khó khăn,
vùng sâu vùng xa.
2.2.2. Quản lý khai thác nguồn thu ngân sách xã
2.2.2.1- Kết quả thu ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy mô thu ngân sách xã ngày càng tăng. Nhưng sự cách biệt về quy mô thu giữa các xã là rất lớn.
tăng cho thấy chi ngân sách xã đã chuyển biến sang xu thế tích cực hơn
2.2.3.3- Chi ngân sách cấp xã theo các lĩnh vực:
-Chi thường xuyên: Chi cho hoạt động quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể chiếm tỷ trọng cao nhất và quan
trọng nhất
- Chi đầu tư phát triển: bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã và chi mua sắm, sửa chữa lớn
trang thiết bị, tài sản.
2.2.3.4. Phân cấp chi ngân sách cấp xã
- Chi đầu tư phát triển : phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng cho cấp xã thực hiện theo quyết định số
54/2009/QĐ-ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng
- Chi thường xuyên: Các nội dung chi được phân cấp theo quy định của Luật NSNN, được xác định và đưa
vào dự toán chi ngân sách xã thông qua định mức phân bổ ngân sách.
2.2.4. Quản lý chu trình ngân sách xã:
2.2.4.1- Công tác lập dự toán:
Quy trình lập dự toán hiện nay còn phức tạp do phải qua nhiều bước, thực chất là quá trình thỏa hiệp về số
thu và thương lượng về nhiệm vụ chi. Khuynh hướng “tăng chi, giảm thu” dẫn đến tình trạng không tích cực
trong lập dự toán ngân sách xã.
2.2.4.2- Chấp hành ngân sách xã : UBND xã sử dụng các biện pháp tổng hợp về kinh tế - tài chính và hành
chính nhằm biến các chỉ tiêu, các nhiệm vụ thu, chi ngân sách đã được ghi trong dự toán ngân sách xã thành hiện
thực.
2.2.4.3- Kế toán và quyết toán ngân sách cấp xã
- Công tác kế toán ngân sách cấp xã : Được thực hiện theo chế độ kế toán ngân sách và tài chính cấp xã,
hiện đã được tin học hóa để nâng cao hiệu quả công tác hạch toán, nhưng kế toán ngân sách xã nhiều nơi còn thụ
động, thiếu khả năng tổng hợp, đánh giá và phân tích các thông tin.
-Quyết toán ngân sách cấp xã: hàng năm UBND xã tiến hành khóa sổ và quyết toán ngân sách xã theo thời
gian và lập các báo cáo theo quy định.
2.3. Đánh giá công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh
2.3.1. Kết quả đạt:
Trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2011, công tác quản lý ngân sách xã có nhiều chuyển biến tích cực:
kỷ luật tài chính được tăng cường, sự công khai, minh bạch và phân định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
trong quản lý, điều hành NS cùng với việc thực hiện những chế tài nghiêm minh, từng bước làm lành mạnh hoá
2.3.3.5 - Về quản lý điều hành ngân sách: sự chênh lệch về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn của
chủ tài khoản ngân sách giữa các vùng gây ra những khó khăn cho cấp trên trong việc chỉ đạo, hướng dẫn quản lý
điều hành ngân sách xã. Sự hạn chế về trình độ dễ dẫn đến những sai phạm trong quá trình thực hiện.
2.3.3.6 - Về báo cáo quyết toán: Việc tin học hóa công tác kế toán ngân sách của Bộ Tài chính còn nhiều
bất cập, hiệu quả không cao.
2.3.3.7 - Về vai trò kiểm soát của KBNN: KBNN chủ yếu chỉ mới dừng ở mức kiểm soát khoản chi có
trong dự toán được duyệt và có chứng từ kèm theo hay không, còn khoản chi đó thực tế có đảm bảo đúng tiêu
chuẩn định mức, có hợp lý, chi đúng nhiệm vụ, đúng phân cấp hay không thì chưa kiểm soát hết được.
2.3.3.8 - Về đội ngũ cán bộ kế toán cấp xã: Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tài chính và kế toán xã chưa thực
sự nâng cao để tương xứng, ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý ngân sách xã.
2.3.3.1. Những nguyên nhân khách quan:
a- Do tính chất lồng ghép của hệ thống NSNN hiện hành nên thực tế còn có sự trùng lặp về thẩm quyền, do
vậy dẫn đến sự hạn chế tính độc lập và quyền hạn của các cấp ngân sách
b- Nội dung phân cấp chưa sát tình hình thực tế tại các xã, thị trấn:
8
-Về thu ngân sách xã: quy định ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với 5 khoản thu theo
Luật NSNN đến nay bộc lộ nhiều điểm không phù hợp. Mặt khác ngân sách phường do không được phân chia
các nguồn thu này nên không đảm bảo cân đối được ngân sách.
-Về chi ngân sách xã: Định mức phân bổ chi quản lý hành chính được xây dựng trên cơ sở đảm tỷ lệ về cơ
cấu chi con người là 70% và chi quản lý hành chính là 30% chỉ phù hợp với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân
sách
c- Một số chế độ chi, định mức ngân sách để làm căn cứ chi tiêu và kiểm soát chi đối với các đơn vị sử
dụng ngân sách còn chưa kịp thời và đồng bộ
2.4.3.2 - Nguyên nhân chủ quan
a- Việc phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp xã chưa tạo động lực thúc đẩy và khuyến
khích khai thác nguồn thu trên địa bàn, chưa đấy mạnh việc phân cấp.
b- Công tác quản lý điều hành thu, chi ngân sách cấp xã tại các xã vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng
xa còn gặp khó khăn do trình độ năng lực của chính quyền xã có hạn.
3.2.2.2 - Đổi mới phương thức quản lý thu:
Tổ chức thu trên cơ sở phân loại nguồn thu để triển khai thu cho phù hợp và hiệu quả. Phát huy nội lực,
nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền cơ sở và các tổ chức đoàn thể xã hội trong việc tăng cường
quản lý, khai thác nguồn thu, chống thất thu ngân sách qua việc phân cấp thu hoặc ủy nhiệm cho cấp xã thu.
3.2.2. Đổi mới trong quản lý điều hành chi ngân sách xã
3.2.2.1 - Điều hành chi trên cơ sở dự kiến tiến độ thu ngân sách: UBND xã cần phải dự kiến được tiến độ
và thời điểm thu của từng nguồn thu để xác định số thu ngân sách trong kỳ từ đó bố trí thực hiện dự toán chi cho
phù hợp.
3.2.2.2 - Xác định thứ tự ưu tiên chi cho các lĩnh vực: UBND xã phải căn cứ điều kiện và tình hình cụ thể
của địa phương trong từng giai đoạn để xác định thứ tự ưu tiên chi ngân sách, trên cơ sở đó điều hành chi ngân
sách.
3.2.3. Đổi mới trong quản lý chu trình ngân sách xã:
3.2.3.1 - Lập, phân bổ dự toán ngân sách xã : cơ quan tài chính cấp trên cần đưa ra một quy trình lập và
phân bổ dự toán, trong đó quy định rõ các vấn đề cơ bản, đồng thời kiến nghị với tỉnh, với trung ương thay đổi
phương thức lập dự toán từ dưới lên và giao dự toán từ trên xuống như hiện nay vì phương thức này vô hình
chung đã phủ nhận vai trò của Hội đồng nhân dân xã trong việc quyết định ngân sách của cấp mình.
3.2.3.2 - Chấp hành dự toán.
Cần củng cố và tăng cường vai trò tham mưu của bộ phận tài chính ngân sách cấp xã, vai trò quyết định của
chủ tịch UBND cấp xã về công tác điều hành ngân sách, hoàn thiện công tác kế toán tại xã, đảm bảo cho việc cập
nhật và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý điều hành ngân sách được nhanh chóng, kịp thời và chính
xác.
3.2.3.3 - Quyết toán ngân sách\.
Ngoài việc lập báo cáo quyết toán năm theo biểu mẫu quy định, Bộ phận Tài chính kế toán cấp xã phải đi
sâu phân tích một số nội dung, kết quả thực hiện để làm cơ sở thẩm tra phê duyệt quyết toán, làm căn cứ xây dựng
dự toán cho năm tiếp theo, giai đoạn ổn định ngân sách tiếp theo.
3.2.4. Củng cố bộ máy chính quyền cấp xã, nâng cao năng lực quản lý, điều hành ngân sách xã.
Cần phải có các biện pháp trước mắt và lâu dài để ổn định về nhân sự, đào tạo bồi dưỡng kiến thức tài
chính ngân sách cho những người làm công tác tài chính ngân sách ở xã, đào tạo kỹ năng điều hành ngân sách cho
chủ tịch HĐND, UBND cấp xã và kế toán ngân sách xã, đồng thời có sự chuẩn bị đội ngũ kế thừa những người
làm công tác tài chính ngân sách ở xã.
3.2.7. Đổi mới công tác quản lý ngân sách xã qua Kho bạc nhà nước.
KBNN cần đổi mới công tác quản lý, kiểm soát chi cho phù hợp với đặc thù của cấp xã bằng các biện pháp:
Ban hành quy trình kiểm soát chi ngân sách xã, cải cách giảm bớt một số thủ tục hành chính để tạo điều kiện
thuận lợi cho các xã trong quá trình giao dịch.
3.3. Kiến nghị.
3.3.1. Về cơ chế phân cấp:
3.3.1.1 - Đẩy mạnh phân cấp quản lý ngân sách cấp xã: đề nghị trung ương nghiên cứu để đưa ra một cơ
chế phân cấp phù hợp nhất, phân cấp ngân sách phải căn cứ vào yêu cầu cân đối chung của cả nước, tăng cường
phân cấp cho cơ sở để vừa khai thác tốt các nguồn lực nhưng đồng thời cũng phù hợp với đặc thù từng địa bàn và
cố gắng hạn chế thấp nhất sự chênh lệch về văn hoá, kinh tế, xã hội giữa các vùng lãnh thổ.
Trước mắt đề nghị Trung ương :
- Xem xét điều chỉnh lại tỷ lệ điều tiết tối thiểu 70% của 5 khoản thu (thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ
gia đình; lệ phí trước bạ nhà đất) đối với cấp xã, thị trấn, hoặc cho phép HĐND tỉnh được điều chỉnh đối với
những trường hợp thừa nguồn để điều hoà và bổ sung cho các địa bàn khác.
- Quy định cho ngân sách phường, thị trấn được điều tiết các khoản thu thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh
nghiệp khu vực ngoài quốc doanh, tỷ lệ cụ thể do HĐND tỉnh quyết định.
3.3.1.2 - Về phân cấp nhiệm vụ chi:Trên cơ sở đẩy mạnh phân cấp nguồn thu cho ngân sách phường, đề
nghị đối với ngân sách phường nếu dư nguồn được HĐND tỉnh phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư các công trình
trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do phường quản lý.
3.3.2. Về tổ chức bộ máy và chính sách chế độ
Nhà nước cần có điều chỉnh về chính sách chế độ cho phù hợp. Cần đưa số cán bộ không chuyên trách vào
số cán bộ chuyên trách hoặc công chức cấp xã trên cơ sở sắp xếp lại bộ máy theo hướng tinh gọn lại, giảm bớt
những chức danh không thật sự cần thiết; cán bộ phải được chuyên môn hóa, được hưởng lương theo trình độ đào
tạo; được tham gia các loại bảo hiểm và được hưởng các chính sách chế độ như một công chức nhà nước thực thụ.
3.3.3. Về chế độ kế toán ngân sách xã
11
Cần tiếp tục nghiên cứu về hệ thống biểu mẫu kế toán ngân sách xã cho phù hợp với tiến trình tin học hóa
chương trình kế toán xã, đưa cơ chế thị trường vào hoạt động tin học hóa.
nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương góp phần vào công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa và hiện đại hóa
đất nước .